CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
1. Tên môn học: Tư tưởng Hồ Chí Minh
2. Thời lượng: 2 tín chỉ
- Nghe giảng: 70%
- Thảo luận: 30%
3. Trình độ: Dùng cho sinh viên không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí
Minh trình độ đại học, cao đẳng.
4. Điều kiện tiên quyết:
Sinh viên phải học xong môn học Những Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-
Lênin.
5. Mục tiêu môn học:
- Cung cấp những hiểu biết có tính hệ thống về tư tưởng, đạo đức, giá trị văn
hoá Hồ Chí Minh.
- Tiếp tục cung cấp những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác-Lênin.
- Cùng với môn học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin tạo lập
những hiểu biết về nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành động của Đảng và của cách
mạng nước ta.
- Góp phần xây dựng nền tảng đạo đức con người mới.
6. Mô tả vắn tắt nội dung: Ngoài chương mở đầu, nội dung môn học gồm 7 Chương:
Chương I, trình bày về cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh;
từ Chương II đến Chương VII trình bày những nội dung cơ bản của Tư tưởng Hồ Chí
Minh theo mục tiêu môn học.
7. Nhiệm vụ của sinh viên:
- Phải nghiên cứu giáo trình, chuẩn bị các ý kiến hỏi, đề xuất khi nghe giảng.
Chuẩn bị thảo luận và đọc, sưu tầm các tư liệu có liên quan đến nội dung của chương.
- Dành thời gian cho việc nghiên cứu trước bài giảng dưới sự hướng dẫn của
giảng viên.
1
- Tham dự các buổi thảo luận, các buổi lên lớp theo quy định.
8. Tài liệu học tập:
phong trào không phải một cách tự phát.
1.2 Định nghĩa và hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh
Định nghĩa tư tưởng Hồ Chí Minh: “Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống
quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, từ
cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa; là kết quả của
sự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin vào điều kiện cụ thể nước ta,
đồng thời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đại nhằm giải phóng dân tộc,
giải phóng giai cấp và giải phóng con người”
1
.
Từ định nghĩa trên, chúng ta có thể rút ra bản chất cách mạng, khoa học; nguồn
gốc tư tưởng, lý luận; nội dung cơ bản nhất và giá trị, ý nghĩa, sức hấp dẫn, sức sống
lâu bền của tư tưởng Hồ Chí Minh.
Hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh là hệ thống các quan điểm về cách mạng Việt
Nam, bao gồm:
- Tư tưởng về cấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc;
- Tư tưởng về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội;
1
Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các bộ môn khoa học Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí
Minh (2003), Giáo trình tư tưởng Hồ Chí Minh, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr.19.
3
- Tư tưởng về Đảng Cộng sản Việt Nam;
- Tư tưởng về đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế;
- Tư tưởng về dân chủ, Nhà nước của dân, do dân, vì dân;
- Tư tưởng về văn hoá, đạo đức,…
Cốt lõi của tư tưởng Hồ Chí Minh: là một hệ thống lý luận, tư tưởng Hồ Chí
Minh có cấu trúc logic chặt chẽ và có hạt nhân cốt lõi, đó là tư tưởng về độc lập dân
tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội; độc lập dân tộc gắn liền chủ nghĩa xã hội nhằm giải
phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người.
2. Đối tượng và nhiệm vụ của môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh
vậy, môn học tư tưởng Hồ Chí Minh gắn bó chặt chẽ với môn Đường lối cách mạng
của Đảng Cộng sản Việt Nam.
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Cơ sở phương pháp luận
Nghiên cứu, giảng dạy, học tập môn học tư tưởng Hồ Chí Minh phải trên cơ sở
thế giới quan, phương pháp luận khoa học học của chủ nghĩa Mác-Lênin và bản thân
các quan điểm có giá trị phương pháp luận của Hồ Chí Minh. Trong đó, các nguyên lý
triết học Mác-Lênin với tư cách là phương pháp luận chung của các ngành khoa học
cần được sử dụng như một công cụ tư duy quan trọng. Dưới đây là một số nguyên tắc
phương pháp luận trong nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh:
- Bảo đảm sự thống nhất nguyên tắc tính Đảng và tính khoa học;
- Quan điểm thực tiễn và nguyên tắc lý luận gắn liền với thực tiễn;
- Quan điểm lịch sử - cụ thể;
- Quan điểm toàn diện và hệ thống;
- Quan điểm kế thừa và phát triển;
- Kết hợp nghiên cứu các tác phẩm với thực tiễn chỉ đạo cách mạng của Hồ Chí
Minh.
