MỤC LỤC
L I M UỜ Ở ĐẦ ..................................................................................................... 7
CH NG 1: NH NG LÝ LU N C B N V CÔNG NGHI P PH TRƯƠ Ữ Ậ Ơ Ả Ề Ệ Ụ Ợ
VÀ CÔNG NGHI P PH TR THU C NGÀNH CÔNG NGH P I N TỆ Ụ Ợ Ộ Ệ Đ Ệ Ử ... 9
1.1. Nh ng lý lu n c b n v công nghi p ph tr ữ ậ ơ ả ề ệ ụ ợ ......................................... 9
1.1.1. Khái ni m v công nghi p ph trệ ề ệ ụ ợ .......................................................... 9
S 1.1 : Khái ni m các ng nh công nghi p ph tràơ đồ ệ ệ ụ ợ .................................. 13
1.1.2. Th nh ph n c a công nghi p ph tr v m i quan h v i các ng nhà à àầ ủ ệ ụ ợ ố ệ ớ
khác ..................................................................................................................... 14
S 1.2 : Quan h gi a công nghi p chính v công nghi p ph tràơ đồ ệ ữ ệ ệ ụ ợ .......... 14
1.1.3. Các giai o n phát tri n công nghi p ph tr các n c ang phátđ ạ ể ệ ụ ợ ở ướ đ
tri nể .................................................................................................................... 15
1.1.4. c i m c a công nghi p ph trĐặ đ ể ủ ệ ụ ợ ...................................................... 17
1.1.5. Các lo i hình công nghi p ph trạ ệ ụ ợ ........................................................ 19
1.2. Nh ng lý lu n c b n v công nghi p i n t v công nghi p ph tràữ ậ ơ ả ề ệ đ ệ ử ệ ụ ợ
cho công nghi p i n t ệ đ ệ ử .................................................................................. 20
1.2.1. Nh ng khái ni m v công nghi p i n tữ ệ ề ệ đ ệ ử ............................................ 20
1.2.1.1. Khái ni m chungệ ................................................................................... 20
1.2.1.2. c i m c a ng nh công nghi p i n t àĐặ đ ể ủ ệ đ ệ ử ....................................... 22
1.2.1.3. Phân lo i ng nh công nghi p i n t àạ ệ đ ệ ử ................................................ 25
1.2.1.4. V trí c a ng nh công nghi p i n tàị ủ ệ đ ệ ử ................................................ 27
1
1.2.2. Khái ni m v công nghi p ph tr cho ng nh công nghi p i n tàệ ề ệ ụ ợ ệ đ ệ ử ... 27
1.2.2.1. Khái ni mệ .............................................................................................. 27
1.2.2.2. M t s nhóm ph m i n hình c a công nghi p ph tr trong ng nhàộ ố ẩ đ ể ủ ệ ụ ợ
i n tđ ệ ử ................................................................................................................ 28
1.2.2.3. Quy trình công ngh s n xu t s n ph m i n t ệ ả ấ ả ẩ đ ệ ử ............................ 30
S 1.3 : Quy trình s n xu t s n ph m i n tơ đồ ả ấ ả ẩ đ ệ ử ......................................... 31
1.2.2.4. Mô hình chia s công nghi p ph tr - chia s công nghi p ph trẻ ệ ụ ợ ẻ ệ ụ ợ
ng nh i n t cho các ng nh khácà àđ ệ ử ................................................................... 31
B ng 1.1 : M c nh a phun máy c n thi t cho s n xu t m t s s n ph mả ứ ự ầ ế ả ấ ộ ố ả ẩ . . 33
2.3.4. ánh giá v công nghi p ph tr i n t c a Vi t Nam thông quaĐ ề ệ ụ ợ đ ệ ử ủ ệ
phân tích mô hình SWOT ................................................................................ 74
B ng 2.2 :Phân tích SWOT cho công nghi p ph tr thu c ng nh côngàả ệ ụ ợ ộ
nghi p i n t c a Vi t Namệ đ ệ ử ủ ệ .......................................................................... 75
CH NG 3: M T S XU T NH M PHÁT TRI N CÔNG NGHI PƯƠ Ộ Ố ĐỀ Ấ Ằ Ể Ệ
PH TR THU C NGÀNH CÔNG NGHI P I N T VNỤ Ợ Ộ Ệ Đ Ệ Ử .......................... 76
3
3.1. D báo nhu c u v ng nh công nghi p ph tr thu c công nghi p i nàự ầ ề ệ ụ ợ ộ ệ đ ệ
t Vi t Namử ệ ....................................................................................................... 76
