ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Nguyễn Đình Thái
NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG MÔI TRƢỜNG TRẦM TÍCH
TRONG HOLOCEN MUỘN PHỤC VỤ QUY HOẠCH
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KHU VỰC CỬA SÔNG ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trƣờng
Mã s : 60851501
(D THO) TÓM TT LUN ÁN TIA LÝ Hà Nội - 2014
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
Chƣơng 1 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
BIẾN ĐỘNG MÔI TRƢỜNG TRẦM TÍCH 5
1.1 KHÁI NIỆM CHUNG 5
1.2 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG MÔI TRƢỜNG TRẦM TÍCH 6
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 6
1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 7
1.3 PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
1.3.1 Hƣớng tiếp cận 8
1.3.2 Các phƣơng pháp nghiên cứu 9
Chƣơng 2 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ BIẾN ĐỘNG MÔI TRƢỜNG TRẦM TÍCH
KHU VỰC CỬA SÔNG ĐỒNG NAI 10
2.1 ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ TỰ NHIÊN TỚI BIẾN ĐỘNG MÔI TRƢỜNG 10
2.1.1 Đặc trƣng địa mạo và ảnh hƣởng của chúng tới biến động môi trƣờng trầm tích 10
2.1.2 Cấu trúc địa chất và tân kiến tạo tới biến động môi trƣờng trầm tích vùng cửa sông Đồng Nai10
2.1.3 Đặc trƣng khí hậu với biến động môi trƣờng 13
2.1.4 Đặc điểm thuỷ văn và hải văn ven bờ 13
2.1.5 Dao động mực nƣớc biển sau pha biển tiến cực đại Flandrian 13
2.1.6 Các nhân tố chi phối quá trình phá hủy ĐBCT biến dần thành cửa sông hình phễu (estuary)
từ 1000 năm đến nay 13
2.2 ÁP LỰC DO PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI ĐẾN MÔI TRƢỜNG KHU VỰC 14
2.2.1 Kinh tế nhân văn 14
2.2.2 Tình hình phát triển kinh tế 14
Chƣơng 3 BIẾN ĐỘNG MÔI TRƢỜNG TRẦM TÍCH KHU VỰC CỬA SÔNG ĐỒNG NAI
GIAI ĐOẠN HOLOCEN MUỘN 14
3.1 CÁC GIAI ĐOẠN BIẾN ĐỔI MÔI TRƢỜNG TRẦM TÍCH TRONG HOLOCEN 14
3.1.1 Lịch sử phát triển địa chất trong Holocen sớm – giữa 14
bin thành mt min rng ngp mn rng ln vào loi nht a h
rácng l p nhn khong 480.000 m
3
c thi công nghip t
nghi thuc 56 khu công nghip (KCN) và khu ch xut (KCX) trên toàn b c. Ô nhim môi
ng h c bit sông Th Vi t quá sc chu ti cn
lúc kêu cu các bin pháp x lý hu hi tr lng sng cho c
Các công trình nghiên cu hin nay hu ht m nghiên cng môi
ng thng tiếp cận với bản chất và
quy luật tiến hóa của quá trình biến động trầm tích cũng như thủy thạch động lực như một nguyên nhân sâu
xa quyết định sự lan truyền và tập trung ô nhiễm ô nhim, gii thích quá
trình tích t và lan truyn vt cht hm phân vùng ô nhing ti h xut các
gii pháp quy hong phát trin bn vng. Vi cách tip cu sinh (NCS)
la chn gii quyt luNghiên cứu biến động môi trường trầm tích trong Holocen muộn phục vụ
quy hoạch phát triển bền vững khu vực cửa sông Đồng Naii các mc tiêu và nhim v c ch ra
Mục tiêu của luận án:
Mục tiêu chính của luận án là:
c các bing trm tích khu vc h ng Nai theo phm vi không
gian và thi gian t Holocen mun nay.
Làm rõ nguyên nhân, lan truyn, tích t và vn chuyn các cht gây ô nhim hii da trên
các nghiên cu v thy-thng lc.
c các ging hp lý trong quy hoch phát trin bn vng nhm gim thiu thit
hi n bii vùng ca sông.
