Vật lý 10 - Chơng trình chuẩn. Chơng 3: Cân bằng của vật rắn`Ngày soạn: 03/10/2009
Chơng IIi.
cân bằng và chuyển động của vật rắn
Tiết 27 - 28. cân bằng của một vật chịu tác dụng
của hai lực và của ba lực
không song song
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức.
- Nêu đợc định nghĩa của vật rắn và giá của lực.
- Phát biểu đợc quy tắc tổng hợp hai lực có giá đồng quy.
- Phát biểu đợc điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực và ba
lực không song song.
2. Kỹ năng.
- Xác định đợc trọng tâm của một vật phẳng mỏng bằng phơng pháp thực
nghiệm.
- Vận dụng đợc các điều kiện cân bằng và quy tắc tổng hợp hai lực có giá đồng
quy để giải bài tập.
3. Thái độ
Có sự nhận thức đúng đắn trong học tập, phát huy khả năng tự học, khả
năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
II. Chuẩn bị
+ Giáo viên: Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm:
- Hai chiếc ròng rọc; giá treo; gia trọng; tờ bìa ; hai lực kế; miếng gỗ mỏng phẳng.
* Chuẩn bị các câu hỏi để HS ôn tập và vận dụng
+ Học sinh:
- Ôn tập lại: Quy tăc hình bình hành. điêu kiện cân bằng của một chất điểm.
uur
của hai sợi dây tác dụng
lên vật, hai lực có độ lớn bằng trọng lợng
P
1
và P
2
.
+ Phát biểu điều kiện cân bằng của một
vật chịu tác dụng của hai lực.
1 2
F F
=
uur uur
+ Thảo luận nhóm: So sánh sự cân bằng
của vật rắn với sự cân bằng của chất điểm.
+ Ghi nhận các đặc điểm của vật rắn.
+ Nêu vấn đề: Theo phàn đầu SGK.
+ Tiến hành TN theo hình vẽ 17.1 - SGK.
- Đặt câu hỏi:
Phơng của sợi dây khi vật đứng yên ?
Có những lực nào tác dụng lên vật ? Độ
lớn của các lực đó ?
- Diễn giảng: Dây có vai trò truyền lực và
cụ thể hoá đờng thẳng chứa véc tơ lực hay
giá của lực.
2
Vật lý 10 - Chơng trình chuẩn. Chơng 3: Cân bằng của vật rắn+ Xác định: Trọng tâm là giao điểm của
hai đơng thẳng xác định bởi phơng của
dây treo.
+ Ghi nhận cách xác định trọng tâm của
vật không có dạng hình học đối xứng.
+ Thảo luận nhóm: Xác định trọng tâm
của vật có dạng hình học đối xứng.
+ Yêu cầu một HS lên bảng vẽ, biểu diễn
các lực.
- Hỏi: Vậy trọng tâm của vật nằm ở đâu
+ Tổng kết, khắc sâu cách xác định trọng
tâm của vật không có dạng hình học đối
xứng.
+ Đặt vấn đề: Với các vật có dạng hình
học đối xứng thì trọng tâm đợc xác định
nh thế nào ?
+ Kết luận về cách xác định trọng tâm của
vật có dạng hình học đối xứng.
4.Củng cố:
+ Nhắc lại điều kiện cân bằng của vật chịu tác dụng của hai lực
+ Nhắc lại đặc điểm của vật rắn.
+ Cách xác định trọng tâm của vật phẳng mỏng.
+ Yêu cầu HS làm câu hỏi C
2
.
uur
,
2
F
uur
của hai
sợi dây và T.lực
P
ur
- Giá của ba lực nằm trong một mặt phẳng
- Quan sát giá của các lực và xác định:
Giá của ba lực đồng quy tại 0
+ Quan sát và rút ra nhận xét: Hệ ba lực
không song song tác dụng lên vật rắn cân
bằng có giá đồng phẳng và đồng quy.
+ Yêu cầu một HS xác định trọng lợng P
và trọng tâm G của vật phẳng mỏng.