2. Các phương pháp cụ thể
- Phương pháp chung nhất: phương pháp lịch sử và phương pháp logic;
- Các phương pháp liên ngành khoa học Xã hội nhân văn, Lý luận chính trị;
- Các phương pháp cụ thể: phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, thống kê trắc
lượng, văn bản học, điều tra điền dã, phỏng vấn nhân chứng lịch sử,…
III. Ý NGHĨA CỦA VIỆC HỌC TẬP MÔN HỌC ĐỐI VỚI SINH VIÊN
1. Nâng cao năng lực tư duy lý luận và phương pháp công tác
5
Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với đời
sống cách mạng Việt Nam; làm cho tư tưởng của Người ngày càng giữ vai trò chủ đạo
trong đời sống tinh thần của thế hệ trẻ nước ta.
Bồi dưỡng, củng cố cho sinh viên, thanh niên lập trường, quan điểm cách mạng
trên nền tảng chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; kiên định mục tiêu độc lập
Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh,… đều không thành công.
1.2 Những tiền đề tư tưởng - lý luận
Giá trị truyền thống dân tộc Việt Nam
Hồ Chí Minh là một trong những người con ưu tú của dân tộc. Trong mấy
nghìn năm phát triển của lịch sử, dân tộc Việt Nam đã tạo ra anh hùng thời đại – Hồ
Chí Minh người anh hùng dân tộc. Tư tưởng Hồ Chí Minh, trước hết bắt nguồn từ
truyền thống của dân tộc, là sự kế thừa và phát triển các giá trị văn hoá dân tộc. Trong
đó chú ý đến các giá trị tiêu biểu:
1
Những trích dẫn trong Hồ Chí Minh Toàn tập đều được trích từ Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, gồm 12 tập,
Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
7
- Chủ nghĩa yêu nước và ý chí bất khuất đấu tranh để dựng nước và giữ nước đã
hình thành cho dân tộc Việt Nam các giá trị truyền thống phong phú, bền vững. Đó là
ý thức về chủ quyền quốc gia dân tộc, tự lực, tự cường, yêu nước… tạo động lực mạnh
mẽ của đất nước;
- Tinh thần nhân nghĩa và truyền thống đoàn kết, tương thân, tương ái trong khó
khăn, hoạn nạn;
- Truyền thống lạc quan yêu đời, niềm tin vào chính mình, tin vào sự tất thắng của
chân lý và chính nghĩa dù phải vượt qua muôn ngàn khó khăn, gian khổ;
- Truyền thống cần cù, dũng cảm, thông minh, sáng tạo, ham học hỏi, mở rộng
cửa đón nhận tinh hoa văn hoá bên ngoài làm giàu cho văn hoá Việt Nam.
Chính nhờ tiếp thu truyền thống của dân tộc mà Hồ Chí Minh đã tìm thấy con
đường đi cho dân tộc, trong đó, chủ nghĩa yêu nước truyền thống là tư tưởng, tình cảm
cao quý, thiêng liêng nhất, là cội nguồn của trí tuệ sáng tạo và lòng dũng cảm của người
Việt Nam, cũng là chuẩn mực đạo đức cơ bản của dân tộc: “Lúc đầu chính là chủ nghĩa
yêu nước chứ chưa phải là chủ nghĩa cộng sản đã giúp tôi tin theo Lênin, tin theo Quốc
tế III” (t.10, tr.128).
Tinh hoa văn hóa nhân loại
Trước khi ra đi tìm đường cứu nước, Hồ Chí Minh đã được trang bị và hấp thụ
Thiên chúa giáo là tôn giáo lớn của phương Tây. Hồ Chí Minh quan niệm tôn
giáo là văn hoá. Điểm tích cực nhất của Thiên chúa giáo là lòng nhân ái.
Hồ Chí Minh là nhà marxist tỉnh táo và sáng suốt, biết khai thác, tiếp thu có
chọn lọc những yếu tố tích cực của tư tưởng văn hoá phương Đông cũng như phương
Tây để phục vụ cho sự nghiệp của cách mạng Việt Nam. Người dẫn lời của Lênin:
“Chỉ có những người cách mạng chân chính mới thu hái được những hiểu biết quý
báu của các đời trước để lại” (t.6, tr.46).