3.1.1. Nhu c u v máy nguyên chi cầ ề ế ............................................................... 76
3.1.2. Nhu c u v linh ki n ầ ề ệ .............................................................................. 77
B ng 3.1: D báo nhu c u v linh ki nả ự ầ ề ệ ........................................................... 78
3.1.3. Nhu c u v ph ki n nh aầ ề ụ ệ ự ..................................................................... 78
B ng 3.2 : D báo nhu c u v ph ki n nh aả ự ầ ề ụ ệ ự ................................................ 79
3.1.4. Nhu c u v khuôn m u v các chi ti t s t thép, c khíàầ ề ẫ ế ắ ơ ....................... 79
B ng 3.3 : D báo nhu c u v khuôn m uả ự ầ ề ẫ ...................................................... 79
3.1.5. Nhu c u phát tri n công nghi p ph tr trong th i gian t iầ ể ệ ụ ợ ờ ớ ................. 79
3.2. xu t các gi i pháp phát tri n công nghi p ph tr cho ng nh côngàĐề ấ ả ể ệ ụ ợ
nghi p i n t ệ đ ệ ử .................................................................................................. 80
3.2.1. Xây d ng c s d li u(CSDL) công nghi p ph tr ự ơ ở ữ ệ ệ ụ ợ ......................... 80
S 3.1 : CSDL CNPT giúp gi m th i gian dao d ch ti p xúcơ đồ ả ờ ị ế ..................... 81
S 3.2 : m b o y các thông tin trong CSDL v CNPTơ đồ Đả ả đầ đủ ề ............... 82
3.2.2. Thu hút v n u t ố đầ ư ................................................................................. 82
3.2.3. Phát huy t i a l i th so sánh qu c giaố đ ợ ế ố ................................................ 84
3.2.4. Phát tri n các ng nh công nghi p ch t o c b n àể ệ ế ạ ơ ả ............................... 86
3.2.5. m b o ngu n nhân l cĐả ả ồ ự ....................................................................... 87
3.2.6. Phát tri n ng nh công nghi p i n t àể ệ đ ệ ử ................................................... 88
4
K T LU NẾ Ậ ......................................................................................................... 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
động quốc tế và phân chia quá trình sản xuất đã đạt đến mức rất cao. Các sản
phẩm công nghiệp hầu hết không còn được sản xuất trọn bộ tại một không
gian hay một địa điểm, mà được phân chia thành nhiều công đoạn, ở các châu
lục, các quốc gia, các địa phương khác nhau. Khái niệm Công nghiệp phụ trợ
ra đời như là một cách tiếp cận sản xuất công nghiệp mới với nội dung cơ bản
là việc chuyên môn hoá sâu sắc các công đoạn của quá trình sản xuất.
Đề tài: “Một số đề xuất nhằm phát triển công nghiệp phụ trợ thuộc
ngành công nghiệp điện tử Việt Nam trong bối cảnh phát triển công nghiệp
điện tử của khu vực Đông Á” là sự kết hợp giữa những hiểu biết lý luận về
công nghiệp phụ trợ và những đặc thù của ngành công nghiệp điện tử. Qua
những phân tích về công nghiệp phụ trợ trong ngành công nghiệp điện tử sẽ
cho thấy những tồn tại trong sản xuất công nghiệp và chỉ ra rằng công nghiệp
phụ trợ chính là mũi đột phá chiến lược giúp cho quá trình công nghiệp hóa
của Việt Nam tiến nhanh thêm một bước. Trong chuyên đề này cũng mạnh
dạn đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển công nghiệp phụ trợ trong
ngành công nghiệp điện tử nói riêng và những hướng gợi mở cho các ngành
công nghiệp Việt Nam nói chung.
Đề tài được chia làm ba chương:
+ Chương I: Những lý luận cơ bản về công nghiệp phụ trợ và công
nghiệp phụ trợ thuộc ngành công nghiệp điện tử.
7
+ Chng II: S phỏt trin cụng nghip ph tr thuc ngnh cụng
nghip in t trong nhng nm qua.
+Chng III: Mt s xut nhm phỏt trin cụng nghip ph tr
thuc ngnh cụng nghip in t Vit Nam.