+ Bố trí TN nh hình vẽ 17.5 - SGK.
+ Hỏi:
- Có những lực nào tác dụng lên vật?
- Nhận xét về giá của ba lực ?
+ Nhắc học sinh ghi lại độ lớn của các lực
+ Vẽ trên bảng ba đờng thẳng biểu diễn
giá của ba lực. Hỏi: Ta thấy kết quả gì ?
+ Đánh dấu điểm đặt của các lực, rồi biểu
diễn các lực theo đúng tỉ lệ xích.
+ Khẳng định: Hệ ba lực không song song
tác dụng vào vật rắn mà vật vẫn đúng yên,
đó là hệ ba lực cân bằng
F
uur
+ Hớng dẫn: Trợt các véc tơ lực trên giá
của chúng tới điểm đồng quy 0. Tìm hợp
lực bằng quy tắc HBH.
+ Yêu cầu HS nêu các bớc thực hiện.
4
Vật lý 10 - Chơng trình chuẩn. Chơng 3: Cân bằng của vật rắn Hoạt động 3: Điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của ba lực không
song song.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
+ Các nhóm thảo luận để đa ra các câu trả
lời.
+ Xác định quan hệ về phơng chiều của
F
ur
và
P
ur
.
+ Lên bảng dùng thớc đo độ dài của
F
ur
và
P
ur
ur
.
+ Hỏi: Hãy nêu điều kiện cân bằng của
một vật rắn chịu tác dụng của ba lực
không song song ?
4.Củng cố:
+ Nhắc lại nội dung của bài.
+ Yêu cầu các nhóm chỉ ra các lực tác dụng lên quả cầu ở hình vẽ
17.7 - SGK: Từ
N P Q T
+ = =
uur ur ur ur
đa ra cách vẽ.
5. Dặn dò :
- Làm các bài tập trong SGK.
- Tìm hiểu trớc bài mới.
5
Vật lý 10 - Chơng trình chuẩn. Chơng 3: Cân bằng của vật rắnNgày soạn: 03/10/2009
Tiết 29. cân bằng của một vật
có trục quay cố định. mô men lực
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức.
- Phát biểu đợc định nghĩa và viết biểu thức của mô men lực.
- Phát biểu đợc quy tắc mô men lực.
2. Kỹ năng.
+ Đặt vấn đề: Xung quanh ta có rất nhiều
vật không thể chuyển động tịnh tiến mà
chỉ có thể quay quanh một trục, ví dụ: cái
quạt điện, bánh xe Điều gì xảy ra với
6
Vật lý 10 - Chơng trình chuẩn. Chơng 3: Cân bằng của vật rắnlực ? vật đó khi chịu tác dụng của một lực ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu thí nghiệm cân bằng của một vật có trục quay cố định
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
+ Quan sát đĩa mô men
+ Phát hiện: Trục quay đi qua trọng tâm
của đĩa.
+ Phát hiện: Các lực tác dụng lên đĩa gồm
trọng lực và phản lực của trục quay. Các
lực này cân bằng nhau.
+ HS lên bảng làm thí nghiệm tác dụng lực
lên đĩa.
- Có giá đi qua trục quay
- Có giá không đi qua trục quay.
+ Kết luận:
- Giá của lực đi qua 0: đĩa đứng yên
- Giá của lực không đi qua 0: đĩa quay.
+ Thảo luận nhóm: Tìm phơng án làm thí
nghiệm:
1
F
uur
vật khi giá của lực không đi qua trục quay.
+ Đặt vấn đề: Ta có thể tác dụng đồng thời
vào vật hai lực
1
F
uur
và
2
F
uur
nằm trong mặt
phẳng của đĩa mà đĩa vẫn đứng yên đợc
không ? Khi ấy ta giải thích sự cân bằng
của đĩa nh thế nào ?
+ GV tạo ra lực
1
F
uur
và yêu cầu một HS
điều chỉnh điểm đặt, giá và độ lớn của
2
F
uur
sao cho đĩa đứng yên.