Chủ nghĩa Mác-Lênin
Chủ nghĩa Mác-Lênin là nguồn gốc lý luận trực tiếp, quyết định bản chất của tư
tưởng Hồ Chí Minh và tư tưởng của Người góp phần làm phong phú thêm chủ nghĩa
Mác-Lênin ở thời đại các dân tộc bị áp bức vùng lên giành độc lập, tự do. “Chủ nghĩa
Mác-Lênin đối với chúng ta… là mặt trời soi sáng con đường chúng ta đi tới thắng lợi
cuối cùng, đi tới chủ nghĩa xã hội…”. Vai trò của chủ nghĩa Mác-Lênin thể hiện:
- Quyết định bản chất thế giới quan khoa học của tư tưởng Hồ Chí Minh;
- Quyết định phương pháp hành động biện chứng của Hồ Chí Minh;
- Tư tưởng Hồ Chí Minh là chủ nghĩa Mác-Lênin ở Việt Nam, là tư tưởng Việt
9
Nam thời Hiện đại.
Sự vận dụng và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin ở Hồ Chí Minh nổi lên một số
điểm đáng chú ý:
Một là, khi ra đi tìm đường cứu nước Nguyễn Ái Quốc đã có một vốn học
vấn chắc chắn, một năng lực trí tuệ sắc sảo, Người đã phân tích, tổng kết các phong
trào yêu nước Việt Nam chống Pháp cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX. Người tự
hoàn thiện vốn văn hoá, vốn chính trị, vốn sống thực tiễn phong phú nhờ đó Người
đã tiếp thu chủ nghĩa Mác-Lênin như một lẽ tự nhiên, “tất yếu khách quan và hợp
với quy luật”. Chủ nghĩa Mác-Lênin là bộ phận văn hoá đặc sắc nhất của nhân loại:
tinh tuý nhất, cách mạng nhất, triệt để nhất và khoa học nhất;
Hai là, Nguyễn Ái Quốc đến với chủ nghĩa Mác-Lênin là tìm con đường giải
phóng cho dân tộc. Người hồi tưởng lần đầu tiếp xúc với chủ nghĩa Lênin, “Khi ấy
ngồi một mình trong phòng mà tôi nói to lên như đang đứng trước đông đảo quần
thành cách mạng; một trái tim yêu thương nhân dân, thương người cùng khổ, sẵn sàng
chịu đựng hy sinh vì độc lập của Tổ quốc, vì hạnh phúc của nhân dân. Người từ một
người tìm đường cứu nước đã trở thành người dẫn đường cho cả dân tộc đi theo;
Nhân cách, phẩm chất, tài năng và trí tuệ đã tác động rất lớn đến việc hình
thành và phát triển tư tưởng của Người.
II. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
1.Thời kỳ trước 1911: hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước
Tiếp thu truyền thống của gia đình, quê hương, đất nước.
Những bài học thành, bại rút ra từ các cuộc đấu tranh chống Pháp.
Nung nấu ý chí yêu nước và quyết tâm ra đi tìm con đường cứu nước mới.
2.Thời kỳ 1911-1920: tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc
Tới Pháp và các nước châu Âu, nơi sản sinh những tư tưởng tự do, bình đẳng,
bác ái.
Kiên trì chịu đựng gian khổ, ra sức học tập và khảo sát thực tiễn.
Tham gia vào các tổ chức chính trị, xã hội tiến bộ.
Tìm hiểu các cuộc cách mạng thế giới.
Đến với chủ nghĩa Lênin và tán thành tham gia Quốc tế Cộng sản, tìm thấy con
đường cứu nước đúng đắn.
11
3. Thời kỳ 1921-1930: hình thành cơ bản tư tưởng về cách mạng Việt Nam
Tiếp tục hoạt động và tìm hiểu chủ nghĩa Mác-Lênin.
Kết hợp nghiên cứu với xây dựng lý luận.
