Tài liệu Tự học chơng trình bồi dỡng thờng xuyên
chu kì ( 2004 - 2007 )
phần giáo dục địa phơng
môn: tự nhiên xã hội
A. Phần lí thuyết
Câu1:
1. Nêu quan điểm chỉ đạo xây dựng chơng trình? Lấy ví dụ minh họa cho quan điểm
thứ 3 (Xây dựng một khung chơng trình mang tính mền dẻo )
2. Để làm cho quan điểm chỉ đạo xây dựng chơng trình trở thành hiện thực thông
qua các bài học trên lớp cần phải làm gì?
Trả lời:
1. Quan điểm chỉ đạo xây dựng chơng trình môn TNXH:
* Quan điểm chỉ đạo quan trọng là t tởng tích hợp, xem xét tự nhiên - con ngời -
xã hội trong một tổng thể thống nhất, có mối quan hệ qua lại và tác động lẫn nhau, trong
đó bao gồm cả nội dung sức khỏe nhằm tăng tính thiết thực đồng thì khắc phục tình
trạng trùng lặp, chồng chéo của hai môn học TN & XH và sức khỏe, góp phần giảm thời
lợng học tập cho học sinh.
* Lựa chọn các nội dung học tập sao cho:
- Phù hợp với HS lớp 1,2,3 về nhận thức, kỹ năng thái độ.
- Gắn với kinh nghiệm và vốn sống của HS.
- Đáp ứng với sở thích và nguyện của HS.
* Xây dựng một khung chơng trình mang tính mền dẻo, giúp cho GV có thể lựa
chọn nội dung, PPDH phù hợp với mục tiêu môn học và điều kiện hoàn cảnh địa phơng.
* Các PPDH đợc cụ thẻ hóa trong SGK, SGV và đợc GV thực hiện thông qua quá
trình dạy học trên lớp.
* Xây dựng một khung chơng trình mang tính mềm dẻo đợc thể hiện: Trong ch-
ơng trình cũ (lớp 1) ở chủ đề Thực vật nêu đích danh cây rau cải, cây hoa hồng, cây
bạch đàn. Còn trong chơng trình mới chỉ nêu cây rau, cây hoa, cây gỗ. Nh vậy có thể lựa
chọn một vài loại cây phổ biến ở địa phơng để dạy nhng vẫn đảm bảo mục tiêu của bài
học.
2.Để làm cho quan điểm chỉ đạo xây dựng chơng trình trở thành hiện thực thông qua
rõ trong từng bài học mà đòi hỏi GV phải nghiên cứu trăn trở qua từng bài học.
3.ở môn TN&H lớp 1,2,3 MT GD SK về tình thần và cảm xúc chủ yếu tập trung ở chủ
đề XH.
Lớp1: Tích hợp ND GDSK tình thần và cảm xúc khi dạy các ND về mối quan hệ giữa
các thành viên trong GĐ, lớp học, cuộc sống xung quanh.
Lớp2: Tích hợp ND GDSK tinh thần và cảm xúc khi dạy các ND về mối quan hệ giữa
các thành viên trong GĐ, nhà trờng
Lớp3: Tích hợp ND GDSK tình thần và cảm xúc khi dạy các ND về mối quan hệ họ
hàng, nội ngoại, mối quan hệ trong nhà trờng; các ND cốt lõi về GĐ, trờng học và cuộc
sống xung quanh.
Câu3:
* Một số ND khó đối với GV trong quá trình giảng dạy.
1. Nêu mục tiêu của bài 18, 19 (lớp1) - bài 21, 22 (lớp2) - bài 27, 28 (lớp3)?
2. Trong những mục tiêu đó thì mục tiêu nào khó thực hiện hơn? Vì sao?
3. Để đạt đợc mục tiêu đó hớng giải quyết nh thế nào để khi dạy loại bài trên cho
phù hợp với vùng (miền) nơi bạn đang công tác?
Trả lời:
1- Mục tiêu (bài 18, 19 lớp1): Cuộc sống xung quanh
- Quan sát và nói một số nét chính về hoạt động sinh sống của nhân dân địa phơng.
- Học sinh có ý thức gắn bó, yêu quý quê hơng.
* Mục tiêu (bài 21, 22 - lớp2): Cuộc sống xung quanh
- Kể một số nghề nghiệp và nói về những hoạt động sinh sống của ngời dân địa phơng.
2
- Học sinh có ý thức gắn bó, yêu quý quê hơng.
* Mục tiêu (bài 27,28 - lớp3): Tỉnh (Thành phố) nơi bạn đang sống.
- Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hóa, gáo dục, y tế của tỉnh (thành phố).