+ Kết luận về điều kiện cân bằng của vật
Hoạt động 3: Mô men lực
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
+ Thảo luận : Xác định các yếu tố ảnh h-
ởng tới tác dụng làm quay của lực.
7
Vật lý 10 - Chơng trình chuẩn. Chơng 3: Cân bằng của vật rắn
1 2
2 1
F d
F d
=
F
1
d
1
= F
2
d
2
+ Quan sát và rút ra: Đĩa quay theo chiều
tác dụng làm quay lớn hơn.
+ Trả lời: Tích F.d đặc trung cho tác dụng
làm quay của lực
+ Nêu định nghĩa momen lực
M = F.d
-
1
F
+ Thảo luận nhóm để đa ra câu trả lời.
Mômen của lực làm vật quay theo chiều
kim đồng hồ bằng mômen của lực làm vật
quay theo chiều ngợc lại
+ Phát biểu quy tắc mômen lực
+ Quan sát ví dụ minh hoạ do GV tiến
hành . Suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
+ Yêu cầu HS sử dụng khái niệm mômen
lực để phát biểu điều kiện cân bằng của
vật rắn có trục quay cố định.
+ Hỏi: Xét trờng hợp vật chịu tác dụng của
ba lực trở lên ?
+ Làm TN với ba lực, để đi đến kết quả.
F
1
d
1
+ F
2
d
2
= F
3
d
3
Hay: M
1
+ M
2
= M
dụng của ba lực song song.
2. Kỹ năng.
- Vận dụng đợc quy tắc và điều kiện cân bằng để giải các bài tập tơng tự nh
trong bài học.
- Vận dụng đợc phơng pháp thực nghiệm ở mức độ đơn giản.
3. Thái độ
- Giáo dục tính tự giác, sa sa khám phá qua các thí nghiệm.
II. Chuẩn bị
+ Giáo viên: * Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm:
- Thớc nhựa.
- Lực kế có gắn nam châm.
- Gia trọng.
* Chuẩn bị các câu hỏi để HS ôn tập và vận dụng
+ Học sinh:
Ôn tập lại phép chia trong và chia ngoài khoảng cách 2 điểm.
III. phơng pháp: Hoạt động nhóm, phát vấn gợi mở, phân tích, đàm thoại nêu vấn
đề
IV. Tổ chức hoạt động dạy học:
1.Tổ chức.
Lớp Sĩ số Ngày giảng
10
10
10
2. Kiểm tra bài cũ:
9
Vật lý 10 - Chơng trình chuẩn. Chơng 3: Cân bằng của vật rắn + Phát biểu định nghĩa mômen lực ? Quy tắc mômen lực
2
d
2
Hay:
1 2
2 1
P d
P d
=
+ Thảo luận: Tìm điểm đặt và độ lớn của
lực thay thế để thớc vẫn nằm ngang.
+ Quan sát TN, Xác định số chỉ của lực
kế khi treo vào O trọng lợng P = P
1
+P
2
+ Ghi nhận: Lực thay thế
P
ur
, đặt tại điểm
O
1 2
P P P
= +
ur ur uur
chính là hợp lực của
1
P
ur
gây ra tác dụng làm quay thớc ?
- Yêu cầu HS trả lời câu C
1
.b
+ Tiến hành đo khoảng cách OO
1
và OO
2
để kiểm tra kết quả.
+ Yêu cầu HS tìm một lực thay thế cho P
1
và P
2
sao cho có tác dụng nh hai lực ấy.
Gợi ý : Căn cứ vào điều kiện cân bằng
của vật chịu tác dụng của 2 lực. Khi đó vật
chịu tác dụng của 2 lực
F
ur
và
P
ur
.
+ Làm TN kiểm chứng: Tháo hai chùm
quả cân ở O
1
, O
2
F
uur
+ Chú ý với HS: Từ quy tắc tổng hợp hai
10
Vật lý 10 - Chơng trình chuẩn. Chơng 3: Cân bằng của vật rắn+ Thảo luận: Trả lời C
3
.
