Nghiên cứu quy hoạch vùng du lịch Duyên hải Nam Trung bộ trên cơ sở khai thác giá trị sinh thái và nhân văn - Pdf 17


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
************
NGUYỄN THU PHONG NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH VÙNG
DU LỊCH DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
TRÊN CƠ SỞ KHAI THÁC
GIÁ TRỊ SINH THÁI VÀ NHÂN VĂN
CHUYÊN NGÀNH : QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ
MÃ SỐ : 62 58 01 05 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ TPHCM – 2013

tính kết nối hiệu quả và một kòch bản hài hòa thông minh làm mũi nhọn
đột phá cho DLNDB Nam Trung Bộ vẫn chưa có.
 Du lịch nghỉ dưỡng biển với tài nguyên sinh thái tự nhiên
(STTN) và sinh thái nhân văn (STNV): Chiếu theo đònh nghóa của TIES
2
(The International Ecotourism Society) [51], Hiệp hội du lòch sinh thái
quốc tế: “Du lòch sinh thái (DLST) là hình thức du lòch có trách nhiệm,
khuyến khích sự phát triển tự nhiên và bền vững của người dân đòa
phương”. Liên hệ với quỹ văn hóa bản đòa đặc trưng Nam Trung Bộ giàu
có, cho thấy công tác nghiên cứu quy hoạch các tiểu vùng DLNDB được
xây dựng trên cơ sở khai thác các STTN và STNV là công việc hết sức
cấp thiết, và là một tiền đề cơ bản cho mọi đònh hướng phát triển du lòch
tại các tỉnh thành duyên hải Nam Trung Bộ.
 Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu chính của đề
tài là “Vùng du lòch nghỉ dưỡng biển duyên hải Nam Trung Bộ”. Đối
tượng nghiên cứu này được xem xét phân tích dựa trên các đối tượng liên
quan: Quỹ giá trò tiềm năng du lòch STTN và STNV, các tiểu vùng du lòch
biển (TVDLB), nội dung công tác quy hoạch vùng DLNDB… Quá trình
nghiên cứu sẽ phân tích sâu, tìm hiểu mối quan hệ tương tác giữa các đối
tượng nhằm tìm ra các quy luật và cách ứng xử đúng, đạt được các mục
tiêu nghiên cứu. Kết quả của đối tượng nghiên cứu này sẽ là cơ sở để tiếp
tục tìm hiểu các giá trò và quy luật của đối tượng nghiên cứu tiếp theo. Tất
cả đối tượng và nội dung nghiên cứu được dựa trên hiện trạng tài nguyên
và thực trạng phát triển du lòch của vùng nghiên cứu.
 Vùng nghiên cứu: Vùng duyên hải Nam Trung Bộ, bao gồm
các bãi biển, vùng đầm phá, vùng cửa sông, các đảo nhỏ, các vònh, vùng
núi ven biển… thuộc 8 tỉnh thành bắt đầu từ: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng
Ngãi, Bình Đònh, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận (lấy
trọn vẹn theo đòa giới hành chính).
 Lý do chọn vùng nghiên cứu:

- Đánh giá tổng thể và nhận biết hệ thống quỹ tài nguyên du
lòch STTN và STNV, xác đònh những giá trò cốt lõi làm nền tảng cho việc
hình thành và phát triển các TVDLB; xem xét tính lợi thế vượt trội của
DLNDB Nam Trung Bộ so với các vùng du lòch khác của Việt Nam.
- Xác đònh các thành phần cơ bản trong việc hình thành và phát
triển một TVDLB, nghiên cứu các mối tương tác nội hàm, tìm hiểu vai trò
của đô thò hạt nhân, nhằm phát huy thế mạnh tổng thể của các thành phần…
tạo sự liên kết các tuyến điểm du lòch trong một TVDLB hoặc mở rộng ra
4
vùng du lòch biển lớn hơn. Áp dụng các kết quả nghiên cứu vào các
TVDLB được lựa chọn.
 Nội dung khảo sát và đối tượng tham khảo
Phần nội dung nước ngoài: Nghiên cứu quá trình và xu hướng phát
triển DLNDB trên thế giới, các bài học kinh nghiệm trong tổ chức khai
thác du lòch trên cơ sở bảo tồn giá trò của hệ STTN và STNV, trong công
tác quy hoạch và quản lý các vùng DLNDB đã phát triển thành công tại
các quốc gia.
Phần nội dung trong nước:
- Cập nhật và nghiên cứu các chiến lược phát triển du lòch quốc
gia, chiến lược kinh tế - xã hội, các QHV, quy hoạch xây dựng, quy hoạch
du lòch do chính phủ, ngành và các đòa phương ban hành.
- Nghiên cứu hệ thống các vùng du lịch nghỉ dưỡng biển hiện
có của Việt Nam và miền Nam Trung Bộ, phân loại, phân tích đặc điểm,
mức độ quan trọng, tiềm năng, so sánh và đánh giá các cơ hội phát triển.
- Nghiên cứu tổng quan về các hệ sinh thái và các giá trò tài
nguyên du lòch của Việt Nam. Nghiên cứu sâu về phân bố không gian
VDL nghỉ dưỡng, các hệ STTN và hệ thống các KBTTN, các quỹ DSVH
và giá trò STNV bản đòa tại vùng nghiên cứu, phân tích mối quan hệ giữa
các vùng DLNDB và vùng đô thò, vùng nông nghiệp, vùng công nghiệp …
 Những điểm đề xuất mới của luận án:

thành Nam Trung Bộ.
- Ứng dụng vào thực tế phát triển các vùng du lòch biển Nam
Trung Bộ, chọn lựa các mục tiêu trọng tâm, xác đònh các giải pháp và
công cụ quản lý đầu tư, marketing, khai thác hiệu quả các TVDLB, KDL
và điểm DLNDB.
 Cấu trúc luận án: Toàn luận án gồm 150 trang, ngoài phần
đặt vấn đề (7 trang) và kết luận (5 trang), phần nội dung luận án gồm 138
trang, chia làm 4 chương:
- Chương 1: Tổng quan về quy hoạch vùng du lòch duyên hải
Nam Trung Bộ - 43 trang.
- Chương 2: Cơ sở khoa học và phương pháp luận nghiên cứu
quy hoạch vùng DLNDB duyên hải Nam Trung Bộ - 26 trang.
6
- Chương 3: Kết quả khảo sát quỹ tài nguyên du lòch và đề xuất
chọn lựa các TVDLB duyên hải Nam Trung Bộ - 36 trang.
- Chương 4: Mở rộng kết quả nghiên cứu và đề xuất đònh
hướng phát triển các TVDLB duyên hải Nam Trung Bộ - 33 trang.
B. NỘI DUNG LUẬN ÁN
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH DU LỊCH NGHỈ
DƯỢNG BIỂN MIỀN TRUNG
1.1 Thuật ngữ, đònh nghóa và khái niệm
1.1.1 Nhận thức và tiếp cận các khái niệm, thuật ngữ
Nội dung nghiên cứu của đề tài liên quan đến hai lónh vực khoa học
là: Ngành du lòch và ngành quy hoạch, tập trung sâu vào chuyên ngành
QHV và QHV DLNDB. Để thống nhất trong toàn bộ nộâi dung luận án, các
khái niệm cơ bản sẽ được đònh nghóa riêng theo quan điểm tác giả theo
các nguyên tắc: Nguyên tắc tổng hợp, nguyên tắc phổ thông, nguyên tắc
mặc đònh, hệ quy chiếu về không gian chuyên ngành quy hoạch; và xây
dựng luận điểm riêng.
1.1.2 Du lòch và loại hình du lòch

