CHƯƠNG 1. ESTE – CHẤT BÉO
A. BÀI TẬP
1.1. Xà phòng hoá hỗn hợp gồm CH
3
COOCH
3
và CH
3
COOC
2
H
5
thu được sản phẩm gồm :
A. Hai muối và hai ancol B. Hai muối và một ancol
C. Một muối và hai ancol D. Một muối và một ancol
1.2. Cho 8,6g este X bay hơi thu được 4,48 lít hơi X ở 273
0
C và 1 atm. Mặt khác cho 8,6g X tác dụng vừa đủ
với dung dịch NaOH thì thu được 8,2g muối. Công thúc cấu tạo đúng của X là
A. H-COOCH
2
-CH=CH
2
B. CH
3
-COOCH
2
-CH
3
C. H-COOCH
2
C. CH
3
-COOC
2
H
5
và CH
3
-COOCH
3
D. H-COOCH
3
và CH
3
-COOCH
3
1.4. Đốt cháy hoàn toàn một lượng este no đơn chức thì thể tích khí CO
2
sinh ra luôn bằng thể tích khí O
2
cần
cho phản ứng ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất . Tên gọi của este đem đốt là
A. etyl axetat B. metyl fomiat C. metyl axetat D. propyl fomiat
1.5. Cho 6g một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng hết với 100ml dung
dịch NaOH 1M. Tên gọi của este đó là
A. etyl axetat B. metyl fomiat C. metyl axetat D. propyl fomiat
1.6. Xà phòng hoá 22,2g hỗn hợp hai este là HCOOC
2
H
5
2
H
5
D. HCOOC
2
H
5
1.9. Xà phòng hoá a gam hỗn hợp hai este là HCOOC
2
H
5
và CH
3
COOCH
3
cần 300ml dung dịch NaOH nồng
độ 1M. Giá trị của a là
A. 14,8g B. 18,5g C. 22,2g D. 29,6g
1.10. Đun nóng 18g axit axetic với 9,2g ancol etylic có mặt H
2
SO
4
đặc có xúc tác. Sau phản ứng thu được
12,32g este. Hiệu suất của phản ứng là
A. 35,42 % B. 46,67% C. 70,00% D. 92,35%
1.11. Đốt cháy hoàn toàn 0,11g este thì thu được 0,22g CO
2
và 0,09g H
2
O. Số đồng phân của chất này là
H
9
D. CH
3
COOC
2
H
5
và CH
3
COOC
2
H
5
1.13. Hợp chất thơm A có công thức phân tử C
8
H
8
O
2
. Khi phản ứng với dung dịch NaOH thu được hai muối.
Số đồng phân cấu tạo của A phù hợp với giả thiết trên là
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
1.14. Cho 0,1mol este A tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH thu được hỗn hợp hai muối của
hai axit hữu cơ đều đơn chức và 6,2g một ancol B. Vậy công thức của B là
A. C
2
H
4
(OH)
4
H
8
O
2
là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
1.17. Đốt cháy hoàn toàn 1 g một este X đơn chức, mạch hở, có một nối đôi C=C thu được 1,12 lít khí CO
2
(đktc) và 0,72g H
2
O. Công thức phân tử của X là
A. C
4
H
8
O
2
B. C
5
H
10
O
2
C. C
4
H
6
O
2
4
O
2
C. C
3
H
2
O
4
D. C
5
H
10
O
2
1.20. Xà phòng hoá hoá hoàn toàn 89g chất béo X bằng dung dịch NaOH thu được 9,2g glixerol. Số gam xà
phòng thu được là
A. 91,8g B. 83,8g C. 79,8g D. 98,2g
1.21. Thuỷ phân hoàn toàn 0,1mol este (RCOO)
3
R’ bằng dung dịch NaOH thu được 28,2g muối và 9,2 gam
ancol. Công thức phân tử của este là
A. (C
2
H
5
COO)
3
C
3
H
5
1.22. Cho 4,4g chất X (C
4
H
8
O
2
) tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ được m
1
gam ancol và m
2
gam muối. Biết số nguyên tử cacbon trong phân tử ancol và phân tử muối bằng nhau. Giá trị của m
1
, m
2
là
A. 2,3g và 4,1g B. 4,1g và 2,4g C. 4,2g và 2,3g D. 4,1g và 2,3g
1.23. Cho 0,15mol hỗn hợp hai este đơn chức phản ứng vừa đủ với 0,25mol NaOH và tạo thành hỗn hợp hai
muối và một ancol có khối lượng tương ứng là 21,8g và 2,3g. Hai muối đó là
A . CH
3
COOC
6
H
5
và CH
3
COOC
2
A. CH
3
COOCH=CH
2
B. HCOOC
2
H
5
C. HCOOCH=CH
2
D. HCOOCH
2
CH=CH
2
1.25. Este X đơn chức chứa tối đa 5 nguyên tử cacbon trong phân tử. Thuỷ phân hoàn toàn X thu được Y, Z
biết rằng Y, Z đều có phản ứng tráng bạc. Có bao nhiêu đồng phân phù hợp với cấu tạo của X?