Nội dung nghiên cứu của luận án:
1/ Thu thp, tng hc dng s liu v u kin t nhiên (TN), kinh t-xã hi (KT-XH)
ng (MT)ng thi tin hành kho sát tha, ly mu trc, kho sát cnh quan
sinh thái vùng h ng Nai.
2/ Ti ng ca hong thy-thng l n s hình
thành và bia h vùng cng Nai.
sóng bin và nhân sinh có s ng mnh nht dn ti phá ha hình c trong phc.
Luận điểm 2: Ô nhing khu vc cng Nai có s ng cu
kin t nhiên (h thng lch triu không còn kh làm sch) và xu th tích dn các cht ô nhim do
các hong nhân sinh.
Những điểm mới của luận án:
i) Kt qu nghiên cu s là nh n bit quy lut phát trin và bi ng môi
ng trm tích khu vc ca sông theo thi giang thi góp phn làm sáng t mi quan
h gia tha ta tng phân tp trong Holocen mun (t n nay) trong mi quan h vi
s i mc bin.
2i) Nghiên cu quy lut lan truym h kim loi nng lch triu sông Th
Vi và cng Nai trong mi quan h vi hong thy thng lc.
Ý nghĩa của luận án:
- Về ý nghĩa khoa học:
Kt qu nghiên cu góp phn hoàn thin cách tip ca mo, c a lý và nghiên ca cht trm
tích trong gii quyt v bing trm tích trong Holocen mun-Hii.
- Về ý nghĩa thực tiễn: nhng kt qu c khoa hc giúp cho các nhà quy hoch hoch
t chc lãnh th, trin khai các d án kh xây dng các
án phòng tránh, gim thiu thit hi ng phát trin bn vng.
5
Bố cục của luận án
Ngoài phn M u, Kt lun và Tài liu tham kho lun án bao g
lý lun và u bing trm tích.
n s bing trm tích khu vc cng Nai
ng trm tích khu vc cn Holocen mun
ng trm tích vùng cng gii pháp khc
phc. Chƣơng 1
Khái niệm về tướng trầm tích, môi trường trầm tích và biến động môi trường
m ca Rukhin và Teodorovic, tướng là những trầm tích được thành tạo trong một vị
trí nhất định có cùng những điều kiện khác với những vùng lân cận [35]. Khái nim này gm hai ni dung
chính: i) cùng v trí tc là hình thành trong cùng mng c a lý hay hoàn cnh lng trm
ii) u ki mi v trí trên có nh thành phn
thch hc, c a hóa.
Mng try ra quá trình vn chuyn và lng các kiu trm tích. ng vi
mng trm tích là các kiu trm tích vi nhm khác nhau v thành phn thch ha
hóa, c sinh. Có th ng trm tích (lithological environment) là mt b phn hp thành ca
ng trm tích (lithofacies). S chuyng giu kic phân bit nh
m trên. y, biến động môi trường trầm tích chính là biến đổi hình thái địa hình và thay
đổi tướng trầm tích; thể hiện bằng các biến động hình thái địa hình và các thành tạo trầm tích vùng cửa
sông ven biển theo không gian và thời gian.
1.2 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG MÔI TRƢỜNG TRẦM TÍCH
Vì vy có th thy, các nghiên cu v bing vùng ctin hóa trm tích, nghiên cu
a cha mo, ng mc bin, ch thy thng lc, bi t xói lc nhiu nhà
khoa hc trên th gii tp trung nghiên cu và có nhiu công trình tiêu biu.
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Các nghiên cu v khu vc ca sông th gii có rt nhing tip cn v
m bing khu vc ca sông ven bin là các bii v ha hình, s chuyn
u king ca rt nhiu nhân t ng lc khác nhau t
phía bi phía la, c nhân t t ng ci.
ng nghiên cu chính trong nghiên cu v bing trm tích khu vc ca sông
ven bin trên th gii ch yu gm: i) Nghiên cn v hong ca dòng chy (ch thng lc
sóng, thy triu, dòng chy); ii) Nghiên cu c a lý và bing trm tích; iii) Nghiên cu dao
ng mc bin; iv) Nghiên cu v bi t - xói l ven bing b hii.