- Cần có ý thức gắn bó, yêu quý quê hơng.
2- Trong 2 mục tiêu đó thì mục tiêu thứ 2 khó thực hiện hơn vì:
Qua việc khai thác kênh hình, kênh chữ ở SGK và việc GV tổ chức HĐ 1 và HĐ 2
nh gợi ý ở SGV thì mí thực hiện đợc mục tiêu thứ nhất còn mục tiêu giáo dục sức khỏe
ăn trong mỗi hình. Tùy vào tình hình thực tế ở GS Tây qua đó gợi ý cho HS chỉ ra đựơc
các loại thức ăn, đồ uống có ở GS Tây mà các em thờng dùng hàng ngày có giá trị tơng
đơng. Từ đó các em biết cách ăn, uống hàng ngày cho hợp lí.
Bài9: Hoạt động và nghỉ ngơi
Nên liên hệ và chỉ rõ thêm các hoạt động vui chơi, nghỉ ngơi khác của HS ở GS
Tây ( hoạt động đội ngày hè, cắm trại, thể thao, tắm suối nớc nóng v.v )nơi mình đang
công tác và khuyến khích HS hoạt động vui chơi theo hớng có lợi cho sức khỏe, tránh
3
các HĐ và trò chơi của HS theo tập quán ở địa phơng mà có hại cho sức khỏe của các
em.
Bài14: An toàn khi ở nhà
Dựa vào tập tục cuộc sống, sinh hoạt của ngời dân ở GS Tây. GV nên tổ chức cho
HS su tầm một số câu chuyện hoặc ví dụ cụ thể về những tai nạn có thể xảy ra khi ở nhà
với các em nhỏ. Từ đó giúp các em có thể có cách ứng xử hợp lý qua từng tình huống có
thể xẩy ra. Ví dụ đi qua cổng trờng,
Bài18, 19: Cuộc sống xung quanh
Căn cứ vào thực tế GS Tây GV giúp HS nhận ra những nét nổi bật về cuộc sống ở
địa phơng mình nh làm ruộng, lễ hội, hội họp, đám cới, nhằm giúp các em hình thành
những biểu tợng ban đầu (không yêu cầu phải ghi nhớ).
Dạy bài này GV có thể cho HS su tầm các tranh ảnh giới thiệu về nghề truyền
thống của địa phơng và cho HS - HĐ dới dạng trng bày triển lãm.
Bài20: An toàn trên đờng đi học
Tùy vào điều kiện địa hình giao thông ở địa phơng mà GV có thể tập trung vào h-
ớng dẫn HS đi học từ nhà đến trờng sao cho đảm bảo an toàn nhất.
* Lớp2:
Bài4: Làm gì để cơ và xơng phát triển tốt
Nên liên hệ và chỉ rõ các HĐ khác phù hợp với thực tế có lị cho cơ và xơng,
khuyến khích HS HĐ theo hớng có lợi cho sự phát triển, liên hệ thực tế lao động của HS
r địa phơng (gánh nặng, gùi nặng, làm công việc quá sức trên đồng ruộng, trên rẫy )
nhằm tránh những HĐ có hại cho sự phát triển của cơ và xơng trẻ em.
Tùy theo vùng miền mà nguyên nhân gây bệnh đờng hô hấp khác nhau: vào mùa
đông thời tiết lạnh, thờng có gió mùa đông bắc. Đặc biệt ở vùng núi nhiệt độ cũng thấp
hơn ở đồng bằng cần lu ý hs vùng nông thôn mặc cho đủ ấm; về mùa hè thời tiết thờng
hay nóng, học sinh ở thành phố, thị trấn dùng nhiều nớc đá, đồ lạnh. Do đó, tùy theo
miền mà khai thác sâu hơn cách phòng bệnh theo hớng nào. Đối với vùng sâu, miền núi
cao cha có bác sĩ thì tùy điều kiện cụ thể của địa phơng cần hớng dẫn tuyên truyền, vận
động hs khi mắc bệnh thì cần đến tram y tế
Bài 9: Phòng bệnh tim mạch
Bài này có đề cập đến các bệnh về tim mạch nh thấp tim, đây là một loại bệnh rất
nguy hiểm đối với hs, nguyên nhân gây bệnh là do viên họng, viêm a - bii- đan kéo dài,
hoặc thấp khớp không đợc chữa dứt điểm. Những triệu chứng và biểu hiện của bênh thì
khó đối với hs lớp 3, do đó khồn cần thiết gií thiệu về một số biều hiện để nhạn biết của
bệnh và chủ yếu để dạy cho các em cách phòng bệnh. Tùy tình hình thực tế khí hậu của
từng địa phơng mà dẫn tời nguyên nhân ( viêm họng, viêm a-mi-đan, thấp khớp, ). Do
đó tùy theo vùng miền mà gv tổ chức cho hs khai thác sâu hơn cách phòng bệnh theo h-
ớng nào.