A. 2 B. 3 C.4 D.5
1.26. Xà phòng hoá este A đơn chức no chỉ thu được một chất hữu cơ B duy nhất chứa natri. Cô cạn, sau đó
thêm vôi tôi xút rồi nung ở nhiệt độ cao được một ancol C và một muối vô cơ. Đốt cháy hoàn toàn ancol này
được CO
2
và hơi nước theo tỷ lệ 2:3. Công thức phân tử este là
A. C
3
H
4
O
2
B. C
2
CHO C. CH
3
COONa D. (CH
3
CO)
2
O
1.29. Cho 7,4g este X no, đơn chức phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO
3
/NH
3
thu được 21,6g kết tủa. Công
thức phân tử của este là
A. HCOOCH
3
B. CH
3
COOC
2
H
5
C. HCOOC
2
H
5
D. CH
3
COOC
2
.
C. HCOOC
2
H
3
. D. HCOOC=CH
2
.
CH
3
2
1.32. Có bao nhiêu trieste của glixerol chứa đồng thời 3 gốc axit C
17
H
35
COOH, C
17
H
33
COOH, C
15
H
31
COOH?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 5.
1.33. Cho 0,0125 mol este đơn chức M với dung dịch KOH dư thu được 1,4 gam muối. Tỉ khối của M đối với
CO
2
bằng 2. M có công thức cấu tạo là
A. C
B. HCOOCH=CH-CH
3
C. HCOOC(CH
3
)=CH
2
D. CH
3
COOCH=CH
2
1.35. Đun nóng 0,1 mol chất hữu cơ X với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được 13,4 gam muối của
một axit hữu cơ Y và 9,2 gam một ancol đơn chức. Cho ancol đó bay hơi ở 127
0
C và 600 mmHg thu được thể
tích là 8,32 lít. Công thức cấu tạo của X là
A. C
2
H
5
OOC-COOC
2
H
5
B. C
2
H
5
OOC-CH
2
-COOC
dung dịch NaOH dư thu được 3,4 gam muối. Công thức cấu tạo của 2 este là
A. CH
3
COOC
2
H
5
và HCOOC
3
H
7
-i. B. n-C
3
H
7
OCOH và HCOOC
3
H
7
-i.
C. CH
3
COOC
2
H
5
và HCOOC
3
H
7
H
5
O
2
Na. C. C
3
H
3
O
2
Na. D. C
2
H
3
O
2
Na.
1.40. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C
4
H
6
O
2
. Cho 5,1 gam hợp chất X tác dụng vừa đủ với 100
ml dung dịch NaOH 0,5M. Sau phản ứng thu được một hợp chất hữu cơ Y có khối lượng là 7,1 gam. Công
thức phân tử của Y là
A. C
4
H
7
A. 18,4 gam. B. 24,4 gam. C. 18 gam. D. 16,4 gam.
1.43. Một este X (chỉ chứa C,H,O và một loại nhóm chức) có tỷ khối hơi của X đối với O
2
bằng 3,125. Cho
20 gam X tác dụng với 0,3 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,2 gam bã rắn. Công thức
cấu tạo của X là
A. CH
3
COOCH=CH-CH
3
. B. C
2
H
5
COOCH=CH
2
.
C. HCOOCH=CH-CH
2
-CH
3
. D. CH
2
=CH-COO-C
2
H
5
.
1.44. Để tăng hiệu suất phản ứng este hoá cần:
A.Tăng nồng độ một trong các chất ban đầu.
6
H
5
COOCH=CH
2
và C
6
H
5
-CH=CH-COOH
C. HCOOC
6
H
4
CH=CH
2
và HCOOCH=CH-C
6
H
5
D. C
6
H
5
COOCH=CH
2
và CH
2
=CH-COOC
1.48. Cho các chất C
2
H
5
Cl, CH
3
COOH, CH
3
OCH
3
, C
3
H
5
(OH)
3
, NaOH, CH
3
COOC
2
H
5
. Số các cặp chất có thể phản
ứng được với nhau là
A. 4 B. 5 C. 6 D. 7
1.49. Este đa chức tạo ra từ glixerol và hỗn hợp C
2
H
5
COOH và CH
D. CH
3
COOCH(CH
3
)
2
1.51: Chất tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo 2 muối là
A. HCOOC
6
H
5
B. C
6
H
5
COOCH=CH
2
C. CH
3
COO-CH
2
-C
6
H
5
D. COO-C
2
H
5
6
H
5
CH
2
OH, C
6
H
5
OH, C
6
H
5
NH
3
Cl, số chất tác dụng
với dung dịch NaOH là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
1.54. Cho 23,6 gam hỗn hợp CH
3
COOCH
3
và C
2
H
5
COOCH
3
tác dụng vừa hết với 300ml dung dịch NaOH
1M, khối lượng muối khan thu được là
COOCH=CH
2
C. HOOCO-C=CH
2
D. HCOOCH=CH-CH
3
CH
3
1.57. Khi thuỷ phân hoàn toàn 0,05 mol este của một axit đa chức với một ancol đơn chức, tiêu tốn hết 5,6 gam
KOH. Mặt khác khi thuỷ phân 5,475 gam este đó thì tốn hết 4,2 gam KOH và thu được 6,225 gam muối. Vậy công
thức cấu tạo của este là
A. CH
2
(COOCH
3
)
2
B. CH
2
(COOC
2
H
5
)
2
C. (COOC
2
n
H
2n-2
O
2
( n ≥ 4) D. C
n
H
2n
O
2
( n ≥ 4)
1.60. Cho các chất: CH≡CH, CH
3
COOC(CH
3
)=CH
2
, CH
2
=CH
2
, CH
3
-CH
2
COOH, C
2
H
5
CH
2
CH
3
và CH
3
COOC
2
H
5
B. C
2
H
5
COOCH
3
và HCOOCH(CH
3
)
2
C. C
2
H
3
COOC
2
H
5
và C
không tác dụng được với Na?