Do vn cũn khỏ mi m v vi trình độ kiến thức còn hạn chế nờn
chuyờn thc tp ny không thể tránh khỏi những sai sót .Kính mong cỏc
thy cô giáo và các bạn đóng góp ý kiến để đề ti của em đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn cỏc cỏn b trong Vin nghiờn cu Chin lc
chớnh sỏch cụng nghip thuc b Cụng thng ó nhit tỡnh giỳp em trong
Đây là mô hình tổ chức truyền thống và rất phổ biến ở hầu hết các
ngành công nghiệp và dịch vụ trong thế kỷ 20, từ đó đã tạo nên những tổ
chức, tập đoàn sản xuất công nghiệp lớn trên thế giới.
Cách thức thứ hai: phân chia quá trình sản xuất thành nhiều công đoạn.
Đây là cách mà các nhà lắp ráp không sở hữu các bộ phận sản xuất,
cung cấp nguyện liệu thô hay các vật tư, linh kiện, sản phẩm trung gian cấu
thành của quá trình sản xuất kinh doanh hoặc các công đoạn thương mại tiêu
thụ các sản phẩm cuối cùng. Các nguồn lực sẽ được tập trung vào một số
khâu hay công đoạn chủ yếu mà các nhà sản xuất có thế mạnh nhằm nâng cao
khả năng cạnh tranh, bảo vệ các bản quyền sở hữu công nghiệp và phát triển
thị trường. Các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp sẽ được cung cấp bởi các
đơn vị ngoài hệ thống doanh nghiệp đó, những đơn vị này được coi là những
tổ chức thầu phụ của doanh nghiệp (hay còn gọi là tổ chức vệ tinh của doanh
nghiệp).
Liên kết theo kiểu này hiện nay ngày càng phát triển cả về chất và về
lượng. Hình thức tổ chức này được gọi là tổ chức thầu phụ (vệ tinh) hay
hướng thị trường.
Cách thức thứ ba: tổ chức sản xuất kinh doanh mạng toàn cầu (global
network)
Trong vài thập kỷ gần đây, sự tác động của quá trình tự do hóa thương
mại ngày càng diễn ra mạnh mẽ cùng với sự bùng nổ của công nghệ thông tin,
các hoạt động kinh tế ngày càng diễn ra mạnh mẽ cùng với sự bùng nổ của
công nghệ thông tin, các hoạt động kinh tế ngày càng mang tính chất toàn
cầu, điều đó đã hình thành nên các tập đoàn đa quốc gia hoạt động trên thị
trường toàn cầu.
10
Trong mạng lưới sản xuất kinh doanh theo kiểu này, một tập đoàn sẽ
nắm giữ vai trò trung tâm kiểm soát và điều phối các luồng hàng hóa và thông
tin giữ vô số các công ty độc lập nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường một cách
hiệu quả nhất.
khả năng xử lý linh hoạt các biến động của thị trường, thay đổi mẫu mã nhanh
với chi phí giá thành thấp có khả năng cạnh tranh cao trong bối cảnh hội
nhập, tự do hóa thương mại mạnh mẽ.
Từ cách thức tổ chức thứ hai và thứ ba, dưới tác động của các tổ chức
sản xuất chủ đạo sẽ hình thành một loạt các cơ sở sản xuất vệ tinh, có nhiệm
vụ sản xuất những phụ tùng, nguyên liệu, linh phụ kiện, cấu kiện... được
chuyên môn hóa cao về công nghệ sản xuất nhằm cung ứng cho nhà lắp ráp
sản phẩm cuối những sản phẩm chất lượng với giá thành cạnh tranh cao.
Đối với các cơ sở sản xuất vệ tinh này, trong quá trình sản xuất kinh
doanh, hoàn thiện, cải tiến công nghệ sản xuất của mình sẽ trở thành nhà sản
xuất, gia công các loại sản phẩm tương tự, cung ứng không chỉ riêng cho các
tổ chức sản xuất chủ đạo chính của mình mà còn có thể vươn ra đáp ứng nhu
cầu sản xuất của các tổ chức sản xuất khác.
Vậy, công nghiệp phụ trợ (hay công nghiệp hỗ trợ) là hệ thống các nhà
sản xuất sản phẩm và công nghệ sản xuất có khả năng tích hợp theo
chiều ngang, cung cấp nguyên vật liệu, linh kiện, phụ tùng... cho khâu
lắp ráp cuối cùng.