Bài 29: Các hoạt động thông tin liên lạc
đối vơí vùng sâu, vùng xa, miền núi hs ít đợc tiếp xúc với các phơng tiện thông tin
nh: ra-đi-ô, ti-vi, điện thoại (ni cha có điện) nên vốn hiểu biết của hs về lĩnh vực này
còn hạn chế, do đó gv ngoài việc giới thiệu cho hs biết cụ thể về các hoạt động thông tin
liên lạc có trong SGK thì gv cũng cần khai thác triệt để các phơng tiện thông tin liên lạc
phổ biến nhất ở địa phơng (th từ, đài phát thanh, loa phát thanh )
ở thành phố, thị xã ngoài việc giới thiệu cho hs biết cụ thể về các họa động thông tin
liên lạc đã trình bày ở SGK, SGV cần tổ chức cho hs thấy rõ tính u việt của phơng tiện
liên lạc hiện đại nh điện thoại, truyền thông, truyền hình, phát thành trong điều kiện có
thể có ở từng địa phơng nơi các em đang sinh sống.
Bài 33: An toàn khi đi xe đạp
Tùy theo điều kiện địa hình giao thông của địa phơng mà gv tập trung hớng dẫn
hs cách đi xe đạp an toàn nhất, nhng phải giới thiệu cho hs biết khi đi xe đạp cần đi
bên phải, đi đúng phần đờng dành cho đi xe đạp, không di vào đờng ngợc chiều ở những
mình?
- Chúng ta cần phải dùng các phơng
tiện
h. Hoạt động TTLL có ích lợi gì?
* Giới thiệu bài: Các hoạt động thông tin
liên lạc
HĐ2: Tìm hiểu hđ ở bu điện
- Thảo luận cặp đôi: Kể tên các hoạt
động TTLL diễn ra ở bu điện?
- Đóng vai thể hiện.
h. Hiện nay r ngoài đờng và những nơi
công cộng, chúng ta thấy nhiều hộp điện
thoại. Những hộp điện thoại đó có tác
dụng gì?
- Chúng ta có thể dùng ĐTCC
h. Vậy chúng ta phải làm gì để bảo vệ
những tài sản có ích lợi nh vậy?
- Kết luận:
HĐ3: Tìm hiểu về phơng tiện phát thanh,
truyền hình.
- Viết th
- Giúp liên lạc với nhau từ xa nhanh
chóng biết tin tức từ những nơi xa.
* gửi thơ, gọi điện,
* Mỗi cặp thể hiện.
- Tiện lợi, nhanh hơn
- bảo vệ,
6
h. Hàng ngày, không chỉ qua điện thoại
th tín, em còn biết thông tin, tin tức từ
Hoạt động1
Câu 1:
Tại sao ở bể nuôi cá cảnh ta phải dùng máy bơm không khí cá mới sống đợc? Còn ở
ngoài ao, hồ, sông ta không cần bơm không khí cá vẫn sống bình thờng?
Trả lời:
- ở bể nuôi cá cảnh ta phải dùng máy bơm không khí cá mới sống đợc: Vì ở bể có
dung tích nhỏ, diện tích tiếp xúc của bề mặt nớc với không khí nhỏ, mặt khác thực
vật trong nớc không có nên lợng ô xi tan trong nớc ít, vì thế phải bơm không khí vào
thì cá mới có đủ ô xi để hoo hấp và sống đợc.
- Ao hồ, sộng suối có dung tích lớn, diện tích tiếp xúc của bề mặt nớc với không
khí lớn, mặt khác lại có thực vật sống trong nớc nên lợng ô xi tan trong nớc tơng đối
nhiều vì vậy cá sống bình thừơng.
Câu 2:
7
Làm thí nghiệm để giải thích hiện tợng: Tại sao có gió? Giải thích rõ: Tại sao
ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển?
Trả lời:
- Làm thí nghiệm:
Dụng cụ:
- Hộp đối lu
- 2 ống trụ bằng thuỷ tinh A,B
- 1 mẩu nến.
- 3 mẩu hơng
- Làm thí nghiệm: Đặt các dụng cụ nh hình vẽ: Đốt mẩu nến cháy dới ống A một lát
sau ta thấy khói nến bay lên theo ống A. Tiếp theo ta đặt 3 mẩu hơng cháy đã tắt lửa
nhng vẫn còn bốc khói vào dới ống B.