A. 3 B. 5 C. 6 D. 9
1.64. Đốt cháy hoàn toàn m(g) hỗn hợp 3 este thu được 8,8g CO
2
và 2,7g H
2
O, biết trong 3 este thì oxi chiếm
25% về khối lượng. Khối lượng 3 este đem đốt là
A. 2,7g B. 3,6g C. 6,3g D. 7,2g
1.65. Cho glixerol tác dụng với axit axetic có H
2
SO
4
xúc tác thì tác thu được tối đa bao nhiêu hợp chất có chứa
nhóm chức este ?
A. 1 B. 3 C. 4 D. 5
1.66. Este X có các đặc điểm sau:
- Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO
2
và H
2
O có số mol bằng nhau
- Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng bạc ) và chất Z (có số nguyên tử
cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X).
Phát biểu không đúng là
A. Chất X thuộc loại este no, đơn chức
B. Chất Y tan vô hạn trong nước
C. Đun Z với dung dịch H
2
SO
3
H
5
(OH)
3
Trong các chất trên chất nào được coi là xà phòng
A. C
3
H
5
(OH)
3
B. NaOH
C. C
17
H
35
COONa D. (C
17
H
35
COO)
3
C
3
H
5
1.69. Chỉ số axit của chất béo là
A. Số mg KOH cần để thuỷ phân 1g chất béo
B. Số mg KOH cần để trung hoà lượng axit tự do trong 1g chất béo
3
. Vậy
X, Y có thể là
A. C
4
H
9
OH và HCOOC
2
H
5
B. CH
3
COOCH
3
và HOC
2
H
4
CHO
5
C. OHC-COOH và C
2
H
5
COOH D. OHC-COOH và HCOOC
2
H
5
1.73. Công thức tổng quát của este không no có một liên kết đôi C=C, hai chức, mạch hở có dạng
phản ứng hoàn toàn, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn. Giá trị m là
A. 7,5 gam B. 37,5 gam C. 13,5 gam D.15,0 gam
1.75. Trong các loại hợp chất có tính tẩy rửa sau đây, loại hợp chất nào chứa thành phần xà phòng là chủ yếu
A. Bột giặt OMO B. Bánh xà phòng tắm
C. Nước rửa chén D. Nước Gia-ven
1.76. Thành phần chính của bột giặt tổng hợp là
A. C
12
H
25
–C
6
H
4
–SO
3
Na B. C
17
H
35
COONa
C. C
12
H
25
C
6
H
4
– SO
2
O. Giá trị của a là
A. a = 0,3 B. 0,3 < a < 0,4
C. 0,1 ≤ a ≤ 0,3 D. 0,2 ≤ a ≤ 0,3
1.82. Xà phòng hóa hoàn toàn 1 mol este X thu được 1 mol muối và x (x ≥ 2) mol ancol. Vậy este X được tạo
thành từ:
A. Axit đơn chức và ancol đơn chức
B. Axit đa chức và ancol đơn chức
C. Axit đa chức và ancol đa chức
D. A xit đơn chức và ancol đa chức
1.83. Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Mỡ động vật chủ yếu cấu thành từ các axit béo, no, tồn tại ở trạng thái rắn
B. Dầu thực vật chủ yếu chứa các axit béo không no, tồn tại ở trạng thái lỏng
C. Hiđro hóa dầu thực vật lỏng sẽ tạo thành các mỡ động vật rắn
D. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước
1.84. Cho 32,7 gam chất hữu cơ X chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 1,5 lít dung dịch NaOH 0,5 M
thu được 36,9 gam muối và 0,15 mol ancol. Lượng NaOH dư có thể trung hòa hết 0,5 lít dung dịch HCl 0,6
M. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. CH
3
COOC
2
H
5
B. (CH
3
COO)
2
C
2
Phương án đúng là
A. 1, 2 và 3 B. Chỉ có 1 C. 1 và 2 D. 2 và 3
1.87. Để xà phòng hóa hoàn 1,51 gam một chất béo cần dùng 45ml dung dịch KOH 0,1 M. Chỉ số xà phòng
hóa chất béo là
A. 151 B. 167 C. 126 D. 252
1.88: Một loại mỡ chứa 40% olein, 20% panmitin và 40% stearin. Xà phòng hóa hoàn toàn m kg mỡ trên thu
được 138 gam glixerol. Giá trị của m là
A. 1,209 B. 1,3062 C. 1,326 D. 1,335
1.89. X là este của một axit hữu cơ đơn chức và ancol đơn chức. Để thuỷ phân hoàn toàn 7,04 gam chất X
người ta dùng 100 ml dung dịch NaOH 1M, lượng NaOH này đã lấy dư 25% so với lượng NaOH cần dùng
cho phản ứng. Số công thức cấu tạo thoả mãn của X là
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
1.90. Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức mạch hở là đồng phân của nhau. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với
100ml NaOH 1M thu được một muối của axit cacboxylic và hỗn hợp 2 ancol. Mặt khác nếu đốt cháy hoàn m
gam X thì thu được 8,96 gam CO
2
và 7,2 gam. Công thức cấu tạo thu gọn của 2 este là
A. CH
3
COOCH
2
CH
2
CH
3
và CH
3
COOCH(CH
3
)
3
COOCH(CH
3
)C
2
H
5
và CH
3
COOCH(C
2
H
5
)