T các kt qu nghiên cu trên có th rút ra nhn xét rn nay, các v lý thuyt trong
nghiên cu bing trm tc gii quy bi các nhà khoa ha cha
m u bi ng ng trm tích n Holocen mun
ng 3.u, ch yu da vào h tr ca công ngh vin thám và GIS.
- c quy lut và din bin bing b trong bi cnh dâng cao mc
bin hin nay.
1.2.2.3 Nghiên cứu diễn thế hệ sinh thái rừng ngập mặn trong mối quan hệ với tiến hóa địa chất-trầm
tích
Phan Nguyên Hnh rng ngp mn Cn Gi có din tích khong 38.750 ha và
chim 54,2 % tng din tích t nhiên ca huyn Cn Gi, có giá tr v ng sinh hc rt cao và là m
pha khu vc. Theo thng kê ca nhóm tác gi ng vt và 52 loài thc vc
nhn bit t 35 loài cc ghi nh.
Vấn đề còn tồn tại:
- i quyt tri mi quan h nhân qu gia h sinh thái, din th h sinh thái vi tin hoá
trm tích và h lch triu.
- Vai trò ca RNM trong vic làm sch, gim thiu ô nhim cc sông Th Vi.
1.2.2.4 Nghiên cứu môi trường và vấn đề ô nhiễm
n nghiên cu quc và v ô nhic, trm tích và
xut các gii pháp khc phc khu vc h ng Nai-Th Vi có các công trình nghiên cu ca
Nguyn Thanh Bình và Bouner, J., (1998) v quc ng Nai, d
8
vc sông Sài Gòn ca Lâm Minh Trit (2003) [45, 46, 47]. Các nghiên cu v thu t và
ngp úng n các hong, phát trin KT--SG do
Nguyn K Phùngc Trình thc hin t 2000-2002; o v c h thng
TN&MT ch trì (2006-c ma B
TN&MT, ca các tng Nai, Bà Ra- (1998-2012).
Những tồn tại chưa được giải quyết:
- p b c và trm tích vùng h a sông ng Nai th
hin các yu t và ô nhing trn gây ô nhim
khu vc này.
- ng hoá (tng ca sông Th Vi
- Xây dng mô hình lan truyn và tp trung cht ô nhing trm
tích và mô hình chnh tr sông Th Vi nhm gim thiu ô nhing trm tích
1.3.1.5 Tiếp cận liên ngành
nghiên cu bing môi ng ti quy hoch phát trin bn vng tài nguyên khu vc
cn phi da vào s tích hợp và liên ngành v khoa ha cht trm tícha mo, h sinh thái, ng
và khoa hc xã hi.
1.3.2 Các phƣơng pháp nghiên cứu
1.3.2.1 Khảo sát ngoài thực địa
1/ o sâu h sâu ca h thng sông-rch
2/ o dòng chy
3/ Ly mu trm tích (bng gu ly mu, hp trng lc và khoan bãi triu)
4/ Ly mc tng mt và t.
1.3.2.2 Các phương pháp nghiên cứu
1/ Phương pháp địa mạo:
Bphân tích trng hình thái thông qua các công ngh tin h
phân tích kich hng b ma
m vic nghiên cc biu hin chúng trên bn
a hình, trên nh vin thám: 1) Ph-ng lc; 2) c
ng hình thái; 3) - thch hc.
2/ Phương pháp viễn thám và GIS
n thám là công c rt quan trng trong nghiên cu bing thành phn môi
ng. Các th h nh v tinh, nh máy bay và các h thng b qua các th
s quan trng trong nghiên cu bing vùng ca sông, rng ngp mn.
3/ Phương pháp phân tích và xử lý độ hạt
P ht nhm phân chia mu trm tích ra các cp ht t ln nh theo phân c ht
hay theo công thc hoc .
4/ Phương pháp phân tích thành phần vật chất trầm tích
Phân tích các ch tiêu ng cc và tr.
5/ Phương pháp đánh giá tác động môi trường nước mặt da trên các Quy chun QCVN
08:2008/BTNMT ci vi trm tích, các tiêu chun ca Hà Lan (PEL, TEL) c s
dng m ô nhim c.
6/ Phương pháp thành lập bản đồ
i ng lng trm tích, còn hong nhân sinh là tác nhâng hóa
các bilun án s tp trung phân tích các nhân t chính gây ng
trm tích khu vc nghiên cu.