QH sử dụng đất thích hợp nhất cho nhu cầu và triển vọng phát triển du lòch
vùng. Nhiệm vụ của QHV du lòch là cụ thể các chương trình hành động
phát triển du lòch gắn liền với sử dụng tài nguyên đất đai, với các chức
năng khác của vùng. Nội dung QHV và các đònh hướng:
- Chọn lựa, đề xuất không gian phát triển VDL trọng tâm.
- Xác đònh các cấu trúc chức năng không gian vùng, mối liên hệ giữa
vùng đô thò, vùng sản xuất vùng khác và vùng du lòch.
- Đònh hướng các hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng cơ sở kết nối và
phục vụ phát triển vùng du lòch.
- Đònh hướng việc tiêu chuẩn hóa các quy đònh quy hoạch xây dựng
các khu chức năng du lòch: Khu du lòch, điểm du lòch, công trình du lòch.
1.2 Quá trình phát triển du lòch nghỉ dưỡng biển trên thế giới
Điểm qua các quá trình phát triển của DLNDB trên thế giới; từ giai
đoạn trước thế chiến thứ I, DLNDB mới tập trung ở châu Âu cho tầng lớp
người giàu có; giai đoạn 1920- 1945 với các đồ án phát triển DLNDB đầu
tiên; giai đoạn bùng nổ sau thế chiến thứ II đến thập niên 80 vơi sự xuất hiện
8
nhiều điểm đến DLNDB hấp dẫn tại Caribe, Châu Á Thái Bình Dương, Ấn
Độ Dương; giai đoạn từ thập niên 90 cho đến nay với những mô hình
DLNDB mới, chất lượng cao và đầu tư lớn tại Singapore, Trung Đông… Các thò
trường DLNDB chính được phân chia như sau: Châu Âu-Đòa Trung Hải,
Châu Mỹ, Châu Á-Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Bảng 1-2: Các giá trò nổi trội tạo nên sự thành công
của các điểm đến du lòch biển nổi tiếng thế giới.
Đòa phương Điều
kiện bờ
biển -
bãi tắm

Giá trò

Lòch sử DLNDB Việt Nam còn non trẻ phát triển qua các giai đoạn,
thời kỳ phong kiến và những điểm DLNDB đầu tiên do thực dân Pháp
9
thiết lập, thời kỳ chiến tranh và hòa bình mới lập lại, thời kỳ kinh tế mở
cửa từ thập niên 90 và những chuyến biến mới giai đoạn 2000-2010. Điểm
qua các nội dung về hiện trạng và các đònh hướng, xu hướng: Vai trò của
DLNDB trong chiến lược phát triển kinh tế biển của Việt Nam; Tiềm năng
thiên nhiên; Hệ thống các khu du lòch biển Việt Nam.
1.4 Hiện trạng du lòch nghỉ dưỡng biển duyên hải Nam Trung Bộ
Điểm qua về quy mô và tăng trưởng của thị trường du khách, doanh
thu du lòch. Thống kê hệ thống khách sạn và resort ven biển, đến năm
2008, toàn vùng mới có 106 cơ sở lưu trú chuẩn từ 3 sao trở lên, tốc độ
tăng trưởng đầu tư các cơ sở vật chất du lòch biển trung bình đạt 15%, đặc
biệt là có nhiều khách sạn resort chất lượng cao tại các thò trường đầu tư
nóng như Đà Nẵng, Nha Trang. Đến nay 2013, toàn vùng đã có 36 khách
sạn resort 5 sao đã hoạt động.
Các khu vực hiện hữu và dự kiến phát DLNDB: Ngoài các điểm
DNDB đã hình thành và tạo nên thương hiệu tại Việt Nam, trong vùng
nghiên cứu, đã hình thành một cuộc cạnh tranh các KDL biển giữa các đòa
phương với rất nhiều dự án tham vọng, khai thác triệt để các quỹ đất ven
biển, để làm du lòch, resort và sân golf:
1. Khu vực DLNDB Sơn Trà - Mỹ Khê - Non Nước - Cửa Đại
2. Khu vực DLNDB Chu Lai - dọc Trường Giang - Tam Hải
3. Khu vực DLNDB Bán đảo Phương Mai - Quy Nhơn - Sông Cầu
4. Khu vực DLNDB tỉnh Khánh Hòa
5. Khu vực DLNDB Ninh Chữ - Vónh Hy - Núi Chúa
6. Khu vực DLNDB Phan Thiết - Mũi Né - Hòn Rơm - Hòa Thắng
7. Khu vực DLNDB Hàm Tân - Hàm Thuận
Ngoài các khu vực kể trên, có một số điểm du lòch nổi tiếng từ lâu
nhưng nay bò ô nhiễm, xây dựng tràn lan, xuống cấp: KDL biển Sa Huỳnh