2
1.91. Khẳng định nào sau đây không đúng ?
A. CH
3
COOCH = CH
2
cùng dãy đồng đẳng với CH
2
= CHCOOCH
3
B. CH
3
CH
2
COOCH=CH
2
CH
3
+ 2NaOH
→
CH
3
COCH
3
+ 2NaCl + H
2
O
C. CH
3
COOC
6
H
5
+ NaOH
→
CH
3
COONa + C
6
H
5
OH
D. CH
3
CCl
3
31
COOH và C
17
H
33
COOH B. C
15
H
31
COOH và C
17
H
35
COOH
C. C
17
H
33
COOH và C
17
H
35
COOH D. C
17
H
33
COOH và C
15
H
31
3
)=CH
2
B. HCOO-CH=CH-CH
3
C. CH
3
COO-CH=CH
2
D. CH
2
=CH-COO-CH
3
1.99. Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4,48 lít CO
2
(ở đktc) và 3,6 gam nước. Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản
ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là
A. Isopropyl axetat B. Metyl propionat
C. Etyl propionat D. Etyl axetat
1.100. Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H
2
SO
4
đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng
thái cân bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là
A. 50% B. 55% C. 75% D. 62,5%
1.101. Thủy phân este E có công thức phân tử C
4
H
8
45%, CH
3
COOCH
3
55%
C. HCOOC
2
H
5
55%, CH
3
COOCH
3
45%
D. HCOOCH
2
CH
2
CH
3
25%, CH
3
COOC
2
H
5
75%
1.103. Este X có công thức đơn giản nhất là C
2
H
/NH
3
thu được 21,6 gam bạc.
Công thức cấu tạo của X là:
A. CH
3
COOCH=CH
2
B. HCOOCH=CH-CH
3
C. HCOOCH
2
CH=CH
2
C. HCOOC(CH
3
)=CH
2
1.105. Cho sơ đồ phản ứng:
CH
4
→
X
→
X
1
→
+ OH
10
O
2
B. C
7
H
16
O
2
C. C
4
H
8
O
2
D. C
6
H
12
O
2
1.107. Cho các phản ứng: X + 3NaOH
→
0
t
C
6
H
5
ONa + Y + CH
12
H
20
O
6
B. C
12
H
14
O
4
C. C
11
H
10
O
4
D. C
11
H
12
O
4
1.108. X có công thức phân tử C
4
H
8
O
2
. Cho 20 gam X tác dụng vừa đủ với NaOH được 15,44 gam muối X là
C. CH
3
COOC
2
H
5
D. CH
3
COOCH
3
1.110. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no, đơn chức mạch hở. Sản phẩm cháy được dẫn vào bình
đựng dung dịch Ca(OH)
2
dư thấy khối lượng bình tăng 12,4 gam. Khối lượng kết tủa tạo ra là
A. 12,40 gam B. 10,00 gam C. 20,00 gam D. 28,18 gam
B. ĐÁP ÁN
1.1 C 1.21 B 1.41 C 1.61 D 1.81 C 1.101 D
1.2 D 1.22 D 1.42 C 1.62 D 1.82 B 1.102 D
1.3 D 1.23 C 1.43 B 1.63 C 1.83 C 1.103 B
1.4 B 1.24 C 1.44 D 1.64 B 1.84 C 1.104 B
1.5 B 1.25 C 1.45 D 1.65 D 1.85 D 1.105 D
1.6 C 1.26 A 1.46 C 1.66 C 1.86 B 1.106 A
1.7 A 1.27 B 1.47 D 1.67 C 1.87 B 1.107 C
1.8 A 1.28 D 1.48 B 1.68 C 1.88 B 1.108 B
1.9 C 1.29 C 1.49 D 1.69 B 1.89 C 1.109 B
1.10 C 1.30 D 1.50 B 1.70 B 1.90 B 1.110 C
1.11 B 1.31 C 1.51 A 1.71 D 1.91 A 1.111
1.12 A 1.32 C 1.52 B 1.72 D 1.92 C 1.112
1.13 C 1.33 A 1.53 C 1.73 D 1.93 D 1.113
1.14 A 1.34 D 1.54 B 1.74 C 1.94 C 1.114
R là CH
3
⇒
R’ = 27
⇒
R’ là C
2
H
3
→ Đáp án D
1.3. n
NaOH
= 0,1mol
⇒
774
1,0
4,7
=⇒== RCOONaR
⇒
R là H hoặc CH
3
2 este có dạng
'COORR
= 66
'15' RR ⇒=⇒
là CH
3
→ Đáp án D
1.4. C
n
este
=0,3 mol
⇒
C
M
NaOH
=
5,1
2,0
3,0
=
M
→ Đáp án C
1.7. n
CO
2
= 0,8 mol
⇒
số C = 8
vậy tổng số C của ancol và 2 gốc axit là 8 → Đáp án A
1.8. Phương trình hóa học
RCOOR’ + NaOH
→
RCOONa + R’OH
từ pt ta có hệ
=+
=++
→
n
ancol
phản ứng = n
este
= 0,14
→
H = 70% → Đáp án C
1.11.