Hỏi:
h. Phần nào của hộp có không khí nóng? Tại sao?
h. Phần nào của hộp có không khí lạnh?
- Ta quan sát hớng bay của khói hớng từ ống B bay sang ống A và ra ngoài qua ống
mắt
Câu 4:
Tại sao khi gõ tay xuống bàn ta nghe thấy tiếng gõ.
Khi gõ tay xuống bàn làm mặt bàn rung động, không khí xung quanh cũng rung động.
Rung động này đợc lan truyền trong không khí. Khi rung động lan truyền tơí tai ta làm
màng nhĩ rung động, nhờ đó ta nghe đợc âm thanh.
Hoạt động2
Câu 1:
Lấy một ít giấm, một que tăm, một mảnh giấy, diêm và nến.
Tiến hành: Nhúng đầu tăm lên giấm viết lên giấy và để khô. Ta có nhìn thấy chữ
không? Vì sao?
Kết quả:
- Sau khi làm xong mặt giấy đều màu trắng.
- Muốn đọc bức th này phải hơ tờ giấy trên ngọn lửa hồi lâu, chữ sẽ hiện ra màu xanh
nhạt và ta đọc đợc bức th.
Câu 2:
Hãy giải thích hiện tợng: Dùng 1 miếng vải đợc nhuộm phẩm xanh phơi ra nắng
lấy 1 cái địa sứ úp vào giữa miếng vải và 4 hòn đá chắn vào 4 góc miếng vải, phơi nh
vậy khoảng 3,4 ngày liền sau đó lấy miếng vải ào thì thấy: Trên tấm vải chỗ úp cái đĩa
và 4 hòn đá có màu giữ nguyên nh ban đầu, còn những nơi khác màu vải xanh nhạt hơn
nhiều so với nớc. Nó tạo thành 1 tấm vải có hoa xanh đậm.
Trả lời:
- Tiến hành theo thời gian phơi khoảng 3 - 4 ngày liền, sau đó lấy miếng vải thì
thấy: Trên tấm vải, chỗ có úp cái đĩa và 4 hòn đá có màu giữ nguyên nh ban đầu, còn
những nơi khác màu vải xanh nhạt hơn nhiều so với trớc. Nó tạo thành một tấm vải có
hoa xanh đậm. Hiện tợng này là do khi phơi các chất có màu ra ánh nắng thì do tác dụng
của ánh nắng mặt trời (tác dụng nhiệt) đã chuyển hóa một lợng ô xi thành ô zôn. Ô zôn
9
có tính ô xi hóa mạnh và có tính tẩy màu nên làm cho màu trên vải tiếp xúc ánh nắng bị
nhạt.
Hoạt động khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
h. Không khí có ở đâu?
h. Không khí có những tính chất gì?
h. Không khí có những vai trò ntn đối
với đời sống?
- Học sinh trao đổi nhóm đôi trả lời.
10
- Giới thiệu bài:
- Vai trò của không khí đối với sự
cháy ntn
- Lắng nghe.
Hoạt động 1
Vai trò của ô xi đối với sự cháy
* Thí nghiệm 1.
- Dùng 2 que nến và 2 cái cốc to
nhỏ
- Yêu cầu 1 hs làm thí nghiệm
h. Hiện tợng gì xảy ra?
h. Tại sao cây nến lọ to lại cháy lâu
hơn?
h. Ô xi có vai trò gì?
- Kết luận
- Các nhóm theo dõi quan sát thí nghiệm.
- Trả lời
- Lắng nghe
Hoạt động 2
Cách duy trì sự cháy
h. Làm thế nào để cung cấp nhiều ô
xi, để sự cháy diễn ra liên tục?
chụp ảnh cho áp sát vào tờ giấy trắng đã bôi hóa chất rồi đem phơi ra nắng. Một lúc
sau, lấy tấm phim ra, ta đợc ảnh trong phim in trên tờ giấy trắng.
11
Trả lời:
Hiện tợng này là sự biến đổi hóa học? Tại vì: ta thấy hiện tợng xẩy ra là ảnh
trong phim cũng đợc in trên tờ giấy trắng chỗ có bôi chất hóa học dùng để rửa ảnh. Có
hiện tợng đó là khi ta đem ra phơi nắng, dới tác dụng của ánh sáng và nhiệt chất hóa học
đã biến đổi để có thể in ảnh trong phim lên trên mặt tờ giấy.
Kết luận: sự biến đổi hóa học có thể xẩy ra dới tác dụng của ánh sáng.
môn toán
Hoạt động1:Tìm hiểu về dạy toán ở tiểu học
Câu1.