12
Sơ đồ 1.1 sau đây sẽ giúp làm rõ khái niệm về công nghiệp phụ trợ
Sơ đồ 1.1 : Khái niệm các ngành công nghiệp phụ trợ
Một điều rõ ràng rằng, ngành công nghiệp phụ trợ cần được xem là một
cơ sở công nghệ hoạt động với nhiều chức năng để phục vụ một số lượng lớn
các ngành lắp ráp chứ không nên coi nó đơn giản chỉ là ngành thu nhập ngẫu
nhiên những linh kiện mà quan trọng hơn là nó còn thực hiện quá trình sản
xuất hỗ trợ việc sản xuất các bộ phận nhựa và kim loại như cán, ép, dập
khuôn, đúc...
Nhà lắp ráp
Ngành công nghiệp phụ trợ
Linh phụ kiện
Cao su
14
cũng hình thành nhiều mối quan hệ hợp tác kinh doanh với thứ bậc khác nhau.
Chẳng hạn, một nhà sản xuất lắp ráp A nào đó có thể có nhiều đối tượng hợp
tác chuyên sản xuất và cung ứng các sản phẩm phụ trợ. Đối tượng thứ nhất là
các cơ sở sản xuất tin cậy nhất được đầu tư vốn và chỉ chuyên sản xuất các
sản phẩm riêng của chính hãng thiết kế đặt hàng. Đối tượng thứ hai là các cơ
sở sản xuất phụ trợ nhận gia công cho chính hãng đặt hàng và cũng có thể tổ
chức tổ chức sản xuất cho đối tượng khác, thường thì chính hãng chỉ quan hệ
với đối tượng này theo quan hệ hợp đồng gia công. Đối tượng thứ ba là các cơ
sở sản xuất các sản phẩm phụ trợ hàng loạt, mua sẵn, quan hệ với chính hãng
là quan hệ mua bán thông thường.
1.1.3. Các giai đoạn phát triển công nghiệp phụ trợ ở các nước đang phát
triển
Sự hình thành công nghiệp phụ trợ của các nước rất khác nhau, thường
ở các nước phát triển, ngành công nghiệp phụ trợ hình thành trước hoặc đồng
thời với ngành công nghiệp sản xuất chính, có vai trò quyết định tới sự thành
công và uy tín của các sản phẩm công nghiệp cuối cùng.
Đối với các nước NICS như Nhật Bản, Hàn Quốc... ngành công nghiệp
phụ trợ hình thành trước hoặc đồng thời với việc tổ chức lắp ráp, sản xuất các
sản phẩm công nghiệp cuối cùng.
Đối với các nước đang phát triển như ASEAN, Việt Nam... do thiếu
vốn, công nghệ và thị trường tiêu thụ, thông thường công nghiệp lắp ráp phát
triển trước, ngành công nghiệp hỗ trợ hình thành theo sau với tiến trình nội
địa hóa các sản phẩm được tập đoàn, công ty có vốn đầu tư nước ngoài thực
hiện trên lãnh thổ của nước sở tại, sau đó tùy theo trình độ phát triển và khả
năng cạnh tranh của hệ thống các cơ sở sản xuất sản phẩm phụ trợ, có thể
vươn ra xuất khẩu các sản phẩm phụ trợ sang các thị trường khác.
15
Thông thường, quá trình phát triển công nghiệp phụ trợ ở các nước
đang phát triển diễn ra theo năm giai đoạn:
Đặc điểm:
Khái niệm về ngành công nghiệp phụ trợ là một khái niệm rộng và
mang tính tương đối, tuy nhiên nó có một số đặc điểm sau:
- Công nghiệp phụ trợ phát triển gắn kết với ngành công nghiệp hoặc sản
phẩm công nghiệp cụ thể (đối tượng hỗ trợ) và có nhiều tầng cấp tích hợp
theo cả chiều ngang và chiều dọc.
- Công nghiệp phụ trợ xuất hiện trong các hình thức tổ chức công nghiệp
theo kiểu thầu phụ, nằm trong một mạng lưới tổ chức sản xuất phối hợp,
thống nhất và có tính hợp tác cao giữa các doanh nghiệp chủ đạo và các
doanh nghiệp phụ trợ (mối liên kết công nghiệp).