OH
n
2
=
2
CO
n
→ Este no đơn chức C
n
H
2n
O
2
C
n
H
2n
O
2
+
→
n = 4
→
C
4
H
8
O
2
có 4 đồng phân → Đáp án B
10
1.12.
22
OHC
n
n
+
2
23 −n
O
2
→
OHnCOn
22
+
0,25 0,25
n
= 0,88
3
COOC
6
H
5
và HCOOC
6
H
4
-CH
3
(có 3 đồng phân vị trí o, m, p)
→
Đáp án C
1.14. Đó là este 2 đơn chức của ancol đa chức → n
ancol
= 0,1
M = 62 → C
2
H
4
(OH)
2
→ Đáp án A
1.15.
OH
n
2
=
2
C
n
H
2n-2
O
2
+
2
23 −n
O
2
→
nCO
2
+ (n-1)H
2
O
0,05 0,04
→ n = 5 → C
5
H
8
O
2
→ Đáp án D
1.18. Viết 2 phương trình phản ứng ta có hệ phương trình
1
n
n
RT
PV
→
2
1
P
P
=
n
este
= n
1
=
1,0.
2
2
1
=n
P
P
mol
→
M
este
= 102
→
C
R’ + 3NaOH → 3RCOONa + R(OH)
3
11
M
ancol
=
→= 92
1,0
2,9
C
3
H
5
(OH)
3
M
muối
=
→= 94
3,0
2,28
R là C
2
H
3
→ este là (C
2
H
3
2
+ 2NaOH → RCOONa + R
2
ONa + H
2
O
b 2b b b
⇒
=+
=+
25,02
15,0
ba
ba
a= 0,05 b= 0,1
vậy R
1
OH là C
2
H
5
OH (R + 67)0,15 + (R
2
+ 39)0,1 = 21,8
biện luận R là H và R
2
là C
n-1
H
2n-2
COONa (B)
HOC
n-1
H
2n-2
COONa + NaOH
→
0
,tCaO
C
n-1
H
2n-1
OH + Na
2
CO
3
Đốt ancol này
2
CO
n
:
OH
n
2
= 2 : 3 → công thức của B là C
ancol
=
⇒= 2,0
RT
PV
este 2 chức
M
ancol
= 46 → C
2
H
5
OH
⇒
este là : (COOC
2
H
5
)
2
→ Đáp án A
1.36. n
axit
< n
ancol
tính theo axit với hiệu suất 60% → Đáp án C
1.37. Đáp án D (vì mỡ động vật và dầu thực vật là lipit )
12
1.38. Đốt este cho tỉ lệ CO
2
x
+ m
NaOH
→ X là este mạch vòng
→ CTPT của Y = C
4
H
7
O
3
Na → Đáp án A
1.42. M
este
= 100 n
este
= 0,2 n
NaOH dư
= 0,1
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
0,2(R + 67) + 0,1.40 = 23,2 R là C
2
H
5
→ Đáp án B
1.46.
2
CO
n
:
no đơn chức n
NaOH
= 0,6
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
0,3 0,6 0,3
M = 0,3.(R + 67) + 0,3.40 = 36,6 → R = 15
CTCT este : CH
3
COOCH=CH
2
→ Đáp án B
1.57. n
este
= ½ n
KOH
→ este 2 chức . m
este
= 146
Vì este của axit đa chức và ancol đơn chức
R(COOR’)
2
+ 2 KOH → R(COOK)
2
+ R’OH
m
muối
= 166 → R = 0
vì tạo ra từ 1 ancol nên este là (COOC
2
H
COOC
2
H
5
1.59. Đáp án C , vì axit có nối đôi nên số C ≥ 3 → là este nên C ≥ 4
1.60. Các chất điều chế trực tiếp etanal : 1 3 4 6 7 9 → Đáp án A (6 chất)
1.64. m
este
= m
c
+ m
H
+ m
o
m
c
=
g4,212.
44
8,8
=
m
H
=
3,02.
18
7,2
=
→ m
este
13
n
stearin
1,0
890
89
=
m
H
2
= 0,3.2 = 0,6 → m
olelin
= 89 – 0,6 = 88,4
→ Đáp án B
1.72. Vậy X, Y phải có nhóm HCOO hay CHO → Đáp án D
1.73. Đặt CTTQ : C
n
H
2n+2-2k
O
4
mà 2 nhóm chức este có 2 liên kết đôi trong mạch có 1 liên kết đôi : → K = 3
C
n
H
2n-4
O
4
n ≥ 4 → Đáp án D
mn
n
O
2
=
275,0
4,22
16,6
=
⇒
n3
+
nm
⇒=
5,43
+
5,4
=
m
Vì m là số C của ancol
⇒
1
≥
m
5,0
=⇒
n
C
H
33
COO)
3
C
3
H
5
+ 3NaOH → 3C
17
H
35
COONa + C
3
H
5
(OH)
3
gọi m là khối lượng của chất béo
→ n
este
=
890
85,0 m
n
muối
=
3.85,0.
890
85,0 m
2
+ (n-k)H
2
O
x nx (n-k)x
nx = 0,3 x = 0,1
↔ 0,1 ≤ (n-k) x ≤ 0,3 vì este luôn có hiđro → Đáp án C
1.84. n
NaOH dư
= 0,3 mol.