Trình độ chuẩn kiến thức, kĩ năng của việc giải toán ở các lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4, lớp
5 theo QĐ 16/2006/QĐ-BGD&ĐT của Bộ GD&ĐT ban hành Chơng trình giáo dục phổ
thông, Cấp Tiểu học.
Lớp1.
Biết giải các bài toán về thêm, bớt (giải bằng một phép cộng hoặc một phép trừ) và trình
bày bài giải gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số.
Lớp2.
1) Biết giải và trình bày bài giải các bài toán giải bằng một bớc tính về cộng, trừ,
trong đó có các bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị; các bài toán có
nội dung hình học.
2) Biết giải và trình bày bài giải các bài toán giải bằng một bớc tính về nhân, chia;
chủ yếu là các bài toán tìm tích của hai số trong phạm vi các bảng nhân 2, 3, 4, 5,
và các bài toán về chia thành phần bằng nhau, chia theo nhóm trong phạm vi các
bảng chia 2, 3, 4, 5.
Lớp3.
1) Bài toán về vận dụng các kiến thức về phép nhân và phép chia.
Biết giải và trình bày bài giải các bài toán giải bằng một bớc tính, trong đó có các bài
toán về:
- Phân tích đợc cấu trúc chơng trình, nội dung, phơng pháp dạy học giải toán có lời
văn theo chơng trình tiểu học mới.
- Sử dụng đợc các phơng tiện dạy học hiện đại nh máy vi tính, máy chiếu,
- Sử dụng các công cụ kiểm tra đánh giá để phân loại học sinh về kết quả học tập
môn toán nói chung và giải bài toán có lời văn nói riêng.
- Hớng dẫn hs giải toán.
Câu2.
* Mục đích của việc dạy học giải toán ở tiểu học
1. Giúp hs luyện tập, củng cố vận dụng các kiến thức và thao tác thực hành đã học, rèn
luyện kĩ năng tính toán, tập dợt vận dụng kiến thức và rèn luyện kĩ năng thực hành vào
thực tiễn.
2. Qua việc dạy học giải toán, giáo viên giúp hs từng bớc phát triển năng lực t duy, rèn
luyện phơng pháp và kĩ năng suy luận, khêu gợi và tập dợt khả năng quan sát, phỏng
đoán, tìm tòi, khám phá.
3. Qua giải toán, hs rèn luyện những đức tính và phong cách làm việc của ngời lao động
mới nh ý chí khắc phục khó khăn, thói quen xét đoán có căn cứ, tính cẩn thận, cụ thể,
chu đáo, làm việc có kế hoạch và khả năng suy nghĩ độc lập, linh hoạt, khắc phục cách
suy nghĩ máy móc, rập khuôn, xây dựng lòng ham thích tìm tòi, sáng toạ ở các mức độ
khác nhau.
4. giúp hs bớc đầu có sự gắn kết giữa toán học và cuộc sống. Trong dạy học giải toán,
các yêu cầu cơ bản đợc sắp xếp có chủ định trong từng lớp, tạo thành một hệ thống các
yêu cầu từ thấp đến cao, từ lớp 1 đến lớp 5 trong sự kết hợp chặt chẽ với lí thuyết trong
chơng trình và sgk. Nhiều yêu cầu cơ bản của giải toán đợc trải ra ở nhiều lớp, nên việc
nắm chắc yêu cầu ở từng lớp là rất quan trọng. Đặc biệt gv phải nắm vững trình độ
chuẩn kiến thức, kĩ năng của dạy học giải toán ở từng khối lớp.
Câu3.
Nêu nội dung cụ thể của 4 bớc giải toán và cho ví dụ minh họa.
Bớc1: Tìm hiểu kĩ đề bài toán.
Ví dụ: - Đọc kĩ
13
- Giải bài toán bằng một phép tính cộng, trừ, nhân, chia (trong đó có các bài toán về
nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị).
Lớp3.
- Giải các bài toán có đến hai bứơc tính với các mối quan hệ trực tiếp và đơn giản (so
sánh hai số hơn kém nhau một số đơn vị; so sánh số lớn gấp mấy lần số bé, số bé bằng
một phần mấy số lớn; gấp hoặc giảm một số lần).
- Giải các bài toán liên quan đến rút về đơn vị và các bài toán có nội dung hình học.
Lớp4.
- Giải các bài toán có đến hai hoặc ba bớc tính, có sử dụng phân số.
- Giải các bài toán liên quan đến: Tìm hai số biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của chúng;
tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng; tìm số trung bình cộng; tìm phân số của một số;
các nội dung hình học đã học.
Lớp5.
14
- Giải các bài toán đến bốn bớc tính, trong đó có các bài toán đơn giản vè quan hệ tỉ lệ;
tỉ số phần trăm; các bài toán đơn giản về chuyển động đều; các bài toán ứng dụng các
kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề của đời sống; các bài toán có nội dung
hình học.