- Công nghiệp phụ trợ có tác động thúc đẩy những ngành công nghiệp,
sản phẩm công nghiệp chính phát triển, cung cấp đầu vào theo hợp đồng
hoặc theo kế hoạch cho sản xuất chính và thu hút đầu ra của các cơ sở sản
xuất phụ trợ cấp dưới theo kế hoạch sản xuất chính hoặc theo hợp đồng.
- Đối với một ngành công nghiệp hay một sản phẩm công nghiệp cụ thể
nào đó, các tổ chức hoạt động trong các ngành công nghiệp phụ trợ thường có
quy mô vừa và nhỏ với mức độ chuyên môn hóa sâu, dễ thay đổi mẫu mã, dải
sản phẩm hẹp, có sức sống và tính cạnh tranh cao.
17
Từ những đặc điểm trên rút ra một số ưu điểm và nhược điểm của công
nghiệp phụ trợ như sau:
Ưu điểm:
- Các doanh nghiệp phụ trợ có trình độ chuyên môn hóa cao và phân
công lao động cao sẽ giúp cho ngành công nghiệp chính phát triển nhanh và
bền vững.
- Các doanh nghiệp phụ trợ thường được tiếp nhận các hướng dẫn kỹ
thuật, thiết kế sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất chính,không phải lo
khâu lập kế hoạch, thiết kế các sản phẩm nguyên bản. Mặt khác nhờ có được
các hợp đồng thường xuyên của các hãng chính mà công việc của các doanh
nghiêp phụ trợ trở nên ổn định.
lắp ráp.
- Hỗ trợ ruột.
- Thu mua từ các doanh nghiệp
có vốn FDI tại nước sở tại.
- Hỗ trợ hợp đồng.
- Thu mua từ các doang nghiệp
nội địa.
- Hỗ trợ thị trường.
Các hình thức này được hiểu như sau:
19
- Hỗ trợ ruột: là loại hình mà một tập đoàn công nghiệp sẽ thành lập và
phát triển cho mình một mạng lưới các nhà cung cấp dưới hình thức công ty
mẹ - con, các công ty cung ứng chỉ thực hiện sản xuất linh kiện, phụ tùng
quan trọng, hàm chứa các bí quyết công nghệ theo yêu cầu của công ty lắp
ráp trong tập đoàn.
Loại hình này khá phổ biến ở các nước công nghiệp, được các tập đoàn
mạnh ứng dụng rất thành công.
- Hỗ trợ hợp đồng: là loại hình hỗ trợ được thực hiện theo cam kết giữa
các nhà cung ứng với các công ty lắp ráp theo từng yêu cầu và trong từng thời
điểm nhất định đối với các linh kiện ít quan trọng hơn.
- Hỗ trợ thị trường: là loại hình hỗ trợ mà các phụ tùng, phụ kiện có tính
phổ biến không chứa đựng nhiều bí quyết công nghệ, được các nhà sản xuất
bán trên thị trường, không theo một cam kết nào đối với các nhà lắp ráp. Các
công ty lắp ráp cũng có thể tự do lựa chọn các sản phẩm mình càn trên thị
trường, tuy nhiên, đối với các loại sản phẩm có tính hỗ trợ là đầu vào cho các
ngành trung gian hay ngành sản xuất cuối cùng thì hình thức này chưa được
phát triển và nhìn chung khả năng phát triển là khá thấp.
1.2. Những lý luận cơ bản về công nghiệp điện tử và công nghiệp phụ trợ
cho công nghiệp điện tử
1.2.1. Những khái niệm về công nghiệp điện tử
1.2.1.2. Đặc điểm của ngành công nghiệp điện tử
Mặc dù ra đời chậm hơn so với các ngành khác (chỉ từ khi Thomson
chứng minh được có sự hiện diện của điện tử năm 1897) từ đây nền khoa học
điện tử, công nghiệp điện tử và các sản phẩm điện tử mới xuất hiện trên thị
trường thế giới và phát triển một cách mạnh mẽ từ đó cho đến nay. Sự phát
triển của ngành công nghiệp điện tử còn được đánh giá là nhanh và mạnh
nhất trong 2 thập kỷ qua so với các ngành khác.
Công nghiệp điện tử có tốc độ phát triển nhanh cả về số lượng và chất
lượng.