Vậy có 0,45 mol NaOH phản ứng thu được 0,15 mol
a mol → X đó là este có 3 nhóm chức
→ m
RCOONa
+ m
NaCl
= 54,45
⇒
m
RCOONa
= 36,9
R là CH
3
vậy este là (CH
3
COO)
3
C
3
H
H
5
OH dư. Tính theo axit có
HCOOH + C
2
H
5
OH
→
HCOOC
2
H
5
+ H
2
O
0,05 0,05
CH
3
COOH + H
2
SO
4
→
CH
3
COOC
2
H
5
+ 3NaOH
→
2R
1
COONa + RCOONa + C
3
H
5
(OH)
3
RCOO
0,5 0,5
M
lipit
=
5,0
444
= 888, 2R
1
+ R + 173 = 888
⇒
2R
1
+ R = 715
→ R là C
17
H
33
(237) và R
.
523
2523
=
OHHCCOOHCH
OHHCOOCCH
CH
3
COOH + C
2
H
5
OH CH
3
COOC
2
H
5
+ H
2
O
Bđ : 1 x 0 0
Cb: 0,1 x – 0,9 0,9 0,9
K =
4
)9,0.(1,0
9,0.9,0
=
−x
→ x = 2,925 → Đáp án A
Công thức của 2 este là: HCOOCH
2
CH
2
CH
3
và CH
3
COOC
2
H
5
15
H
2
SO
4đặc
t
0
H
2
SO
4đặc
t
0
Ta có hệ
+=+
.
n
este
=
mol05,0
88
4,4
=
, n
NaOH
= 0,15 mol vậy NaOH dư 0,1 mol
m
cr
= m
NaOH dư
+ m
muối
= 4 + m
muối
= 8,1
⇒
M
muối
=
82
05,0
1,4
=
công thức muối là:
CH
1.106. Ancol B tạo ra từ este 3 nhóm chức, tách nước có thể tạo ra propenal vậy B là glixerol. Phương trình
hóa học:
(
R
COO)
3
C
3
H
5
+ 3NaOH → 3
R
COONa + C
3
H
5
(OH)
3
∆
m = 28a = 8,6 -7,9 = 0,7
⇒
a = 0,025 ta có M
muối
=
025,0
9,7
= 316
⇒
R
) → Đáp án A
1.107. - Z là CH
3
COONa và T là CH
4
- X tác dụng được với 3 phân tử NaOH mà chỉ tạo ra 1 phân tử C
6
H
5
ONa và Y
⇒
Y có 2 Na ( có 2
nhóm COONa). Từ Y lại có thể tạo ra CH
4
nên Y là
NaOCO-CH
2
-COONa
⇒
X là: CH
2
=CH-OCO-CH
2
-COOC
6
H
5
(C
11
H
5
OH =
16,62100.
46
=
M
⇒
M = 74 có hai đồng phân este là CH
3
COOCH
3
và
HCOOC
2
H
5
nhưng este được tạo ra từ ancol etylic → Đáp án B
16
1.110. Đốt cháy este no đơn chức mạch hở thì
22
COOH
nn =
. Khối lượng bình tăng chính là khối lượng H
2
O và
CO
2
bị hấp thụ.
44a + 18a = 12,4 gam
(3); H
2
SO
4
loãng, nóng (4). Mantozơ
có thể tác dụng với các hoá chất:
A. (1) và (2) B. (2) và (3) C. (3) và (4) D. (1), (2) và (4)
2.2. Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric. Thể tích axit
nitric 63% có d = 1,52g/ml cần để sản xuất 594 g xenlulozơ trinitrat nếu hiệu suất đạt 60% là
A. 324,0 ml B. 657,9 ml C. 1520,0 ml D. 219,3 ml
2.3. Chất nào sau đây không thể trực tiếp tạo ra glucozơ?
A. Xenlulozơ và H
2
O B. HCHO
C. CO
2
và H
2
O D. C và H
2
O
2.4. Cho 360 gam glucozơ lên men thành ancol etylic (giả sử chỉ có phản ứng tạo thành ancol etylic). Cho tất
cả khí CO
2
hấp thụ vào dung dịch NaOH thì thu được 212 gam Na
2
CO
3
và 84 gam NaHCO
3
2.8. Cặp gồm các polisaccarit là
A. Saccarozơ và mantozơ B. Glucozơ và fructozơ
C. Tinh bột và xenlulozơ. D. Fructozơ và mantozơ
2.9. Dung dịch được dùng làm thuốc tăng lực trong y học là
A. Saccarozơ B. Glucozơ C. Fructozơ D. Mantozơ
2.10. Một loại tinh bột có khối lượng mol phân tử là 29160 đvc. Số mắt xích (C
6
H
10
O
5
) có trong phân tử tinh
bột đó là
A. 162 B. 180 C. 126 D. 108
2.11. Để điều chế 45 gam axit lactic từ tinh bột qua con đường lên men lactic, hiệu suất thủy phân tinh bột và
lên men lactic tương ứng là 90% và 80%. Khối lượng tinh bột cần dùng là
A. 50g B. 56,25g C. 56g D. 62,5g
2.12. Có 4 chất : Axit axetic, glixerol, ancol etylic, glucozơ. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây có thể phân
biệt được 4 chất trên?