Hình thành hệ thống các quan điểm về cách mạng Việt Nam:
- Chủ nghĩa thực dân là kẻ thù chung của các dân tộc thuộc địa, của giai cấp
công nhân và nhân dân lao động toàn thế giới;
- Cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải đi theo con đường cách
mạng vô sản và có mối quan hệ khăng khít với cách mạng giải phóng giai cấp;
- Cách mạng thuộc địa trước hết là một cuộc “dân tộc cách mệnh”, đánh đuổi
bọn ngoại xâm, giành độc lập, tự do;
- Cách mạng giải phóng dân tộc muốn giành thắng lợi cần phải thu phục, lôi
chưa phù hợp giữa trong nước và quốc tế về cách mạng Việt Nam. Tư tưởng Hồ Chí
Minh là sản phẩm tất yếu của cách mạng Việt Nam trong thời đại mới, là ngọn cờ
thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong cuộc đấu tranh vì độc lập, tự do, vì giải phóng
dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
III. GIÁ TRỊ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
1. Tư tưởng Hồ Chí Minh soi sáng con đường giải phóng và phát triển dân tộc
1.1 Tài sản tinh thần vô giá của dân tộc Việt Nam
Tư tưởng Hồ Chí Minh là sản phẩm của dân tộc và thời đại, nó trường tồn, bất
diệt, là tài sản vô giá của dân tộc ta.
Tư tưởng Hồ Chí Minh đã được kiểm nghiệm trong thực tiễn, với những hoạt
động cách mạng của Người. Ngày nay, tư tưởng đó bao gồm một hệ thống những quan
điểm lý luận, tư tưởng về chiến lược, sách lược cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân,
cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, về sự cải biến cách mạng đối với thế giới, về
đạo đức, phong cách, phương pháp Hồ Chí Minh, về việc hiện thực hoá các tư tưởng
ấy trong đời sống xã hội… đang soi sáng cho chúng ta.
1.2 Nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của cách mạng Việt Nam
Tư tưởng Hồ Chí Minh soi đường cho Đảng và nhân dân ta trên con đường thực
hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng vững chắc để Đảng ta vạch ra đường lối
cách mạng đúng đắn, là sợi chỉ đỏ dẫn đường cho toàn Đảng, toàn dân ta đi tới thắng
lợi. Qua thực tiễn cách mạng, tư tưởng Hồ Chí Minh ngày càng toả sáng, chiếm lĩnh
trái tim, khối óc của hàng triệu, hàng triệu con người.
13
2. Tư tưởng Hồ Chí Minh đối với sự phát triển thế giới
2.1 Phản ánh khát vọng thời đại
Hồ Chí Minh là nhân vật lịch sử vĩ đại, không chỉ là sản phẩm của dân tộc, của
giai cấp công nhân Việt Nam, mà còn là sản của thời đại, của nhân loại tiến bộ. Người
đã có những cống hiến xuất sắc về lý luận cách mạng giải phóng dân tộc thuộc địa
dưới ánh sáng của chủ nghĩa Mác-Lênin, về tính tự thân vận động của công cuộc đấu
tranh giải phóng của nhân dân các nước thuộc địa và phụ thuộc,… Việc xác định đúng
Hồ Chí Minh dành sự quan tâm đến các thuộc địa, vạch ra thực chất của vấn đề dân
tộc ở thuộc địa là đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, xoá bỏ ách thống trị, áp bức,
bóc lột của nước ngoài, giải phóng dân tộc, giành độc lập dân tộc, thực hiện quyền
dân tộc tự quyết, thành lập Nhà nước dân tộc độc lập.
Từ thực tiễn phong trào cứu nước của cha ông và lịch sử nhân loại, Hồ Chí
Minh khẳng định phương hướng phát triển của dân tộc trong bối cảnh thời đại mới là
chủ nghĩa xã hội: “làm tư dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”
(t.3, tr.1).
1.2 Độc lập dân tộc - nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa
Cách tiếp cận từ quyền con người:
Hồ Chí Minh hết sức trân trọng quyền con người, như quyền bình đẳng, quyền
được sống tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc. “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi
được”. Nhưng từ quyền con người, Hồ Chí Minh đã khái quát và nâng cao thành
quyền dân tộc: “Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào
cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do” (t.4, tr.1).
Nội dung của độc lập dân tộc
Tất cả các dân tộc trên thế giới phải được độc lập hoàn toàn và thật sự. Độc lập
trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao, toàn vẹn lãnh thổ. Mọi vấn
đề của chủ quyền quốc gia do dân tộc đó tự quyết định.
Theo Hồ Chí Minh độc lập tự do là khát vọng lớn nhất của các dân tộc thuộc
địa và theo nguyên tắc: Nước Việt Nam là của người Việt Nam, do dân tộc Việt Nam
quyết định, nhân dân Việt Nam không chấp nhận bất cứ sự can thiệp nào từ bên ngoài.