+ Vận dụng hệ phơng trình:
F = F
1
+ F
2
F
1
/F
2
= d
2
/d
1
.
lực song song cùng chiều, ta có thể hiểu
thêm về trọng tâm của vật
- Yêu cầu HS đọc phần 2.a, trả lời C
3
.
A G B
F
1
d
1
d
2
F F
2
5. Dặn dò:
+ Làm bài tập SGK.
+ Tìm hiểu trớc bài mới.
11
Vật lý 10 - Chơng trình chuẩn. Chơng 3: Cân bằng của vật rắnNgày soạn:12/10/2009
Tiết 31. các dạng cân bằng.
cân bằng của vật có mặt chân đế.
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức.
- Phân biệt đợc ba dạng cân bằng
- Phát biểu đợc điều kiện cân bằng của một vật có mặt phẳng chân đế.
2. Kỹ năng.
- Xác định đợc một dạng cân bằng là bền hay không bền.
- Xác định đợc mặt chân đế của một vật đặt trên một mặt phẳng đỡ.
- Vận dụng đợc điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
+ Quan sát TN của giáo viên
+ Quan sát bạn làm TN và nhận xét.
+ Khẳng định: Hiện tợng diễn ra sau khi
chạm nhẹ vào thớc ở các vị trí khác nhau
không giống nhau
+ Bố trí TN hình 20.2, 20.3, 20.4 SGK
+ Hỏi : Ba vị trí cân bằng này có giống
nhau không ?
+ Mời một HS lên chạm nhẹ vào thớc cho
nó lệch khỏi VTCB một chút. Yêu cầu
một em nhận xét.
+ Khẳng định: Ba VTCB này khác nhau
về tính chất. Ta cùng tìm hiểu vấn đề này
trong bài hôm nay.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các dạng cân bằng.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
+ Suy nghĩ về câu hỏi của giáo viên
+ Hoạt động nhóm: Trả lời câu hỏi
- Chỉ ra các lực tác dụng lên thớc:
Trọng lực và phản lực của trục quay.
- Hai lực cân bằng. Phản lực và trọng
lực có giá không đi qua trục quay nên
không gây ra mômen quay.
- Giá của trọng lực có giá không đi qua
trục quay nên gây ra mômen quay
làm thớc quay ra xa VTCB.
- Cân bằng không bền là dạng cân bằng
mà nếu kéo vật ra khỏi VTCB , trọng
lực của vật có xu hớng kéo vật ra xa
+ Thảo luận: Gỉai thích hiện tợng TN
Trọng lực có điểm đặt tại trục quay nên
không gây ra momen quay, thớc đứng yên
ở vị trí mới.
+ Nêu khái niệm: Là TTCB mà vật lệch
khỏi vị trí cân bằng thì sẽ cân bằng ở vị trí
mới.
+ Thảo luận : Tìm nguyên nhân của các
dạng cân bằng. Đó là vị trí trọng tâm của
vật ở VTCB so với các VT khác của vật.
* Làm TN hình 20.3
Kéo thớc lệch khỏi VTCB một chút, thớc
quay về vị trí đó
+ Yêu cầu HS giải thích hiện tợng
+ Khẳng định: Đó là dạng cân bằng bền
+ Hỏi: Thế nào là cân bằng bền ?
* Làm TN hình 20.4
+ Yêu cầu HS giải thích hiện tợng.
+ Khẳng định: Đó là cân bằng phiếm
định.
+ Hỏi: Thế nào là cân bằng phiếm định ?
+ Hỏi: Nguyên nhân nào đã gây nên các
dạng cân bằng ?
Hoạt động 3: Tìm hiểu cân bằng của vật có mặt chân đế.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
+ Quan sát biểu diễn . Trả lời câu hỏi
- Các vị trí này không vững vàng nh
nhau. Vị trí 3 vật sẽ bị lật đổ nhất.
+ Ghi nhận: Mặt chân đế là hình đa giác
+ Yêu cầu HS trả lời C
2
4. Củng cố:
+ Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.
+ Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi SGK.
5. Dặn dò:
+ Học bài, áp dụng bài học vào cuộc sống.