2.1 ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ TỰ NHIÊN TỚI BIẾN ĐỘNG MÔI TRƢỜNG
2.1.1 Đặc trƣng địa mạo và ảnh hƣởng của chúng tới biến động môi trƣờng trầm tích
2.1.1.1 Đặc điểm địa hình
a hình vùng cng Nai và ph cn có xu th cao dn v t
min duyên hi vi thong bng ven bin. Có th tha hình khu vc nghiên
cng bng thp sát bin, cao 0,2-ng xuyên ngp triu. T khu trung tâm ra xung quanh,
i nhi cao dn v c và bc. phía nam, dc
theo bãi bin Cn Gi i t vt liu bin, có cao trình 1-2 m.
2.1.1.2 Đặc điểm địa mạo
Tính phân ba hình khu vc nghiên cu. Tri qua lch s phát trin lâu dài, chu
ng mnh ca các quá trình kin to nâng h và xâm thc-bóc mòn-tích ta hình khu vc nghiên
cu mError! Reference source not found. - Theo d tho lun án).
a. Địa hình nguồn gốc magma
- B mt tích t bazan tui Pleistocen mun (1); B mi Creta (2)
b. Địa hình tích tụ sông
- B mt tích t aluvi tui Pleistocen gia-mun (3); Lòng sông và bãi bi hii (4)
c. Địa hình nguồn gốc biển
- B mt mài mòn-tích t tui Pleistocen mun (5); B mt tích t tui Holocen gia (6); B mt tích
t tui Holocen mun (7); Bãi bin tích t-xói l hii do sóng (8);
d. Địa hình nguồn gốc sông-biển
- B mt tích t mài mòn sông-bin tui Pleistocen sm (9); B mt tích t mài mòn tui Holocen
gia-mun (10); B mt tích t sông-triu tui Holocen mun (11); g tích t trm tích tui Holocen
mun (12); -xâm thc l trm tích Holocen sm-gia (13).
2.1.2 Cấu trúc địa chất và tân kiến tạo tới biến động môi trƣờng trầm tích vùng cửa sông Đồng Nai
2.1.2.1 Đặc điểm địa tầng trầm tích Đệ Tứ
1/ Trƣớc Đệ Tứ:
1) Hệ tầng Bình Trưng tuổi Miocen muộn (N
2-3
) và h tng C Chi (Q
1
3
). Chúng gm 3 tp trm tích thành phn,
ph bt chnh hp trên h tng Bà Miêu và b các trm tích Holocen ph bt chnh hp lên trên. B dày thay
i t 10-60 m. Các thành to trm tích Holocen bao gm 2 h tng: h tng Bình Chánh (Q
2
1-2
bc) và h tng
Cn Gi (Q
2
2-3
cg). Chúng l ra trên ma hình, ph bt chnh hp trên b mng.
H tng Cn Gi là thành ta cht tr nht, l ra gn hoàn toàn trên b mng bng thp vi
nhiu cng khác nhau.
13
2.1.2.2 Hệ thống đứt gãy
Theo các tài liu nghiên ca cht khu vc, h ng Nai nm trong phm vi hong hoc
chu ng hong ct gãy sau: 1) Đứt gãy sông Sài Gòn; 2) Đứt gãy Hóc Môn-Bình Thạnh;
3) Đứt gãy Tam Thôn Hiệp; 4) Đứt gãy Soài Rạp.
2.1.3 Đặc trƣng khí hậu với biến động môi trƣờng
Khí hu vùng nghiên cm khí hu nóng m, chu s chi phi ca gió mùa vùng cn xích
o vi 2 mùa rõ r (n tháng 10) và mùa khô .
2.1.4 Đặc điểm thuỷ văn và hải văn ven bờ
2.1.4.1 Mạng lưới thuỷ văn
Khu vc cng Nai-Th Vng Nai, sông Sài Gòn, sông
Vàm C và sông Th V r ra biCác sông chính trong khu vc ch ra bng 2.2.