A. Quỳ tím B. CaCO
3
C. CuO D.Cu(OH)
2
/OH
¯
18
2.13. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một Cacbohiđrat (cacbohidrat) X thu được 52,8gam CO
2
và 19,8 gam H
2
và AgNO
3
/NH
3
C. I
2
và HNO
3
D. AgNO
3
/NH
3
, HNO
3
, H
2
(t
o
)
2.18. Dãy các chất đều tác dụng được với xenlulozơ:
A. Cu(OH)
2
, HNO
3
B.
[ ]
243
)()( OHNHCu
, HNO
3
/NH
3
D. dung dịch NaOH.
2.23. Cho m gam tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic, toàn bộ lượng CO
2
sinh ra cho đi qua dung dịch
Ca(OH)
2
thu được 200 gam kết tủa, đun nóng dung dịch nước lọc thu được thêm 200 gam kết tủa. Biết hiệu
suất mỗi giai đoạn lên men là 75%. Khối lượng m đã dùng là
A. 860 gam B. 880 gam C. 869 gam D. 864 gam
2.24. Phản ứng nào sau đây không dùng để chứng minh đặc điểm cấu tạo phân tử glucozơ?
A. Phản ứng với NaOH để chứng minh phân tử có nhóm OH
B. Hoà tan Cu(OH)
2
để chứng minh phân tử có nhiều nhóm OH kề nhau
C. Phản ứng với 5 phân tử CH
3
COOH để chứng minh có 5 nhóm OH
D. Phản ứng với Ag
2
O trong NH
3
để chứng minh phân tử có nhóm CHO
2.25 : Muốn xét nghiệm sự có mặt của đường trong nước tiểu không thể dùng nước thuốc thử nào sau đây?
A. Thuốc thử Fehlinh ( phức Cu
2+
với ion tactarat )
19
B. Thuốc thử tolen ( phức Ag
3
CHO.
Dùng những cặp chất nào có thể nhận biết được cả 6 chất?
A. Cu(OH)
2
, quỳ tím, AgNO
3
trong dung dịch NH
3
B. Quỳ tím, NaOH và AgNO
3
trong dung dịch NH
3
C. Cu(OH)
2
, AgNO
3
trong dung dịch NH
3
và NaOH
D. Quỳ tím, AgNO
3
trong dung dịch NH
3
và H
2
SO
4
2.28. Chia m gam chất X thành 2 phần bằng nhau:
14
O
5
2.31. Trong một nhà máy rượu, người ta dùng nguyên liệu là mùn cưa chứa 50% xenlulozơ để sản xuất ancol
etylic, biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là 70%. Để sản xuất 1 tấn ancol etylic thì khối lượng mùn cưa cần
dùng là
A. 500 kg B. 5051 kg C. 6000 kg D. 5031 kg
2.32. Thuỷ phân m gam tinh bột, sản phẩm thu được đem lên men để sản xuất ancol ctylic, toàn bộ khí CO
2
sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)
2
dư, thu được 750 gam kết tủa. Nếu hiệu suất mỗi giai đoạn là 80% thì giá
trị m là
A. 949,2 gam B. 607,6 gam C. 1054,7 gam D. 759,4 gam
2.33. Trong công nghiệp để sản xuất bạc soi và ruột phích nước, người ta đã sử dụng chất nào để phản ứng với
AgNO
3
trong NH
3
?
A. Axetilen B. Anđehit fomic C. Glucozơ D. Saccarozơ
20
2.34. Glucozơ không phản ứng với chất nào sau đây ?
A. (CH
3
CO)
2
O B. H
2
O
A. 69,66 gam B. 27,36 gam C. 54,72 gam D. 35,46 gam
2.37. Để điều chế xenlulozơ triaxetat người ta cho xenlulozơ tác dụng với chất nào sau đây là tốt nhất?
A. CH
3
COOH B. (CH
3
CO)
2
O
C. CH
3
-CO-CH
3
D. CH
3
COOC
6
H
5
2.38. Trong mật ong thường có glucozơ, fructozơ, saccarozơ. Hàm lượng các gluxit trong mật ong tăng dần
theo dãy sau:
A. Glucozơ, fructozơ, saccarozơ
B. Fructozơ, glucozơ, saccarozơ
C. Saccarozơ, glucozơ, fructozơ
D. Saccarozơ, fructozơ, glucozơ
2.39. Công thức chung của cacbohiđrat là
A. C
6
H
12
3
C. Dung dịch AgNO
3
D. Hồ tinh bột
2.42. Đun nóng dung dịch chứa 36g Glucozơ chứa 25% tạp chất với lượng dư dung dịch AgNO