+ đọc tìm hiểu bài mới.
Ngày soạn: 15/10/2009.
Tiết 32 - 33. chuyển động tịnh tiến của vật rắn
Chuyển động quay của vật rắn
quanh một trục cố định
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức.
- Phát biểu đợc định nghĩa chuyển động tịnh tiến và nêu đợc ví dụ minh hoạ
- Viết đợc công thức định luật II NiuTơn cho chuyển động tịnh tiến.
- Nêu đợc tác dụng của mômen lực đối với một vật rắn quay quanh một trục.
- Nêu đợc những yếu tố ảnh hởng tới mômen quán tính của vật.
2. Kỹ năng.
- áp dụng đợc định luật II NiuTơn cho chuyển động tịnh tiến thẳng.
- áp dụng đợc khái niệm mômen quán tính để giải thích sự thay đổi chuyển
động quay của các vật.
- Biết cách đo thời gian chuyển động và trình bày kết luận.
3.Thái độ
- Giáo dục tính chủ động, say mê học tập, khả năng làm việc theo nhóm.
II. Chuẩn bị
+ Giáo viên: * Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm:
- Gia trọng ( hai quả )
trên đờng; Một miếng gỗ hình hộp đang
chuyển động thẳng trên mặt bàn nằm
ngang; Một ròng rọc cố định đang quay.
Hãy mô tả chuyển động của mỗi vật.
+ Đặt VĐ: Chuyển động thực của vật rắn
rất phức tạp. Trong đó chuyển động tịnh
tiến và chuyển động quay quanh một trục
cố định là hai chuyển động đơn giản nhất.
Ta cùng tìm hiểu hai loại cđ này.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chuyển động tịnh tiến.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
+ Quan sát TN của GV. Suy nghĩ về
chuyển động tịnh tiến.
- Khi miếng gỗ chuyển động đoạn AB
luôn song song với chính nó
- Rút ra định nghĩa về chuyển động
tịnh tiến.
+ Thảo luận nhóm: Trả lời C
1
Phải: Vì thoả mãn điều kiện định nghĩa
+ Thảo luận nhóm; Trả lời câu hỏi.
Chuyển động của cabin chở khách trên
cáp treo; băng chuyển; chuyển bàn đạp khi
1. Định nghĩa.
+ Đánh dấu hai điểm A và B trên miếng
gỗ, sau đó kéo miếng gỗ chuyển động
Yêu cầu HS:
- Hãy NX các vị trí của đoạn AB khi
miếng gỗ chuyển động ?
- Hãy nêu định nghĩa chuyển động tịnh
tốc khi vật chuyển động tịnh tiến thẳng.
2. Gia tốc của vật chuyển động tịnh tiến
- Hỏi: Trong chuyển động tịnh tiến các
điểm trên vật chuyển động nh thế nào ?
Gia tốc của của các điểm ?
+ Hớng dẫn HS cách tính gia tốc của vật
chuyển động tịnh tiến thẳng.
- Chọn trục Ox trùng với hớng chuyển
động.
- Chiếu phơng trình định luật II lên
chiều Ox
4. Củng cố:
+ Định nghĩa về chuyển động tịnh tiến
Chuyển động tịnh tiến gồm: Chuyển động tịnh tiến thẳng
Chuyển động tịnh tiến tròn hặc cong.
+ Bài tập áp dụng tính gia tốc của vật chuyển động tịnh tiến Bài 5 (SGK)
5. Dặn dò:
+ Học bài, làm bài tập SGK.
+ Tìm hiểu trớc phần còn lại của bài học.
Tiết 2: Dạy hết mục II
1. Tổ chức.
Lớp Sĩ số Ngày giảng
10
10
10
2. Kiểm tra:
3. Bài giảng
Hoạt động 1: Đặc điểm của chuyển động quay. Tốc độ góc.
.r : Phụ thuộc vào
khoảng cách từ điểm đó đến trục quay
góc
+ Hỏi:
có giá trị nh thế nào nếu vật
quay đều ? Quay nhanh dần ? Quay chậm
dần ?