Trong hành trình tìm đường cứu nước cho dân tộc, ngay khi còn ở Pháp,
15
Nguyễn Ái Quốc đã đấu tranh để:
Một là, đòi quyền bình đẳng về chế độ pháp lý cho người bản xứ Đông Dương
như đối với châu Âu, xoá bỏ chế độ cai trị bằng sắc lệnh, thay thế bằng chế độ đạo
luật.
Hai là, đòi quyền tự do dân chủ tối thiểu cho nhân dân: tự do ngôn luận, tự do
báo chí, hội họp, tự do cư trú
yêu nước chân chính của các dân tộc thuộc địa. Đó là sức mạnh chiến đấu và thắng
lợi trước bất cứ thế lực ngoại xâm nào: “Chính do tinh thần yêu nước mà quân đội và
nhân dân ta đã mấy năm trường chịu đựng trăm đắng nghìn cay, kiên quyết đánh cho
tan bọn thực dân cướp nước và bọn Việt gian phản quốc, kiên quyết xây dựng một
nước Việt Nam độc lập, thống nhất, dân chủ, tự do, phú cường, một nước Việt Nam
dân chủ mới” (t.6, tr.172-173).
2. Mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp
2.1 Vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp có quan hệ chặt chẽ với nhau
Hồ Chí Minh rất coi trọng vấn đề dân tộc, đề cao sức mạnh của chủ nghĩa yêu
nước, nhưng Người luôn luôn đứng trên quan điểm giai cấp để nhận thức và giải quyết
vấn đề dân tộc.
2.2 Giải phóng dân tộc là vấn đề trên hết, trước hết; độc lập dân tộc gắn liền với chủ
nghĩa xã hội
Ngay khi quyết định phương hướng giải phóng và phát triển dân tộc theo con
đường của cách mạng vô sản, ở Hồ Chí Minh đã có sự gắn bó thống nhất giữa dân tộc
và giai cấp, dân tộc vad quốc tế, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Năm 1930, trong Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Hồ Chí Minh xác
định con đường của cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn: làm “tư sản dân
quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản” (t.3, tr1).
Năm 1960, Hồ Chí Minh xác định “chỉ có chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản
mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giới khỏi
ách nô lệ” (t.10, tr.128).
Tư tưởng Hồ Chí Minh về sự gắn bó giữa độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội
vừa phản ánh quy luật khách quan của sự nghiệp giải phóng dân tộc trong thời đại
cách mạng vô sản, vừa phản ánh mối quan hệ khăng khít giữa mục tiêu giải phóng dân
tộc với các mục tiêu giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người. Do
đó “giành được độc lập rồi phải tiến lên Chủ nghĩa xã hội”, vì mục tiêu của Chủ nghĩa
xã hội là “làm sao cho dân giàu, nước mạnh”, “là mọi người được ăn no, mặc ấm, sung
sướng, tự do”. Người cũng nói: yêu Tổ quốc, yêu nhân dân phải gắn với yêu Chủ nghĩa
xã hội, vì có tiến lên Chủ nghĩa xã hội thì nhân dân mình mỗi ngày một no ấm thêm, Tổ
Yêu cầu bức thiết của nhân dân các nước thuộc địa là độc lập dân tộc. Vì vậy,
tính chất và nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng ở thuộc địa là giải phóng dân tộc. Hội
nghị BCH Trung ương lần thứ tám (5-1941) do Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trì đã kiên
quyết giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, nhấn mạnh đó là “nhiệm vụ bức thiết
nhất”, chủ trương tạm gác khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất”, chỉ tiến hành nhiệm vụ
đó ở một mức độ thích hợp nhằm phục vụ cho nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
18
1.2 Mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tộc
Cách mạng giải phóng dân tộc nhằm đánh đổ ách thống trị của chủ nghĩa thực
dân, giành độc lập dân tộc và thiết lập chính quyền của nhân dân.