Câu6.
Nêu các biện pháp và hình thức tổ chức các hoạt động giúp HS tìm hiểu nội dung bài
toán và tìm tòi cách giải bài toán. Cho ví dụ minh họa.
* Tổ chức dạy học giải toán ở tiều học
GV phải tạo điều kiện cho hs nói và t duy theo kiểu toán học vì nếu chỉ đa ra các biểu
tựơng và thuật ngữ toán học thì cha đủ. Hs cần có cơ hội nói chuyện với nhau về toán.
HS gặp khó khăn trong môn toán do phức tạp của từ ngữ nhiều hơn là chính các bài toán
đó. Vì vậy gv phải giúp hs hiểu nội dung bài toán. HS phải dùng bút để viết các con số,
các kí hiệu, biết vẽ hình (nếu có), ghi lại các biểu thức toán và các thao tác giải toán.
Do đó, gv cần phát triển kĩ năng viết bằng cách khuyến khích hs viết ra t duy, ý tởng
toán học có sử dụng ngôn ngữ toán học phù hợp. Khi dạy giải toán cần chú ý các điểm
sau:
15
b. Tuổi của đội trởng đội bóng chuyền đó là bao nhiêu, biết rằng tuổi TB của 5 ngời
còn lại là 24?
a. 25 x 6 = 150
b. 150 - 24 x 5 = 30
Bài3. Trong đợt Tết trồng cây, lớp 4A trồng đợc 21 cây, lớp 4 B trồng đợc 22 cây, lớp
4C trồng đợc 29 cây. Tìm số cây của lớp 4D, biết số cây của lớp 4D trồng đợc bằng TBC
số cây của cả 3 lớp.
(21 + 22 + 29): 3 =
Bài4. Trong đợt Tết trồng cây, lớp 4A trồng đợc 21 cây, lớp 4 B trồng đợc 22 cây, lớp
4C trồng đợc 29 cây. Tìm số cây của lớp 4D, biết số cây của lớp 4D trồng đợc nhiều hơn
TBC số cây của cả 3 lớp là 6.
(21 + 22 + 29): 3 +6 =
Hoạt động 2: Phân dạng các bài toán
1.
Nêu tên các bài toán đơn ở lớp 1, 2, 3, 4, 5 và phân loại chúng theo các nhóm bài toán
đơn.
Nhóm1. Các bài toán đơn thể hiện ý nghĩa cụ thể của các phép tính số học.
Nhóm2. Các bài toán đơn thể hiện mỗi quan hệ giữa các thành phần và kết quả phép
tính.
Nhóm3. Các bài toán đơn phát triển thêm ý nghĩa mới của phép tính số học.
Nhóm4. Các bài toán đơn liên quan đến phân số và tỉ số.
Nhóm5. Các bài toán đơn áp dụng công thức.
2.
Nêu một số bài toán hợp thuộc dạng các bài toán không điển hình.
Gồm các bài toán mà cách giải không nêu thành mẫu.
* Đối với bài toán hợp, đợc chia thành hai nhóm:
Nhóm1: Gồm các bài toán mà cách giải không nêu thành mẫu đợc gọi là các bài toán
không điển hình.
Nhóm2: Gồm các bài toán mà quá trình giải có phơng pháp giải riêng cho từng dạng
2
Mức trung bình
Trung bình cộng số hs của 3 lớp là:
(76 2) : 2 = 37 (hs)
Số hs lớp 5C là:
37 2 = 35 (hs)
ĐS: 35 hs
3. Tuổi trung bình của một đội bóng đá (11ngời) là 22 tuổi. Nếu không kể đội trởng
thì tuổi trung bình của 10 cầu thủ còn lại chỉ là 21. Hỏi tuổi của đội trởng?
Giải
11
ì
22 = 242
10
ì
21 = 210
242 210 = 32
4. Có 4 tổ hs đợc phân công dọn vệ sinh trờng.
- Nếu chỉ có tổ 1, tổ 2, tổ 3 cùng làm thì sau 12 phút sẽ xong.
- Nếu chỉ có tổ 2, tổ 3, tổ 4 cùng làm thì sau 15 phút sẽ xong.
- Nếu chỉ có tổ 1, tổ 4, cùng làm thì sau 20 phút sẽ xong.
Hỏi:
a) Cả 4 tổ cùng làm thì sau bao lâu sẽ xong sân trờng?
b) Trung bình một tổ phải làm bao lâu sẽ xong sân trờng?
Giải
Trong một phút thì:
- Tổ 1, tổ 2, 3 dọn đợc
2
1
sân trờng.