Tuấn, Phạm Trung Lương; trong hội thảo “kiến trúc đô thò biển”, hội thảo
“kiến trúc du lòch biển” do Hội KTSVN tổ chức có các tham luận của
Hoàng Đạo Kính, Trần Trọng Hanh, Nguyễn Quốc Thông…
CHƯƠNG II: CƠ SỞ KHOA HỌC, CƠ SỞ THỰC TIỄN, QUAN
ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU
11
2.1 Quan điểm nghiên cứu: Luận án được xây dựng trên nền tảng tư
duy và các quan điểm tiếp cận như sau: Tiếp cận vấn đề một cách toàn
diện và khoa học; tính thời sự; tính phê bình và tính phản biện; tiếp cận
dưới tiêu chí khai thác hiệu quả các giá trò sinh thái tự nhiên và nhân văn;
tiếp cận dưới tiêu chí kinh tế thò trường; vai trò trung gian khoa học - ứng
dụng lý thuyết và các mục tiêu phát triển du lòch biển bền vững.
2.2 Phương pháp nghiên cứu: Hệ thống hóa các vấn đề nghiên cứu
trên các cơ sở phương pháp khoa học sau: Phương pháp hệ thống, điều tra
khảo sát, thống kê và đánh giá; phương pháp thống kê - biểu đồ hóa - so
sánh; phương pháp mô hình hóa, bản đồ hóa, phân vùng - phương pháp
chồng lớp bản đồ; phương pháp lượng hóa - ma trận đánh giá. Trong đó
thực hiện 2 chương trình khảo sát:
- Chương trình 1: Các điểm đến du lòch nổi tiếng trên thế giới, phiếu
khảo sát thông tin thu thập các nội dung: Tổng quan, lòch sử phát triển,
hiện trạng tự nhiên - xã hội, hiện trạng du lòch, tìm hiểu các điều kiện tự
nhiên, các giá trò STTN và STNV, các bài học kinh nghiệm.
- Chương trình 2: Các đòa phương duyên hải Miền Trung trong phạm
vi vùng nghiên cứu, phiếu khảo sát thông tin thu thập các nội dung: Tổng
quan, thông tin KT-XH, điều kiện tự nhiên khí hậu, hiện trạng du lòch, tài
nguyên STTN, STNV và các phân tích đánh giá.
- Chương trình điều tra xã hội học: Phát phiếu điều tra với 69 người
lấy ý kiến về tập quán, nhu cầu và sở thích DLNDB của du khách.
2.3 Cơ sở pháp lý, các chiến lược vùng và chương trình hành động
quốc gia về du lòch

Tham khảo kinh nghiệm thực tiễn và lý thuyết của các tổ chức du
lòch trên thế giới, áp dụng vào điều kiện Việt Nam, hệ thống giá trò các cơ
sở hạ tầng du lòch hiện hữu và tài nguyên tiềm tàng phát triển trong tương
lai được chia làm 5 nhóm chính như sau: Điều kiện tự nhiên, Tài nguyên
STTN, Tài nguyên STNV, cơ sở hạ tầng và Công tác quản lý phát triển du
lòch.
3.2 Xây dựng kết quả lựa chọn TVDLB theo 3 bước sàng lọc
13
- Bước 1: Đánh giá điểm các tiêu chí được cơ cấu điểm theo các
nhóm giá trò, nhằm tìm ra tổng điểm đánh giá sơ bộ tiềm năng du
lòch các đòa phương.
- Bước 2: Tổng hợp điểm, liên kết vùng các đòa phương liền kề tạo ra
nhóm cặp các tiểu vùng DLNDB cơ bản
- Bước 3: Trên cơ sở các bán kính phục vụ du lòch, mật độ tập trung
cao các tài nguyên du lòch, tổ hợp đề xuất các TVDLB.
3.3 Nguyên tắc thiết lập thứ tự ưu tiên, hệ số thang điểm, đánh giá
& tổng hợp kết quả: Bảng điểm đánh giá phân làm hai cấp với tỷ trọng
khác biệt tương ứng với độ quan trọng và tính quyết đònh của từng nội
dung. Tổng điểm đánh giá là 500 điểm, với 25 mục nội dung và 16 tiểu
mục chi tiết, thang điểm đủ rộng, thuận lợi cho hai chuẩn đánh giá: hệ số
điểm và điểm đánh giá từng nội dung. Có 18 tiêu chí đánh giá đònh lượng
có số liệu cụ thể, 7 tiêu chí đánh giá đònh tính. 5 nhóm giá trò được cơ cấu
điểm với mức độ khác nhau về tỷ lệ nhằm đảm bảo vai trò quan trọng, số
điểm chi phối vào đánh giá chung:
- Nhóm điều kiện tự nhiên: 135 /500 điểm - 27% tổng điểm.
- Nhóm tài nguyên STTN: 65 /500 điểm - 13% tổng điểm.
- Nhóm tài nguyên STNV: 125 /500 điểm - 25% tổng điểm.
- Nhóm cơ sở hạ tầng: 125 /500 điểm - 25% tổng điểm.
- Nhóm quản lý phát triển du lòch: 50 /500 điểm - 10% tổng điểm.
3.4 Điểm đánh giá và phân tích kết quả: Các nội dung được đối