Bảng 2.1. Các sông chính ở khu vực hạ lƣu hệ thống sông ĐN
6
Gò Gia
12,0
0,60
10-20
7
Th Vi
40,0
0,80
12-30
2.1.4.2 Hải văn ven bờ
Vùng ca sông và bin ven b có ch bán nht tri triu trung bình là 2 m,
trit 4 m, là mt trong nhng triu cao ca Vi triu ln
(3,6-ng xy ra trong các tháng t tháng IX n tháng I
2.1.5 Dao động mực nƣớc biển sau pha biển tiến cực đại Flandrian
Có nhi m khác nhau v thi gian và m dâng h n bin tin
Flandrian Vit Nam. Nghiên cu m a các tác gi Trn Nghi (2004, 2007, 2010, 2011, 2012),
Nguych D (2011), Nguyn Tin Hi, Statteger K., (2005) và nhi ra v i
ng b c n bin tin ci (6.000-n nay Vi
+ 6.000-o thm bin, ngc cao ~ +5 m
+ 3.000-o thm bin, ngc cao ~ +2,5 m
+ 1.500-ng b c sâu -2 m
ng b c nm sâu -1 m.
2.1.6 Các nhân tố chi phối quá trình phá hủy ĐBCT biến dần thành cửa sông hình phễu (estuary) từ
1000 năm đến nay
T các phân tích trên cho thy, các nhân t chính chi phn quá trình phá hng
Nai bin dn thành ca sông hình phu ch yu gm các quá trình sau: (1) Chuyng st lún kin to hin
i; (2) S dâng cao m gii; (3) Thiu ht trm tích.
14
vt liu trm tích thuc cng sông-bin và bin nông.
3.1. Trm tích cát bùn cha nhiu mùn thc vt
màu xám tnh c
2
1-2
)
3.3. Trm tích cát bùn cha nhiu mùn thc
vnh c
2
1-2
) ph bt chnh
hng sét loang l
1
3a
)
15
n khong 6.000- vùng Cn Gi xut hin các trm tích bin nông xa
b vi các di tích Trùng l tìm thy sâu 14-16 m và các loài sng trôi ni ngoài bi
Globigerinoides trilobus, Globigerina bulloides ( LK.822). Trên các vùng còn li din ra quá trình tích t
vt liu ht mng sông-bin. B dày tri t 6-n 22 m. Hình 3.2. Bản đồ tƣớng đá cổ địa lý giai đoạn 3000 năm cách ngày nay
16
3.1.2 Lịch sử phát triển địa chất trong Holocen muộn
3.4. Kt vón laterit (mQ
1
3b
)
ln cát ht mn
(aQ
2
3
) phát hin ng Tranh
+ Các trầm tích thuộc cụm tướng tiền châu thổ phân b ch yu Bình Chánh, Nhà Bè và ít din
tích nh Cn Gi.
+ Các trầm tích thuộc cụm tướng ĐBCT của hệ tầng Cần Giờ phát trin ch yu phía nam huyn
Th c, dc sông Sài Gòn t C Chi. Chúng bao gm các trm tích liên quan vi hong ca sông
phn h m các tích t ng bãi bi ven sông và tích t m ly các vùng gian triu.
ng lòng sông c nghiên cu ng Nai cho thy, c thành to do hong xâm thc
ngang, un khúc, dch dòng cng Nai vi các bãi cát xây dng có chng tt.
17
Hình 3.5. Bản đồ tƣớng đá cổ địa lý giai đoạn 1000 năm cách ngày nay
3.1.3 Nhận xét chung
Quá trình phân tích lch s tin hóa cng bng châu th n bin tin
ci Flandrian có th rút ra mt s nhn xét:
1/ Trong pha bin thoái Holocen mun (t 3.000-1.0u ki cho
ng Nai kin lng bng ln phía bc cng bng Nam B cùng vi
ng bng sông Cng bng triu o Cà Mau.
18
Có s phân d v cp ht t cát bt cát bt pha sét bùn pha cát và bùn sét. Vùng ca sông xut
hin nhiu bãi triu ly và bãi triu hn hp phát trin rng ngp mn vi quy mô ln. Trm tích cát bt có
chn lc trung bình (So 2,0-2,5) còn trm tích sét bt bãi triu và bt sét pha cát lòng c
chn lc kém (So > 3,0).