Do quá trình cạnh tranh vô cùng gay gắt trên thị trường, bên cạnh đó là
làn sóng đổi mới công nghệ cùng với những áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật mới nhất vào sản xuất đã thúc đẩy công nghiệp điện tử phát triển một
cách nhanh chóng cả về số lượng lẫn chất lượng. Cùng với đó là khả năng đổi
mới một cách liên tục, đưa sản phẩm mới vào thị trường nhanh chóng là một
trong những yếu tố mang lại ưu thế cạnh tranh vô cùng quan trọng. Thời gian
để đưa sản phẩm ra thị trường cho đến ngày thay thế bởi sản phẩm khác tốt
hơn ngày càng được rút ngắn. Sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông
ti trong thời gian qua là kết quả từ sự tiến bộ không ngừng của các tiến bộ
công nghệ trong lĩnh vực điện tử. Vì thế sự phát triển nhanh chóng cả về số
lượng lấn chất lượng đa là một mục tiêu chiến lược mang tính chất quyết định
của ngành công nghiệp điện tử.
Công nghiệp điện tử là một ngành công nghiệp hiện đại có công nghệ
phát triển với tốc độ nhanh và được ứng dụng nhiều kết quả khoa học tiên tiến.
Ngành công nghiệp điện tử được xây dựng trên các thành tựu đã đạt
được của rất nhiều lĩnh vực : quang học, vật lý bán dẫn, công nghệ laser ..,
22
bằng chứng là công nghệ chế tạo các mạch tích hợp lớn như bộ vi xử lý , một
trong những bộ phận quan trọng nhất của các thiết bị điện tử tin học. Sản
phẩm vi mạch hiện đại hay bộ vi xử lý có trên thị trường là kết quả của nhiều
cải tiến liên tiếp về công nghệ trong ngành chế tạo bán dẫn, các công nghệ
cạnh tranh của thị trường gay gắt và độ rủi ro cao.
Vốn đầu tư cho ngành công nghiệp điện tử là rất lớn mới có thể đáp
ứng được các nhu cầu tạo ra sản phẩm đòi hỏi sự đầu tư lớn về nghiên cứu và
phát triển sản phẩm, xâ dựng nhà máy đào tạo nhân lực …
Nhu cầu đầu tư cho ngành là vô cùng lớn vừa để phát triển khoa học
công nghệ và để xây dựng cơ sở vật chất bắt đầu nhưng nếu chỉ trông vào thị
trường trong nước thì rất khó thu hồi vốn mà rủi ro khá lớn vì không có thị
trường tiêu thụ và có giá thành cao. Vì thế cần phải tính đến thị trường quốc
tế và liên doanh liên kết với các công ty đa quốc gia.
Ngành công nghiệp điện tử tuy mang lại lợi nhuận cao nhưng cạnh
tranh cũng hết sức gay gắt và khả năng rủi ro trong đầu tư cũng là khá lớn.
Công nghiệp điện tử có xu hướng chuyển dịch công nghệ từ các nước
phát triển sang các nước đang phát triển nơi có nhân công rẻ hơn.
Toàn cầu hóa kinh tế đang là xu hướng phát triển của thế giới. Theo xu hướng
toàn cầu hóa, để tăng khả năng cạnh tranh và có lợi nhuận cao, các nước có
nền công nghiệp điện tử phát triển dịch chuyển việc sản xuất sản phẩm có
24
công nghệ thấp sang các nước đang phát triển có nguồn lao động dồi dào và
giá nhân công rẻ hơn. Chính vì thế đã tạo được cơ hội tiếp thu, thu hút đầu tư
đào tạo nguồn nhân lực nhằm phát triển sản phẩm có công nghệ cao cho các
nước đang phát triển.
1.2.1.3. Phân loại ngành công nghiệp điện tử
Phân chia ngành công nghiệp điện tử theo nhóm sản phẩm
- Thiết bị điện tử dân dụng: theo định nghĩa của từ này là các thiết bị điện tử
được sử dụng trong đời sống gia đình như radio (R), television (TV),
radiocassettle (R/C), đầu video (V/C). Ở một số nước người ta coi một số loại
máy tính cá nhân, máy quay video, cả máy điện thoại cúng là một thiết bị điện
tử vì chúng chiếm một tỷ trọng lớn.
Ở Việt Nam thiết bị điện tử dân dụng bao gồm cụ thể: R, TV, R/C và V/C.
- Thiết bị điện tử công nghiệp : là thiết bị điện tử được dùng trong công