bao gồm nhiều tỉnh thành kết hợp trọn vẹn không gian đòa lý hay kết hợp
một phần trên cơ sở khai thác, bổ sung các giá trò tài nguyên du lòch. Tác
giả đề xuất nghiên cứu hai loại hình giải pháp chọn vùng:
- Phương án 1: Đơn giản là sự ghép ranh đòa lý các đòa phương,
liên tục trên chuỗi không gian vùng nghiên cứu.
- Phương án 2: Chọn lựa những vùng nhiều tiềm năng phát triển
DLNDB mạnh mẽ nhất để nghiên cứu, kết hợp cho phép mở rộng ra các
đòa phương lân cận cứu để tăng thêm giá trò bổ trợ.
3.6 Các ưu thế và giá trò tài nguyên du lòch cốt lõi của vùng duyên
hải Nam Trung Bộ: Từ những nghiên cứ kỹ phần hiện trang, tác giả hệ
thống hóa và chọn lọc lại những yếu tố thuận lợi nhất mà DLNDB miền
15
Trung đã sở hữu được, qua đó khẳng đònh và tính khả thi trong việc Duyên
hải miền Trung có các cơ hội để trở thành một điểm đến DLNDB hàng
đầu Việt Nam và ngang tầm quốc tế. Một số phân tích sâu các giá trò tài
nguyên du lòch Nam Trung Bộ qua các nội dung:
- Hệ thống các bãi tăm lớn, có chiều dài trên 10km, có khả năng
phát triên các quần thể DLNDB quy mô lớn
- Hệ thống các khu vực đòa hình có thể khai thác mô hình du lòch
đặc thù
- Sự khác biệt và những lợi thế của DLNDB Nam Trung Bộ so
với các vùng khác tại Việt Nam
3.7 Phương pháp ghép ranh giới đòa lý, cộng hưởng các giá trò tài
nguyên du lòch: 5 tiểu vùng được chọn lựa hợp nhất như sau: tiểu vùng Đà
Nẵng-Bắc Quảng Nam, tiểu vùng Nam Quảng Nam-Quảng Ngãi, tiểu
vùng Bình Đònh-Phú Yên, tiểu vùng Khánh Hòa-Bắc Ninh Thuận, tiểu
vùng Nam Ninh Thuận - Bình Thuận. Cách phân vùng này còn mang tính
phân chia đơn giản tức là thay vì 8 vùng tỉnh thành trước đây thay bằng 5
vùng lãnh thổ hợp nhất nhưng vẫn liền ranh giới và trùng diện tích vùng
nghiên cứu.