+ Lu ý HS: Tốc độ dài của một điểm cách
trục quay r đợc xác định nh thế nào?
Hoạt động 2: Tác dụng của mômen lực đối với một vật quay quanh một trục.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
+ Quan sát TN, thảo luận nhóm
- Ròng rọc chịu tác dụng của hai lực căng
T
1
. T
2
của dây.
T
1
= P
1
= T
2
= P
2
nên M
lực vào vật có trục quay cố định.
+ Bố trí TN nh hình 21.4
- Chọn P
1
= P
2
.
Yêu cầu HS trả lời C
2
- Treo hai vật có P
1
> P
2
: Tiến hành đo
thời gian chuyển động của vật 1 đến khi
chạm sàn. Yêu cầu HS nhận xét
+ Yêu cầu HS giải thích tại sao ròng rọc
quay nhanh dần đều ?
+ giảng giải: Chọn chiều quay của ròng
rọc là chiều dơng.
Khi tổng mômen tác dụng lên ròng rọc là
M = M
1
- M
2
= 0 thì ròng rọc đúng yên.
Khi tổng mômen tác dụng lên ròng rọc là
M = M
1
- M
các vật khác nhau, tốc độ góc của vật nào
tăng chậm hơn thì mức quán tính lớn hơn
và ngợc lại.
+ Hỏi: Mức quán tính của vật phụ thuộc
vào yếu tố nào ?
- Tiến hành TN với ròng rọc có cùng kích
thớc nhng thay đổi khối lợng. Yêu cầu HS
làm C
4
.
- Tiến hành TN với ròng rọc có khối lợng
18
Vật lý 10 - Chơng trình chuẩn. Chơng 3: Cân bằng của vật rắn Rút ra kết luận: Mức quán tính phụ thuộc
vào sự phân bố KL của vật đối với trục
quay.
+ Rút ra kết luận.
tập trung chủ yếu ở vành ngoài. Yêu cầu
HS là C
5
.
+ Thông báo cho HS: Khi một vật đang
quay mà chịu một momen cản thì vật quay
chậm lại. Vật có mức quán tính lớn hơn thì
tốc độ góc sẽ giảm chậm hơn và ngợc lại.
4. Củng cố:
+ Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ ( SGK )
10
19
Vật lý 10 - Chơng trình chuẩn. Chơng 3: Cân bằng của vật rắn10
2. Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu tác dụng của mômen lực đối với vật có trục quay cô định ?
3. Bài giảng:
Hoạt động 1: Đề suất vấn đề nghiên cứu.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
+ Tiếp nhận vấn đề nghiên cứu.
Chúng ta biết quy tắc tìm hợp lực của hai
lực song song. Có trờng hợp nào mà không
tìm đợc hợp lực của chúng ? Có trờng hợp
hai lực song song nào tác dụng vào một
vật chỉ gây ra chuyển động quay chứ
không chuyển động tịnh tiến ? Để tìm hiểu
vấn đề này qua bài ngẫu lực.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ngẫu lực.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
+ Nhận xét: Có hai lực, ngợc chiều, cùng
tác dụng vào vật, khác điểm đặt.
+ Nêu định nghĩa ngẫu lực
+ Đề nghị HS lên vặn vòi nớc. Nhận xét
lực tác dụng của tay vào vòi nớc.
+ đa ra hình vẽ 22.2 SGK, chỉ ra hai lực
1
F
tiêu nhau, nên trọng tâm đứng yên. Trục
quay đi qua trọng tâm không chịu lực tác
20
Vật lý 10 - Chơng trình chuẩn. Chơng 3: Cân bằng của vật rắn+ Quan sát, trả lời:
- Ngẫu lực làm vật quay quanh trục cố
định.
- Khi vật quay, trọng tâm đứng yên.
+ Quan sát, trả lời:
- Trọng tâm chuyển động tròn quanh trục
quay.
+ Ghi nhận các lực tác dụng lên trục
quay.
+ Trục quay của các bộ phận chuyển động
phải đi qua trọng tâm.