Mục tiêu cấp thiết của cách mạng ở thuộc địa chưa phải là giành quyền lợi riêng
biệt của mỗi giai cấp, mà là quyền lợi chung của toàn dân tộc
- Giành chính quyền về tay nhân dân
2. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách
mạng vô sản
2.1 Rút bài học từ sự thất bại của các con đường cứu nước trước đó
- Con đường cứu nước theo lập trường phong kiến
- Con đường cứu nước theo lập trường tư sản
- Khủng hoảng về đường lối cứu nước
2.2 Cách mạng tư sản là không triệt để
- Cách mạng tư sản Mỹ
- Cách mạng tư sản Pháp
2.3 Con đường giải phóng dân tộc
- Cả hai cuộc giải phóng giai cấp vô sản và dân tộc bị áp bức chỉ có thể là sự
nghiệp của chủ nghĩa cộng sản và cách mạng thế giới
- Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con
đường cách mạng vô sản
3. Cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải do Đảng Cộng sản lãnh
đạo
3.1 Cách mạng trước hết phải có Đảng
bạo lực
6.1 Quan điểm về bạo lực cách mạng
- Tính tất yếu của con đường cách mạng bạo lực
- Bạo lực cách mạng là bạo lực của quần chúng
- Hình thức của bạo lực cách mạng
6.2 Tư tưởng bạo lực cách mạng gắn bó hữu cơ với tư tưởng nhân đạo và hòa bình
20
- Tận dụng mọi khả năng giải quyết xung đột bằng biện pháp hòa bình
- Phải tiến hành chiến tranh chỉ là giải pháp bắt buộc cuối cùng
- Khi tiến hành chiến tranh, vẫn tìm mọi cách vãn hồi hòa bình
6.3 Hình thái bạo lực cách mạng
- Khởi nghĩa toàn dân, chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện
- Tự lực cánh sinh là một phương châm chiến lược quan trọng
III. KẾT LUẬN
1. Đóng góp của Hồ Chí Minh cho sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc
1.1 Làm phong phú học thuyết Mác-Lênin về cách mạng thuộc địa
- Về lý luận cách mạng giải phóng dân tộc
- Về phương pháp tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc
1.2. Soi đường thắng lợi cho cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam
- Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám 1945
- Thắng lợi của 30 năm chiến tranh cách mạng (1945-1975)
2. Ý nghĩa của việc học tập
- Thấy rõ vai trò to lớn, vĩ đại của Hồ Chí Minh trong sự nghiệp đấu tranh giải
phóng dân tộc
- Nhận thức đúng sức mạnh của dân tộc, củng cố niềm tự hào, tự tôn dân tộc, từ
đó có những đóng góp thiết thực, hiệu quả trong xây dựng, phát triển dân tộc giàu
mạnh, phồn vinh
21
CHƯƠNG III (4 tiết):
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
+ Về văn hóa - xã hội
+ Về con người phát triển toàn diện
3.2 Động lực
- Động lực vật chất và động lực tinh thần
- Kết hợp sức mạnh, động lực của tập thể, cá nhân con người
- Kết hợp sức mạnh trong nước và quốc tế
II. CON ĐƯỜNG, BIỆN PHÁP QUÁ ĐỘ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
1. Con đường
1.1 Thực chất, loại hình và đặc điểm của thời kỳ quá độ
1.2 Nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
1.3 Quan điểm về nội dung xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở nước ta trong thời kỳ quá độ
- Trong lĩnh vực chính trị
- Trong lĩnh vực kinh tế
- Trong lĩnh vực văn hoá - xã hội
2. Biện pháp
2.1 Phương châm
Hai nguyên tắc có tính chất phương pháp luận:
- Xây dựng chủ nghĩa xã hội là hiện tượng phổ biến mang tính quốc tế, cần
quán triệt nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin…
- Xác định bước đi và biện pháp xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ yếu xuất phát
từ điều kiện thực tế…
2.2 Biện pháp
- Có nhiều biện pháp khác nhau
- Quan trọng nhất là phát huy tài dân, sức dân, của dân
23
III. KẾT LUẬN
1. Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội trong giai đoạn đổi mới
hiện nay
- Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
- Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, khơi dậy mạnh mẽ tất cả các nguồn
2.2 Tổ chức, đoàn kết, tập hợp lực lượng cách mạng
- Tổ chức, đoàn kết, tập hợp lực lượng cách mạng trong nước
- Đoàn kết các lực lượng cách mạng quốc tế
2.3 Vai trò tiên phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên
- Tính tiên phong, gương mẫu của đảng viên
- Khả năng thu hút, tập hợp quần chúng của cán bộ, đảng viên
3. Bản chất của Đảng Cộng sản Việt Nam
3.1 Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân
- Mục tiêu, lý tưởng của Đảng
25