Tiểu Vùng Khánh
Hòa - Ninh Thuận
Vùng thuận lợi và phù hợp nhất để phát triển
du lòch nghỉ dưỡng biển, có điều kiện để phát
triển và quảng bá như một điểm đến DLNDB quốc
tế - nổi tiếng Việt Nam.
Tiểu Vùng
Nam Bình Thuận
Vùng DLNDB Nam Trung Bộ và Nam Bộ, kết
hợp chặt chẽ với đô thò trung tâm du lòch và cũng
là nguồn thò trường nội đòa tối quan trọng:
TPHCM, là vùng có sức tăng trưởng DLNDB
nhanh chóng, lượng du khách lớn.
Kết quả chọn lựa 4 tiểu vùng đề xuất như trên không phải là một kết
luận mang tính bất biến, bởi vì nhiều yếu tố tác động sẽ ảnh hưởng đến
tương lai phát triển các tiểu vùng. Vì vậy, tác giả vẫn ủng hộ phương án
sáng tạo và cạnh tranh lành mạnh trong việc hình thành các điểm DLNDB
mới. Ngoài ra, các TVDLB tiềm năng có nền tảng là những KDL biển đòa
phương, có thể có những đột biến phát triển, thêm nguồn vốn, nhờ sự ủng
hộ của chính sách để có thể nâng cấp phát triển.
CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN VÀ MỞ RỘNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Mô hình tầng bậc và cấu trúc chức năng TVDLB:
17
Căn cứ phân cấp theo quy mô diện tích; theo chức năng các loại hình
dịch vụ; theo mức độ vùng không gian và ranh giới đòa lý; xem xét vùng
thị trường và khách hàng mục tiêu; Chủ thể sở hữu về cấp quản lý điều
phối. Luận án chia ra 5 cấp đối tượng DLNDB như sau: Điểm du lòch biển
- Điểm du lịch nghỉ dưỡng biển - Khu du lịch biển - Tiểu vùng du lịch
biển - Vùng du lịch biển. Đây cũng là những đề xuất riêng của luận án.
4.1.1 Điểm du lòch biển: Là một nơi chốn ven biển, vùng biển

được cập nhật vào chiến lược phát triển du lòch quốc gia.
4.1.5 Vùng du lòch biển: Là vùng không gian rộng lớn trong
phạm vi một tỉnh thành hoặc liên tỉnh, là VDL tập hợp nhiều TVDLB hay
là sự mở rộng một TVDLB quan trọng trên cơ sở kết hợp các tài nguyên
du lòch khác; được xây dựng chiến lược phát triển cấp quốc gia và chủ trì
bởi cơ quan quản lý ngành và liên tỉnh thành có liên quan; có hành lang
pháp lý, cơ chế phát triển và chương trình quảng bá cấp quốc gia; được
QH kinh tế và QH không gian chi tiết nhằm điều phối và duy trì các mục
tiêu phát triển. Số lượng VDL biển cấp quốc gia hạn chế, có các ưu đãi
đặc biệt về chính sách đầu tư-thuế, chính sách nhập cảnh …
4.2 Vai trò đô thò trung tâm trong không gian các TVDLB Nam
Trung Bộ: Các đô thò trung tâm tiểu vùng luôn có mối quan hệ hữu cơ
chặt chẽ, tác động hai chiều đến các không gian vùng phát triển DLNDB.
Đô thò trung tâm đóng vai trò “nguồn lực” đối với sự phát triển các vùng
DLNDB phụ cận, ngược lại sức tác động của ngành du lòch sẽ khiến các
đô thò điều chỉnh cấu trúc KT-XH , cấu trúc QH không gian đô thò và hạ
tầng đi theo. Các đô thò hạt nhân các tiểu vùng Nam Trung Bộ:
- Đà Nẵng và TVDLB TT Đà Nẵng - Quảng Nam
- Quy Nhơn và TVDLB Nam Bình Đònh - Bắc Phú Yên
- Nha Trang và TVDLB Khánh Hòa - Ninh Thuận
- Đô thò Phan Thiết và TVDLB Nam Bình Thuận.
4.3 Tính liên kết, bổ trợ tạo dựng các sản phẩm du lòch đa dạng trong
phạm vi nội hàm tiểu vùng: Khi đánh giá tiềm năng du lòch các vùng
DLNDB phải tính đến việc gia tăng các giá trò cộng hưởng từ việc liên kết
mở rộng vùng đòa bàn để tạo nên các gói sản phẩm du lòch hấp dẫn hơn,
tận dụng lượng khách qua lại của đòa phương lân cận:
19
- Sự liên kết không gian đòa lý trong phạm vi bán kính dưới 200km,
tương đương 3-4 giờ đi xe.
- Có hạ tầng giao thông thuận tiện: Đường bộ, đường sắt. Đường kết

