Mục lục
a-lời mở đầu .................................................................................... 3
B-NộI DUNG ......................................................................................... 4
B.1- Lý LUậN ................................................................................................. 4
i- tính tất yếu khách quan về thời kỳ quá độ lên cnxh
ở việt nam ........................................................................................... 4
1) Tính tất yếu khách quan .............. 4
2) Khả năng lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ t bản ở Việt Nam . . 5
II. những nhiệm vụ kinh tế cơ bản của thời kì quá độ ở
việt nam ............................................................................................... 6
1. Phát triển lực l ợng sản xuất. ............................................................ 6
2. Xây dựng quan hệ sản xuất mới theo định h ớng XHCN 7
3. Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại ............................ 12
4. không ngừng nâng cao đời sống vật chất, văn hoá tinh thần của
nhân dân ............................................................................................... 13
B.2- THựC TRạNG Và GIảI PHáP ......................................................... 15
I- THựC TRạNG .................................................................................... 15
1. Vấn đề phát triển lực l ợng sản xuất ............................................... 15
2. Vấn đề xây dựng quan hệ sản xuất mới theo định h ớng xã hội chủ
nghĩa ..................................................................................................... 16
3. Vấn đề mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại. .................................... 16
4. Vấn đề cải thiện nâng cao đời sống cho nhân dân. ....................... 17
II. Giải pháp ........................................................................................ 18
1. Vấn đề phát triển lực l ợng sản xuất ............................................... 18
2. Vấn đề xây dựng quan hệ sản xuất mới theo định h ớng xã hội chủ
nghiã. .................................................................................................... 18
3. Vấn đề mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại ............. 19
4. Vấn đề nâng cao đời sống vật chất văn hoá tinh thần của nhân dân.
.............................................................................................................. 19
B.3 Kết Luận ............................................................................................. 20
Tài liệu tham khảo ................................................................... 21
B-NộI DUNG
B.1- Lý LUậN
i- tính tất yếu khách quan về thời kỳ quá độ lên cnxh ở
việt nam
1) Tính tất yếu khách quan
Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin mới chỉ dự đoán khả năng đi lên
chủ nghĩa xã hội ở các nớc lạc hậu, không qua giai đoạn phát triển t bản chủ nghĩa
và chỉ ra điều kiện chung để biến khả năng đó thành hiện thực
Quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ t bản là một tất yếu khách quan
vì những lý do sau đây :
Một là,đặc điểm thời đại ngày nay-thời đại quá độ từ chủ nghĩa t bản lên chủ
nghĩa xã hội.Quá trình cải biến xã hội cũ,xây dựng xã hội mới-xã hội chủ nghĩa
không phải là quá trình cải lơng duy ý chí,mà là quá trình cách mạng sôi động trải
qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau. Nhng xu thế phát triển đi lên là phù hợp
với xu thế phát khách quan, là phù hợp với quy luật của lịch sử.Chủ nghĩa xã hội
khoa học,tự do,dân chủ và nhân đạo mà chúng ta và loài ngời tiến bộ đang vơn tới
luôn đại diện cho tất cả những giá trị tiến bộ của nhân loại,đại diện cho lợi ích ng-
ời lao động, là hình thái kinh tế-xã hội cao hơn chủ nghĩa t bản. Nó vì sự nghiệp
cao cả là giải phóng con ngời, sự phát triển tự do và toàn diện của con ngời và vì
tiến bộ chung của loài ngời.
Hai là, đối với nớc ta mối quan hệ giữa cách mạng dân tộc dân chủ với
cách mạng xã hội chủ nghĩa là cơ sở cho việc lựa chọn con đờng xã hội chủ nghĩa.
4
Mục tiêu của con đờng xã hội chủ nghĩa là hoà bình độc lập dân tộc, tự do, dân
chủ, chống áp bức, bóc lột, bình đẳng phồn thịnh văn minh
2) Khả năng lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ t bản ở Việt Nam
Đặc điểm nổi bật nhất trong thời đại ngày nay là cách mạng kỹ thuật gắn với
cách mạng khoa học , tạo thành cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển hết
sức mạnh mẽ, ảnh hởng sâu sắc đến tốc độ phát triển kinh tế của các nớc. Khoa
học đã trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp, khoa công nghệ cho phép cải tạo điều
Hơn nữa biến những khả năng thành hiện thực là một quá trình, nó tác động
và đòi hỏi công dân, cũng nh tập thể, từ cơ sở đế trung ơng, trong tấtcả các lĩnh
vực các nghành của đới sống kinh tế xã hội nớc ta.