Tuy nhiên bt lun khi triu lên hay triu xung quá trình lng tr
ng Nai vn xy ra lúc triu lên mu xung và không h có s
3.2.2 Trầm tích đáy của hệ thống lạch triều sông Thị Vải
tng hp, khái quát lch s phát tria tng trm tích khu vc h ng Nai,
các mt ct tiêu biu cho khu vc xây dng. Mt ca cht trm tích và ca tng ca mt châu
th nhio ni ca rng ngp mn theo trt t t
- Lp 1: than bùn hogiàu vt cht hm ly ven bin c. Lp 1
giàu vt cht hng C
hc
i t 2% ( tum ly) và 100% khi rng ngp mn to nên các
vc bin tin. Thm thc vc chôn vùi và phân hu m ly to than.
Trm tích sét cha than bùn giàu kaolinit, hydromica và pyrit. Tr s pH gim xung t ng thi
Eh gim t n -ng t ng trm tích nguyên thu b bii sang môi
ng th sinh chuyn dn t kim-oxy hoá sang axit-kh.
19
- Lp 2: sét xám xanh, giàu khoáng vnh-bin nông.
n phm ca pha bin tin Flandrian xy ra t t ci (highstand) t
- Lp 3: sét pha b ng bng. Lp sét này còn
bo tn nguyên dng phng Nai và trên mt s o rng ngp mc coi là châu
th sót hay châu th (hình 3.13).
Hình 3.6. Sơ đồ mặt cắt địa chất trầm tích Holocen ở khu vực cửa sông Thị Vải
T l n lp 3 là các thành to trm tích có quan h nhân qu vi pha bin tin Flandrian
Holocen gia (Q
cân bng, sông un khúc m sâu ca trc din dc cân bng vi các giá tr trung bình: 12-n
ngã ba sông Sài Gòn - ngã ba sông Lòng Tàu); 13-14 m (ngã ba sông Lòng Tàu - ngã ba sông Vàm C); 13-
16 m (sông Lòng Tàu). Theo xu th sâu trc din dc cân bng n ngã ba sông Vàm C - ca Soài
Rp là 14-16 m.
p: sông b xói sâu mnh dn l b mnh và nhanh do hai nhân t chính: i)
do thiu ht trm tích và mc xâm th b h thp; ii) do khai thác cát dc sông. Theo quan trc ti các
trm 70-90 % so vp Tr An (Nguyn Nhã Toàn,
2001). Mc xâm th b h thp trung bình khong 4 m ti ca sông Lòng Tàu, ca Soài Rp. M
tr lng san bng, bi t.
3.3.2 Biến đổi lòng dẫn
Các sông vùng h ng Nai, Sài Gòn, Vàm C ng m rng lòng và
h u các mt ct ngang cho thn Tr An-Cn Gi t n
nay m rng trung bình 0,5-n 2- sâu t n 6
m. Hình dng bing liên quan ch yu vi s hình thành các h chc và hong khai thác cát
xây dng lòng sông trong nh
A
B
20 Hình 3.7. Địa hình đáy sông Đồng Tranh
Hình 3.8. Sông Tắc Tài
3.3.3 Biến động vùng bờ do hoạt động nhân sinh
+ Xâm nhập mặn do xây dựng hồ chứa và đập thủy điện
Xâm nhp mng xy ra vào mùa khô trong các tháng II, III, IV và bing theo t
tùy thuu kin v ch ng ngun, ln thy tring
c mp khá sâu trong lt qua trch
ng Nai) cách ca sông Soài Rp khong 64,5 km vào mùa khô.
+ Ngập lụt do dòng chảy tự nhiên và thủy triều
Nghiên cng trm tích trong khu vc cho thy có 4 nhóm trm tích khác nhau v m
a hóa:
+ Sét loang l, cui sn Pleistocen mun (1); Sét xám xanh Holocen sm - gia (2)
+ ch triu (3); Sét bt rng ngp mn (4)
Trong nhóm trm tích th nhc tìm thy nh
h ng Nai, hing xâm thc sâu xy ra ngay c khi triu lên và triu xung. Các mu trm
c ít, thành phn ln nhiu cui sn. Trong nhóm tr ng trong
khong trung tính; Eh > 0 (cao nht là +56 mV): th hing
oxi hóa yu.