Nam làm trọng tâm)
- Vùng du lòch biển Nam Trung Bộ (có TVDLB Khánh Hòa - Ninh
Thuận làm trọng tâm)
- Vùng du lòch biển Đông Nam Bộ (có TVDLB Nam Bình Thuận
làm trọng tâm)
Để phân kỳ đầu tư, tạo trọng tâm phát triển, có 3 cấp độ ưu tiên được
áp dụng cho các khu vực du lòch: Cấp độâ 1, phát triển ngay; cấp độ 2, phát
triển ổn đònh từng bước; và cấp độ 3, phát triển sau năm 2020.
4.6 Đề xuất nguyên tắc quản lý và điều hành các TVDLB: Thực hiện
quy trình quản lý DLNDB qua các quy trình: Vai trò của quản lý nhà
nước; Công cụ QHV, QH tổng thể và các điều kiện sách; kêu gọi và chọn
lựa đối tác đầu tư; quản lý xây dựng cơ bản; xã hội hóa công tác quản lý
và mô hình chuyên nghiệp hóa, quản lý giai đoạn hậu xây dựng.
4.7 Kịch bản phát triển các tiểu vùng du lịch biển giai đoạn đến 2020:
Chia làm 2 giai đoạn: Từ 2009 đến 2015, tốc độ tăng trưởng phương án
chọn là 12%; từ 2015 đến 2020: phương án chọn là 10%. Toàn vùng sẽ
đón lượng khách đạt đến 22,2 triệu/ năm 2015 và 35,7 triệu/ 2020, trong
đó khách quốc tế đạt 4,1 triệu/ 2015 và 6,6 triệu/ 2020. Tiểu vùng có
lượng du khách đông nhất là Đà Nẵng- Quảng Nam dự kiến lên đến 9,6
triệu/ 2015 và 15,5 triệu/ 2020, trong đó du khách quốc tế chiếm 30%.
Tiểu vùng Khánh Hòa - Ninh Thuận và tiểu vùng Nam Bình Thuận (được
tính số liệu trên quy mô khách du lòch toàn tỉnh) có quy mô du khách dự
báo tương đối đồng đều, đạt từ 4,7 đến 4,9 triệu/ 2015 và 7,6 đến 7,9
triệu/2020. Tiểu vùng Bình Đònh - Phú Yên, xuất phát điểm thấp, sức cạnh
tranh chưa cao, nên chỉ đạt 2,2 triệu/2015 và 3,6 triệu/2020.
4.8 Tầm nhìn du lòch biển Nam Trung Bộ và Việt Nam đến năm 2030:
Tầm nhìn cho DLNDB miền Trung phải đồng nhất và mang tầm vóc quốc
gia, không thể đơn lẻ theo hướng cạnh tranh vùng miền. Một số vấn đề
cần nhận thức và đònh hướng chiến lược:
21

tiến đến hình thành một điểm đến có tầm cỡ quốc tế.
22
 Là vùng duyên hải tiền phươngViệt Nam tiếp giáp biển Đông;
xác đònh trọng tâm phát triển kinh tế-chính trò-an ninh quốc phòng theo
đònh hướng bảo vệ chủ quyền và tài nguyên Biển Đảo quốc gia; khẳng
đònh các dấu ấn lịch sử, đòa lý tại vùng bờ biển, hải đảo và thềm lục đòa.
2. Đánh giá tiềm năng DLNDB các đòa phương được thực hiện
theo cách tiếp cận ma trận: Nghiên cứu chuyên sâu, tìm hiểu kỹ các tiềm
năng giá trò từng đòa phương cùng với so sánh hàng ngang để tìm ra các
khu vực có ưu thế hơn trong từng điều kiện phát triển. Chọn lựa TVDLB
được thực hiện qua 3 bước sàng lọc: Đánh giá cho điểm từng đòa phương,
tổ hợp điểm các đòa phương liền kề tạo vùng đơn giản, tập trung hóa tài
nguyên du lòch xây dựng các TVDLB chọn lọc để phát triển.
Thông qua phương pháp lượng hóa cho tổng 500 điểm của 5 nhóm
giá trò, 25 mục nội dung và 16 tiểu mục chi tiết với kết quả cụ thể, từ đó
tác giả chia các Tỉnh Thành đòa phương thành 4 cấp độ điều kiện phát
triển DLNDB trên cơ sở khai thác các giá trò STTN và STNV như sau:
 Nhóm phát triển: Khánh Hòa, Đà Nẵng và Quảng Nam
 Nhóm tiềm năng: Bình Thuận, Bình Đònh và Ninh Thuận