II. những nhiệm vụ kinh tế cơ bản của thời kì quá độ ở việt
nam
Nớc ta quá độ lên CNXH từ điểm xuất phát thấp: nền kinh tế chủ yếu là sản
xuất nhỏ, tự cung tự cấp còn ở tình trạng phổ biến của tái sản xuất giản đơn, lực l-
ớng sản xuất lạc hậu, năng xuất lao động thấp, quan hệ sản xuất yếu kém, gây khó
khăn, cản chở cho sự phát triển và tăng trởng; thu nhập quốc dân bình quân đầu
ngời còn thấp là một trong các quôc gia nghèo đang phát triển.
Vì vậy, những nhiệm vụ kinh tế chủ yếu trong thời kỳ quá độ cần phải thực
hiện là:
1. Phát triển lực lợng sản xuất.
Phát triển lực lợng sản xuất cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội
trên cơ sở thực hiện cơ khí hoá nền sản xuất xã hội và áp dụng những thành tựu
khoa học công nghệ hiện đại.
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá trớc hết là quá trình cải biến lao
động thủ công, lạc hậu trong nền kinh tế quốc dân.Đó là bớc chuyển căn bản từ
nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp, trong đó then chốt là
nghành chế tạo t liệu sản xuất sở dĩ nh vậy là vì : theo quan điểm của chủ nghĩa
6
Mac Lênin tái sản xuất mở rộng của khu vực sản xuất TLSX, quyết định quy
mô tái sản xuất mở rộng của toàn bộ nền kinh tế,sự phát triển của các nghành chế
tạo t liếu sản xuất là cơ sở phát triển của nền kinh tế quốc dân.
Phát triển khoa học công nghệ trong điều kiện Việt Nam hiện nay cần làm tốt
những vấn đề cơ bản sau:
Một là, phải xác định đợc những phơng hớng đúng đắn cho sự phát triển khoa
học công nghệ. Sở dĩ nh vậy là vì, khoa học công nghệ là lĩnh vực hết sức rộng
lớn, trong khi đó đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ nớc ta còn nhỏ bé chất l-
ợng còn thấp, khả năng của chúng ta về vốn, phơng tiện nghiên cứu còn rất hạn
phát triển phải thừa nhận sự chuyển đổi giữa các thành phần cũng nh những bớc
tiến hoặc bớc lùi trong việc hoàn thiện QHSX ở mỗi một thành phần kinh tế là
một tất yếu khách quan. Theo hớng đó việc phát triển các thành phần kinh tế cần
chú ýtới các vấn đề nh:
Đối với kinh tế tự nhiên phải chuyển sang kinh tế hàng hoá. Đối với sản hàng
hoá nhỏ cần đẩy mạnh các hình thức liên kết, tổ chức quản lý và định hớng sự phát
triển nhằm phục vụ sự phát triển chung. Đối với kinh tế tiểu chủ và t bản t nhân
cần tạo điều kiện để có thể phát huy hết tiềm lực của họ. Đối với kinh tế nhà nớc
cần sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nớc cho phù hợp với lực lợng sản xuất hiện
có và vai trò của nó trong n nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo
định hớng XHCN
Đối với thành phần kinh tế t bản có vốn đầu t nớc ngoài cần tạo môi trờng
đầu t thông thoáng và cần bình đẳng đối sử với các doanh nghiệp trong nớc
Đồng thời với việc đổi mới sở hữu, muốn hoàn thiện đồng bộ các mặt của
QHSX , phải chú ý nâng cao trình độ tổ chức quản lý và hoàn thiện các quan hệ
phân phối một cách thích ứng trong các thành phần phù hợp với điều kiện của nền
kinh tế vận hành theo cơ chế mới.
8