+ Ngẫu lực tác dụng vào vật rắn chỉ làm
vật quay chứ không làm vật chuyển động
tịnh tiến.
dụng.
* Trờng hợp vât rắn có trục quay cố định.
+ Nếu trục quay đi qua trọng tâm của vật
Ví dụ: Vặn vòi nớc
- Hỏi: - Ngẫu lực gây ra tác dụng gì ?
- Nhận xét gì về trọng tâm của vật?
+ Nếu trục quay không đi qua trọng tâm
- Hỏi: Hãy nhận xét về chuyển động của
trọng tâm ?
ngẫu lực.
+ Yêu cầu HS trả lời C
1
Gợi ý: Chọn một trục quay O
1
khác O
rồi tính momen của ngẫu lực đối với trục
quay O
1
+ Trả lời: Làm vật quay cùng chiều.
+ Hoạt động nhóm: Vẽ hình 22.5 SGK
Tìm mômen của ngẫu lực
M = M
1
+ M
2
= F
1
d
1
+ F
2
d
2
= F
1
( d
1
+ d
2
IV. Tổ chức hoạt động dạy học:
1.Tổ chức.
Lớp Sĩ số Ngày giảng
10
10
22
Vật lý 10 - Chơng trình chuẩn. Chơng 3: Cân bằng của vật rắn10
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ.
3.Bài giảng.
Hoạt động 1: Bài tập về cân bằng của một vật chịu tác dụng
của ba lực không song song.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Phân tích lực tác dụng lên quả cầu
, ,P N T
uuruurur
- Xác định điểm đồng quy của các lực
Trợt các véc tơ lực trên giá của chúng đến
điểm đồng quy
- áp dụng điều kiện
Cân bằng:
N P T
+ =
uur ur ur
d
= 1000 N
+ Biểu diễn các lực
G
A B
B
P
uur
A
P
uur
P
ur
Vận dụng quy tắc hợp lực song song
P = P
A
+ P
B
P
A
+ P
B
=
A A
B B
P G
lực
Bài 4 ( 106 SGK )
P = 240 N
GA = 2,4 m
GB = 1,2 m
Tìm P
A
?
+ Yêu cầu HS biểu diến các lực và vận
dụng quy tắc hợp lực song song.
Hoạt động 3: Bài tập về chuyển động tịnh tiến.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
+ Phân tích lực y
Bài 5 ( 114 SGK )
23
Vật lý 10 - Chơng trình chuẩn. Chơng 3: Cân bằng của vật rắn+ Chọn HQC
N
uur
0
ms
F
uuur
x
2
a.t
2
= 11,2 m
m = 40 kg
F = 200 N
t
à
= 0,25
a, Tính a ?
b, Tính v ? ở t = 3 S
c, Tính S ? khi t = 3 S
+ Hớng dẫn HS vận dụng phơng pháp
động lực họcHoạt động 4: Bài tập về mômen của ngẫu lực
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
+ Vận dụng công thức tinh mômen ngẫu
lực
0
.cos30
2 2
d l
=
d
/
= l.cos 30
24
Vật lý 10 - Chơng trình chuẩn. Chơng 3: Cân bằng của vật rắn- Kiểm tra việc nắm vững kiến thức, khả năng vận dụng qua các câu hỏi trắc
nghiệm và giải các dạng bài tập cơ bản.
- Giáo dục tính tự giác , nghiêm túc trong quá trình làm bài kiểm tra
II. chuẩn bị.
+ Giáo viên:
Ra đề kiểm tra
+ Học sinh:
Ôn tập kiến thức.
III. phơng pháp: Ra đề kiểm tra.
IV. Tổ chức hoạt động dạy học:
1.Tổ chức.
Lớp Sĩ số Ngày giảng
10
10
10
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới: ( Có đề và đáp án kèm theo)
Ma trận đề:
Động học Động lực học Tĩnh học Tổng
Hiểu 3 3 3 9
Biết 3 3 3 9
Vận
dụng
4 4 4 12
Tổng 10 10 10 30