Nhóm trm tích (3) và (4) ch triu sông Th Vi, khu vc rng ngp m
sông bi t. Vt liu trn hii, ch yu là do tái trm tích và các
ngun x thng. nhóm trm tích này có phn ng axit yu vi i t n 6,5; môi
ng kh vi Eh < 0 (thp nht là -45 mV).
Hình 4.1. So sánh khả năng tích tụ kim loại nặng trong các mẫu trầm tích
Đồng - Cu: Có s khác nhau rõ rt v ng trong hai nhóm trm tích nói trên. Trong sét xám
ng t 2,14-8,56 mg/kg thu so trong tr,1-98,4 mg/kg); tp
trung vng cao trong các mu trm tích ca các sông Th Vi, Gò Gia và Lòng Tàu.
Chì - Pb: ng dng t 0,92 -10,88 mg/kg, trung bình là 4,40 mg/kg (nhóm sét xám xanh)
và 2,02-.
Kẽm - Zn: ng t 2,2-318 mg/kg, trung bình 98,5 mg/kg và 24,6-71,5 mg/kg, trung
bình 45,5 mg/kg ln chênh lch rõ rt v m
tích t gia hai nhóm, nhóm sét xáp trung ch yu ng
Tranh, t rn ru sông Lòng Tàu.
Cadimi - Cd: ng thng trong kho-
b u, ít thy các d ng rõ nét c hai nhóm trm tích nghiên cu.
0
5
Giá tr Amoni (NH
4
+
) khu vc cng t n 0,627 mg/l, trung bình 0,208
trong khi giá tr cao nht ca khu vc ca sông là 0,162 mgng NO
3
-
,
không cho thy s khác bit rõ gia giá tr trung bình khu vc cc. Giá tr trung bình
a NO
3
-
, PO
4
3-
khu vc ca sông th trung bình c
2
-
vào mùa khô l trung bình cc (Error! Reference source not found.), c bit
các v trí quan trc lch triu sông Th Vch, Phú M) sn xut m
chính, tinh bt sn, th thng ra sông.
4.2.2 Kim loại nặng
Kim loi nc nghiên cu bao gm Cu, Pb, Zn, Cd, Hg, Mn và As, các tham s ng ca
chúng nêu ra trong Error! Reference source not found. (D tho lun án). By rng,
tr Mn và Zn, các nguyên t ng thng ô nhim.
§ Çu s«ng
0
50
24
4.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA Ô NHIỄM TRẦM TÍCH VÀ MÔI TRƢỜNG NƢỚC
4.3.1 Cơ chế tích tụ, lan truyền và vận chuyển chất ô nhiễm
Các yu t thng lng mnh m và trc tip lên quá trình hình thành và bing môi
a cht bii s ng ca thy triu và dòng ch chuyng liên tc ca các
dòng vt chng và tr trong khu vc, to nên các dng phân
b khác nhau ca trm tích trong không gian và bing theo thi gian.
1/ Hạ lưu sông Đồng Nai
Ch dòng chy h u s ng khác nhau theo không gian và thi gian ca các yu t
sau: i) Ch dòng chy t ; ii) Ch thy triu bing khai thác
khu vc ca sông. Có th thy dòng chy h ng Nai ph thuc cht ch vào s i ca ch
c ngun và ch thy triu bin (bán nht triu thì dòng chy m
chy yu. Thi gian xy ra tring thì dòng chy mc mn xâm nht lin,
ln. Còn khi tric li. Mm quan trng là ngay c khi triu lên hoc
xung, cng Nai không có s n xy ra tích t vt liu trm tích t trung bình
n mnh.
2/ Trong hệ lạch triều:
Các sông, kênh rch có m c (5-7 km/km
2
Nhà Bè; 7-10 km/km
2
Cn Gi) vi các
kênh rch nh ch Lá, Rng Dinh,
rch Cá Nhám, Tc Cua, Tc Bãi, h thng lch triu sông Th Vi, hàng ngày khi triu lên làm ngp lt
c mt khu vc rng ngp mn rng ln, quá trình tích t trm tích xy ra yu. Khi triu rút xut hin quá
y ra m tích t trm tích.
Sông Th Vi b chn ng ngun, hoàn toàn b chi phi bi ch triu ca Bi
T dòng chy khi triu lên và triu xung g tring vùng Cái Mép