5. Trung bình cộng của ba số là 75. Nếu thêm 0 vào bên phải số thứ hai thì đợc số thứ
nhất. Nếu gấp 4 lần số thứ hai thì đợc số thứ ba. Tìm số đó.
Giải
Theo đầu bài thì số thứ nhất lớn gấp 10 lần số thứ hai và tổng của ba số là: 75 x 3 = 225
Ta có sơ đồ:
- Số thứ hai x
- Số thứ nhất x x x x x x x x x x 225
- Số thứ ba x x x x
So với số thứ hai thì 225 gấp:
1 + 10 + 4 = 15 (lần)
Số thứ hai là: 225 : 15 = 15
Số thứ nhất là: 150
Số thứ ba là: 15 x 4 = 60
C2. Nếu coi số thứ hai là một phần thì số thứ nhất gồm 10 phần nh thế. Vậy số 225
gồm:
1 + 10 + 4 = 15 (phần)
Bài6. Một đội xe tải có 5 chiếc xe, trong đó có hai xe A và B mỗi xe chở đợc ba tấn, hai
xe C và D mỗi xe chở đợc 4 tấn rỡi; còn xe E chở nhiều hơn mức trung bình của toàn
đội là một tấn. Hãy tính xem xe E chở đợc mấy tấn.
Giải
Cách1. Ta có: 4 tấn rỡi = 4,5 tấn.
Hai xe C và D chở đợc:
4,5 x 2 = 9 (tấn)
Cả 4 xe A,B,C,D chở đợc:
3 x 2 + 9 = 15 (tấn)
Ta có sơ đồ:
Trung bình
Cả đoàn 1 tấn
4 xe A, B, C, D: 15 tấn xe E
Theo sơ đồ trên thì 4 lần mức trung bình của cả đội là:
Hai lần số kẹo của anh là: 18 - 4 = 14 (cái)
Số kẹo của anh là: 14 : 2 = 7 (cái)
Số kẹo của em là: 7 + 4 = 11 (cái)
Cách2: Tóm tắt:
Anh 4
Em 18
Giải
Hai lần số kẹo của em là: 18 + 4 = 22 (cái)
Số kẹo của em là: 22 : 2 = 11 (cái)
Số kẹo của anh là: 11 4 = 7 (cái)
1. Tổng các chữ số của một số có hai chữ số bằng 12. Nếu thay đổi thứ tự hai chữ số ấy
thì số đó giảm đi 18 đơn vị. Hãy tìm số đó.
Giải
Gọi số đó là ab (a>0 ; a ; b < 10)
Vì a + b = 12 nên
ab
ba
132
Mà ab ba = 18
Nên ab =
75
2
18132
=
+
ĐS: 75
19
2. Tổng của số bị trừ, số trừ và hiệu bằng 154. Hiệu lớn hơn số trừ 17 đơn vị. Hãy tìm
Đầu + đuôi = 1 thân
Đầu - đuôi =
2
1
thân
Vậy đuôi cá nặng bằng:
4
1
2:
2
1
1 =
(thân)
Thân cá nặng: 350
ì
4 = 1400 (g)
Đầu cá nặng: 350 +
1050
2
1400
=
(g)
Cả con nặng: 1050 + 350 + 1400 = 2800 (g)
2
số tiền của mình thì số tiền còn lại của Mai sẽ nhiều hơn số tiền còn lại của Đào 9000
đồng. Tính số tiền lúc đầu của mỗi bạn.
Gợi ý:
4
3
số tiền của Mai nhiều hơn
5
3
số tiền của Đào là 9000 đồng. Vậy
4
1
số tiền của
Mai nhiều hơn
5
1
số tiền của Đào là 3000 đồng. Suy ra nếu Đào có thêm 15000 đồng thì
5
1
số tiền của Đào sẽ bằng
4
1
số tiền của Mai.
Lúc này ta có sơ đồ:
Số tiền của Mai
Số tiền của Đào 93000 đồng
v.v 15000 đồng
4. Tìm một số biết rằng khi chia số đó cho 11 hoặc 14 thì đều d 9. Thơng của số đó và
11 lớn hơn thơng của số đó và 14 là 6 đơn vị.
Suy ra (319 a) chia hết cho 9, hay a = 4.
Số tự nhiên đó là:
35
9
4319
=
2. Một cửa hàng có một số nớc mắm đựng đầy trong các thùng loại 20 l. Nếu đổ nớc
mắm ấy vào trong các can loại 5 l thì số can sẽ nhiều hơn số thùng là 30 cái. Hỏi cửa
hàng có bao nhiêu lít nớc mắm?