3
trong NH
3
thì
lượng Ag tối đa thu được là m(g). Hiệu suất phản ứng đạt 75% vậy m có giá trị là
A. 32,4g B. 43,2g C. 8,1g D. 24,3g
2.43. Thuỷ phân m(g) xenlulozơ (có 25% tạp chất) sau đó lên men sản phẩm thu được ancol etylic (hiệu suất
mỗi giai đoạn là 80%). Hấp thụ toàn bộ khi CO
2
thoát ra vào nước vôi trong dư thu được 20g kết tủa. Giá trị
của m là
A. 33,75g B. 31,64g C. 27,00g D. 25,31g
2.44. Khi cho một nhúm bông vào ống nghiệm chứa H
2
SO
4
đặc. Hiện tượng xảy ra
21
A. Nhúm bông tan thành dung dịch trong suốt
B. Nhúm bông chuyển sang màu vàng và sau đó chuyển thành màu đen
C. Nhúm bông chuyển ngay thành màu đen
D. Nhúm bông bốc cháy
2.45. Cho m gam hỗn hợp glucozơ, mantozơ tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO
3
/NH
A. Đã có sự tạo thành anđehit sau phản ứng
B. Saccarozơ tráng bạc được trong môi trường axit
C. Saccarozơ bị thuỷ phân tạo thành glucozơ và fructozơ
D. Saccarozơ bị chuyển thành mantozơ có khả năng tráng bạc
2.49. Trong công nghiệp chế tạo ruột phích, người ta thực hiện phản ứng hoá học nào sau đây?
A. Cho axetilen tác dụng với dung dịch AgNO
3
/ NH
3
B. Cho axit fomic tác dụng với dung dịch AgNO
3
/ NH
3
C. Cho anđehit fomic tác dụng với dung dịch AgNO
3
/ NH
3
D. Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO
3
/ NH
3
2.50. Khi ăn mía phần gốc ngọt hơn phần ngọn nguyên nhân là
A. Phần gốc nhiều hàm lượng đạm nhiều hơn phần ngọn
B. Phần gốc là fructozơ, phần ngọn là saccarozơ
C. Phần gốc có hàm lượng đường nhiều hơn phần ngọn
D. Phần gốc có hàm lượng muối nhiều hơn phần ngọn
2.51. Đường saccarozơ (đường mía) thuộc loại saccarit nào?
A. Monosaccarit B. Đisaccarit
C. Polisaccarit D. Oligosaccarit
2.52. Phản ứng nào sau đây dùng để chứng minh trong công thức cấu tạo của glucozơ cơ nhiều nhóm hiđroxi
và hơi H
2
O. Hỏi X có thể là
chất nào sau đây?
A. Tinh bột B. Xenlulozơ
C. Chất béo D. Protein
2.55. Sắp xếp các chất sau theo thứ tự độ ngọt tăng dần:
Glucozơ (1), fructozơ (2), saccarozơ (3), saccarin (4).
A. (1) < (3) < (2) < (4) B. (2) < (1) < (3) < (4)
C. (1) < (2) < (4) < (3) D. (4) < (2) < (3) < (1)
2.56. Khẳng định nào sau đây là không đúng?
A. Khí NH
3
dễ bị hoá lỏng và tan nhiều trong nước hơn khí CO
2
B. Hầu hết các kim loại ở trạng thái rắn
C. Glucozơ và fructozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
D. Glucozơ và fructozơ đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit
2.57. Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?
A. Tinh bột, xenlulozơ, polivinylclorua
B. Tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, chất béo
C. Tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, glucozơ
D. Tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, polietilen
2.58. Đun nóng dung dịch chứa 18(g) glucozơ với AgNO
3
đủ phản ứng trong dung dịch NH
3
(hiệu suất
100%). Tính khối lượng Ag tách ra?
A. 5,4 gam B. 10,8 gam
/ Ni, t
0
D. HBr
2.63. Chỉ dùng thêm 1 hoá chất nào sau đây để phân biệt 4 chất: Axit axetic, glixerol, ancol etylic, glucozơ?
A. Quỳ tím B. CaCO
3
C. CuO D. Cu(OH)
2
2.64. Phản ứng nào sau đây chứng tỏ glucozơ có dạng mạch vòng?
A. Glucozơ phản ứng với dung dịch AgNO
3
/ NH
3
.
B. Glucozơ phản ứng với Cu(OH)
2
/ OH
-
.
C. Glucozơ phản ứng với CH
3
OH/ H
+
.
D. Glucozơ phản ứng với CH
3
COOH/ H
2
SO
4
2
+ 6H
2
O + 673kcal → C
6
H
12
O
6
+ 6O
2
Khối lượng Glucozơ sản sinh được của 100 lá xanh trong thời gian 3 giờ là (biết trong thời gian ấy 100 lá hấp
thụ một năng lượng là 84,125 kcal nhưng chỉ có 20% năng lương được sử dụng vào phản ứng tổng hợp
glucozơ)
A. 22,5gam B. 4,5 gam C. 112,5 gam D. 9,3 gam
2.68. Cho sơ đồ
Tinh bột
→
glucozơ
→
sobitol
Khối lượng sobitol thu được khi thuỷ phân 50 gam tinh bột có 2,8% tạp chất trơ là (biết các phản ứng xảy ra
hoàn toàn)
A. 54,6 gam B. 56,2 gam C. 54,0 gam D. 51,3 gam
2.69. Đường nào sau đây không thuộc loại saccarit?
A. Saccarin B. Saccarozơ C. Mantozơ D. Glucozơ
2.70. Điều khẳng định nào sau đây không đúng?
A. Glucozơ và fructozơ là hai chất đồng phân của nhau
B. Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với Cu(OH)
2
3
)
2
]OH
D. Đều hoà tan được Cu(OH)
2
ở nhiệt độ thường
2.74. Các khí tạo ra trong thí nghiệm phản ứng giữa saccarozơ với H
2
SO
4
đậm đặc bao gồm:
A. CO
2
và SO
2
. B. CO
2
và H
2
S.
C. CO
2
và SO
3
. D. SO
2
và H
2
S.