 Nhóm dự trữ: Phú Yên và Quảng Ngãi
3. Sau khi tổ hợp chọn lọc vùng liên tỉnh trên cơ sở tập trung giá
trò tài nguyên và kiểm tra đối chiếu các kết quả, tác giả xác đònh đònh
hướng phát triển cho các TVDLB như sau:
 Tiểu vùng du lòch biển Đà Nẵng - Quảng Nam (Tiểu vùng 1):
Là tiểu vùng du lòch nghỉ dưỡng biển tổng hợp, tập trung mật độ cao các
giá trò sinh thái tự nhiên và nhân văn, có thể xem như là vùng du lòch trọng
điểm quốc gia, thể hiện đầy đủ nhất bản sắc văn hóa miền Trung Việt
Nam, kết hợp các thương hiệu nổi tiếng trên con đường di sản đã được
UNESCO công nhận như: Hội An- Mỹ Sơn.

hạn chế sự tác động đến các không gian TVDLB.
3. Sớm chọn lựa một TVDLB tại Nam Trung Bộ trong khu
vực nghiên cứu, hội tụ đầy đủ các giá trò tài nguyên du lòch làm trọng
tâm phát triển, xây dựng các cơ chế chính sách ưu đãi hấp dẫn để thu hút
đầu tư, tập trung hỗ trợ bằng nhiều công cụ quản lý, thể hiện vai trò quyết
24
tâm của chính phủ trong việc xác đònh một “cú hích” đột phá về du lòch tại
miền Trung.
4. Xây dựng các sản phẩm du lòch mới, đa dạng, khai thác hết
các ưu thế của DLNDB với tài nguyên STTN và STNV, liên kết du lòch
các đòa phương, cùng đưa ra những chương trình khuyến mãi hấp dẫn du
khách, tạo nên một sản phẩm đặc trưng thương hiệu của TVDLB.
5. Cần nhanh chóng thiết lập cơ chế phát triển DLNDB tại
TVDLB đã chọn lựa theo quy trình 6 bươc. Từ lập chính sách và mục
tiêu tiểu vùng phát triển; xây dựng chính sách đặc thù; QHV, QHTT các
khu vực; kêu gọi và chọn lựa nhà đầu tư; quản lý giám sát đầu tư xây
dựng; cho đến việc điều phối tổng thể phát triển du lòch giai đoạn khai
thác với những ý tưởng marketing độc đáo, đặc trưng DLNDB Nam Trung
Bộ. Thực hiện đồng bộ, chuẩn mực các quy trình trên sẽ giúp khung pháp
lý, khả năng hỗ trợ vàgiám sát sự hình thành các cơ sở du lòch đạt hiệu quả
cao nhất phù hợp với trọng tâm du lòch đã chọn lựa.
6. Cần nhận thức và trang bò tư duy cạnh tranh mang tầm
quốc tế, sớm hình thành các chiến lược cạnh tranh quốc gia về
DLNDB trong cơ cấu phát triển kinh tế biển của Việt Nam. Đặt vò thế
duyên hải Nam Trung Bộ trong vai trò, trách nhiệm trở thành một điểm
đến DNDB không chỉ nổi tiếng quốc gia mà còn có thương hiệu trong khu
vực Châu Á - Thái Bình Dương. Tập trung khai thác các lợi thế và yếu tố
khác biệt của Nam Trung Bộ nói riêng và Việt Nam nói chung tạo bản lề
cho sự phát triển:
 Tính mới lạ của điểm đến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status