Gợi ý:
Vì thùng to gấp 4 lần can nên số can phải nhiều gấp 4 lần số thùng v.v
3. Hiện nay anh 11 tuổi, em 1 tuổi. Hỏi mấy năm nữa thì tuổi anh gấp 3 lần tuổi em?
Gợi ý:
Lúc anh gấp 3 lần tuổi em thì anh vẫn hơn em:
11 1 = 10 (tuổi) v.v
4. Nếu Lan cho Mai 1 cái kẹo thì số kẹo của hai bạn bằng nhau. Nhng nếu Mai cho Lan
1 cái kẹo thì số kẹo của Lan sẽ gấp đôi Mai. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có mấy cái kẹo?
Gợi ý:
Lúc đầu Lan có nhiều hơn Mai:
1 + 1 = 2 (cái kẹo)
Lúc sau Lan có nhiều hơn Mai:
2 + 1 + 1 = 4 (cái kẹo)
v.v
Toán về nớc chảy
Tóm tắt kiến thức
1. Trong loại toán này thờng có 3 đại lợng
a. Thể tích lợng nớc (tơng tự với quãng đờng S). Thể tích này thờng tính theo lít, hoặc
mét khối (m3) hoặc ddeeximet khối (dm3)
b. Sức chảy (*) của vòi nớc (**) tính theo đơn vị lít/phút hoặc lít/giây hoặc lit/giờ. Đại l-
=
+
(km/giờ)
2. Toán vui: Khi đi gặp nớc xuôi dòng
Nhẹ nhàng đến bến chỉ trong 4 giờ
Khi về từ lúc xuống đò
Đến lúc cập bến 4 giờ hết veo
Hỏi rằng riêng một khóm bèo
Trôi theo dòng nớc hết bao nhiêu giờ?nớc
Giải
- Đò xuôi dòng đợc
4
1
quãng đờng AB.
- Đò ngợc dòng đợc
8
1
quãng đờng AB.
- Dòng nớc chảy đợc:
=
2:
8
1
4
7
- Thể tích bể còn lại
10
3
bể
- Vòi III chảy nốt
10
3
bể còn lại trong bao lâu;
- Bể nớc đầy lúc nào.
Đáp số: 9 giờ 42 phút
5. Lúc 7 giờ 10 phút ngời ta mở một vòi nớc cho chay rvào một cái bể, mỗi phút đợc 10
lít. Lúc 7 gìơ 30;
phút ngời ta mở một vòi khác cho chảy vào bể thứ hai, mỗi phút đợc 50 lít. Biết dung
tích hai bể bằng nhau và bể thứ nhất đầy trớc bể thứ hai 5 phút. Tính dung tích mỗi bể?
Giải
Vòi II chảy sau vòi I:
7giờ 30phút 7giờ 10phút = 20phút
Thời gian vòi I chảy nhiều hơn vòi II:
20 5 = 15 (phút)
Trong 15 phút đó vòi I chảy đợc:
40 x 15 = 600 (l)
Mỗi phút vòi II chảy hơn vòi I là:
(số)
Tổng các số có hai chữ số chia hết cho 5 là:
10 + 15 +20 + + 85 + 90 +95
= (10+95) + (15+90) + (20+85) +
= 105 + 105 + 105 +
9 số hạng
= 105 x 9 = 945
4. Trong một tháng nào đó có 3 ngày thứ năm đều là ngày chẵn (tức là ngày mang số
chẵn trong tháng). Hãy tính xem ngày 26 của tháng đó là thứ mấy trong tuần lễ?
Giải
Vì hai ngày thứ năm liên tiếp cách nhau 7 ngày nên xen giữa 3 ngày thứ năm là
ngày chẵn có 2 ngày thứ năm là ngày lẻ. Vậy tháng đó có tới 5 ngày thứ năm. Ngày thứ
năm đầu cách ngày thứ năm cuối:
7 x ( 5 1 ) = 28 (ngày)
Vậy ngày thứ năm đầu là mùng 2 còn ngày thứ năm cuối là ngày 30, suy ra ngày
26 đó là chủ nhật.
Tìm số biết hai tỉ số
1. Hiện nay tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con. Trớc đây 6 năm, tuổi mẹ gấp 13 lần tuổi con.
Tính tuổi mẹ và tuổi con hiện nay.
Nhận xét : Hiệu số tuổi mẹ và con không thay đổi.
Ta coi hiệu số đó là đơn vị quy ớc.
Hiện nay: Tuổi con =
3
1
hiệu số tuổi mẹ và con
Trớc đây 6 năm: Tuổi con =
12
1
hiệu số tuổi mẹ và con
Vậy 6 năm chính là: