Cố định gãy xương trong chấn thương - trường Đại học Y Hà Nội - Pdf 17

Blueprint.
CỐ ĐỊNH XƯƠNG GÃY TRONG CHẤN THƯƠNG
Trường đại học Y Hà Nội
1
CỐ ĐỊNH
XƯƠNG GÃY
TRONG
CHẤN THƯƠNG
Kiến thức sinh viên cần
chuẩn bị trước:
- Giải phẫu: Hệ cơ
xương khớp.
Hệ mạch máu:
- Sinh lý: Hệ tuần hoàn;
Hệ vận động
- Triệu chứng học ngoại
khoa: Gãy xương (chi
trên, chi dưới, sọ)
- Triệu chứng học nội
khoa: Mất máu; Sốc
giảm tuần hoàn
- Điều dưỡng: Các loại
băng, bột, nẹp và cách
băng
Kiến thức sinh viên cần
đạt được sau khi học:
- Thực hành thành thạo
cố định các loại xương
gãy ở trên mô hình
- Thực hành thành thạo
cố định các loại xương

• Biết cách khám và phát hiện các triệu
chứng gãy xương
• Biết cách khám và phát hiện các biến
chứng của gãy xương: sốc, tổn thương
mạch.
• Thực hành cố định được bệnh nhân gãy
xương.
2. PHÂN BỐ THỜI GIAN:
2.1. Giới thiệu mục tiêu học tập: 2 phút
2.2. Giáo viên giảng và làm mẫu: 20 phút
2.3. Sinh viên thực hành 55 phút
2.4. Lượng giá: 10 phút
2.5. Tổng kêt: 3 phút
3. NỘI DUNG
3.1. Các kiến thức liên quan: sinh viên cần
đọc trước khi học bài này:
3.1.1. Phân loại gãy xương: có gãy xương kín
và gãy xương hở
Triệu chứng của gãy xương:
- Các triệu chứng cơ năng: Đau, giảm
hoặc mất vận động.
- Các triệu chứng toàn thân: Mất máu,
sốc?
- Các triệu chứng thực thể:
Các triệu chứng không đặc hiệu: sưng
nề, dấu hiệu bầm tím muộn.
Các triệu chứng đặc hiệu: biến dạng
chi điển hình, tiếng lạo xạo xương và cử động
bất thường.
3.1.3. Phát hiện các biến chứng trong gãy

2 Thuyết
trình
Tài liệu
phát tay.
Máy tính.
Projector
Ôn tập trao
đổi có
hướng dẫn
GV+SV
2
TT Nội dung học tập
Thời
gian
(phút)
PP
dạy/học
Phương
tiện/ Vật
liệu
Hoạt động
của sinh
viên
Người thực
hiện
2 Chuẩn bị:
- Bệnh nhân hoặc một người
đóng vai, hoặc mô hình.
- Dụng cụ cần thiết: các loại
nẹp, độn, băng, đai treo.

4 Kỹ năng thăm khám:
4.1. Phát hiện các triệu
chứng của gãy xương và xác
định vị trí gãy
- Những dấu hiệu không đặc
hiệu
- Đau, giảm hoặc mất vận
động.
- Sưng nề, bầm tím muộn
- Những dấu hiệu đặc hiệu:
+ Biến dạng chi điển hình:
lệch trục chi, ngắn chi.
+ Tiếng lạo xạo xương cảm
nhận được khi sơ cứu( không
được chủ động tìm)
+ Cử động bất thường( vô
tình nhìn thấy)
4.2. Phát hiện các biến chứng
của gãy xương:
- Sốc chấn thương: mạch
nhanh, huyết áp tụt<90/60
mmHg.
- Tổn thương mạch: mạch
ngoại vi không bắt được, chi
lạnh, giảm hoặc mất vận động
và cảm giác.
- Hội chứng chèn ép khoang:
bắp chân hoặc tay căng cứng,
chi lạnh, giảm cảm giác và
vận động, mach yếu.

(phút)
PP
dạy/học
Phương
tiện/ Vật
liệu
Hoạt động
của sinh
viên
Người thực
hiện
4.3. Phát hiện các thương tổn
phối hợp
- Chấn thương sọ não: khám
tri giác
- Chấn thương ngực bụng
5 Kỹ năng thực hành cố định
xương gãy
- Bước 1: Giải thích cho
bệnh nhân
- Bước 2: Nhận định tình
trạng bệnh nhân
- Bước 3: Xác định vị trí của
ổ gãy:
- Bước 4: Chuẩn bị dụng cụ
- Bước 5: Khám tuần hoàn
ngoại vi trước khi nẹp
- Bước 6: Chuẩn bị tư thế. Tư
thế kỹ thuật viên phù hợp,
thuận tiện. Tư thế bệnh nhân

trong bài
3 phút Thuyết
trình
Thuyết
trình
Lắng nghe,
trao đổi
GV+SV
4. ĐÁNH GIÁ NGAY SAU BUỔI HỌC
4.1. Sử dụng bảng kiểm lượng giá cuối buổi
học, vấn đáp.
4.2. Kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thăm khám.
4.3. Kỹ năng thực hành bất động chi gãy.
5. ĐÁNH GIÁ HẾT MÔN HỌC
5.1. Sử dụng bảng kiểm: Bảng kiểm lượng giá
cuối đợt
5.2. Vấn đáp
6 VẬT LIỆU DẠY HỌC
6.1. Dụng cụ cần thiết: các loại nẹp, độn, băng,
đai treo.
6.2. Mô hình
6.3. Bảng kiểm: Bảng kiểm dạy học
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
7.1. Điều dưỡng cơ bản-Nhà xuất bản Y học
2003, trang 231-249.
7.2. Triệu chứng học. N.X.B Yhọc Hà Nội
2000.
7.3. Giải phẫu học ngoại khoa: NXB y học, Hà
Nội 2000
4

Máy tính.
Projector
Ôn tập trao
đổi có
hướng dẫn
GV+SV
2 Chuẩn bị:
- Bệnh nhân hoặc một người
đóng vai, hoặc mô hình.
- Dụng cụ cần thiết: các loại
nẹp, độn, băng, đai treo.
5 Tích cực Bệnh
nhân.
Mô hình
Tiếp xúc
với bệnh
nhân
GV+SV
3 Kỹ năng giao tiếp:
- Hỏi nguyên nhân chấn
thương.
- Thời gian xảy ra tai nạn.
- Đã được cấp cứu ban đầu
hay chưa?
10 Tích cực Bệnh
nhân.
Sinh viên
đóng vai
Tiếp xúc
với bệnh

nhân.
Tự đánh
giá , trao
đổi thảo
luận.
Tiếp xúc
với bệnh
nhân
GV+SV
5 Kỹ năng thực hành cố định
xương gãy
(gồm 11 bước)

40 Tích cực Bệnh
nhân,
phim
Xquang
của bệnh
nhân
Tiếp xúc
với bệnh
nhân
Chia nhóm
thực hành,
trao đổi.
Tự đánh
SV+GV
hướng dẫn,
5
TT Nội dung học tập

Trường đại học Y Hà Nội
Hành chính
1. Đối tượng: sinh viên Y năm thứ 3
2. Địa điểm: Phòng giảng kỹ năng Ngoại, Trung tâm Tiền lâm sàng
3. Số lượng: 25 sinh viên
4. Thời gian: 60 phút
1. MỤC TIÊU:
1.1. Nêu được phân loại và triệu chứng của
gãy xương.
1.2. Trình bày được mục đích , nguyên tắc của
cố định gãy xương.
1.3. Thực hành cố định được nạn nhân gãy
xương trên mô hình.
2. PHÂN BỐ THỜI GIAN:
2.1. Giới thiệu mục tiêu học tập: 2 phút
2.2. Giáo viên giảng và làm mẫu: 20 phút
2.3. Sinh viên thực hành 55 phút
2.4. Lượng giá: 10 phút
2.5. Tổng kêt: 3 phút
3. NỘI DUNG
3.1. Các kiến thức liên quan: sinh viên cần
đọc trước khi học bài này:
- Phân loại gãy xương: có gãy xương kín và
gãy xương hở
- Triệu chứng của gãy xương:
+ Các triệu chứng cơ năng: Đau, giảm hoặc
mất vận động.
+ Các triệu chứng toàn thân: Mất máu, sốc?
+ Các triệu chứng thực thể: biến dạng chi
điển hình, tiếng lạo xạo xương và cử động bất

không có bất kỳ loại nẹp nào khác.
Hình 1: Nẹp Cramer
Hình 2: Máng Beckel
7
Hình 3 Nep plastic có đai
Hình 4 Khung Thomas
Độn :
Thường dùng bông không thấm nước.
Nếu không có, có thể dùng bông khác, vải,
quần áo. Đệm lót độn vào đầu nẹp hoặc nơi ụ
xương cọ xát vào nẹp.
Băng:
Dùng để có định nẹp, hay dùng băng
cuộn. Nếu không có, có thể dùng các dải dây,
dải vải xé từ quần áo Băng tam giác hoặc các
dạng tương tự có thể dùng để bất động chi gãy
vào nẹp cơ thể.
Đai treo : Dùng cho chi trên, treo qua cổ, qua
vai nhằm mục đích bất động tăng cường, tạo
điều kiện thuận lợi hơn khi vận chuyển bệnh
nhân.
3.5. Các bước tiến hành
Bước 1 : Giải thích cho bệnh nhân và người
nhà để họ yên tâm và hợp tác.
Bước 2 : Nhận định tình trạng bệnh nhân
- Xác định tình trạng toàn thân: bệnh nhân
có sốc không, mạch, huyết áp.
Bước 3 : Xác định vị trí của ổ gãy: dựa vào
các dấu hiệu biến dạng, ấn có điểm đau chói
hoặc cử động bất thường.

Hình 6: Bất động gãy giữa thân xương cánh
tay bằng nẹp plastic và đai treo
Hình 7: Bất động gãy xương cánh tay bằng
nẹp plastic ôm vai và đai treo
3.6.2. Cố định gãy 2 xương cẳng tay:
- Đặt hai nẹp: một nẹp bên trong, một
nẹp bên ngoài, cả hai nẹp đặt từ quá khuỷu tay
tới đầu các ngón tay rồi cố định hai nẹp vào
cẳng tay.
- Treo tay ở tư thế ngửa bàn tay lên
phía trên và buộc ép vào người.
3.6.3. Cố định gãy xương cẳng chân
- Đỡ nạn nhân nằm ngửa
- Đặt hai nẹp:
+ Một nẹp phía trong, đầu trên sát bẹn,
đầu dưới quá mắt cá trong.
+ Một nẹp ngoài từ giữa đùi đến mắt cá
ngoài.
- Cố định chắc hai nẹp vào chân gãy và
buộc chặt chân lành với chân gãy bằng 3 nút:
trên đầu gối, sát đầu gối và sát cổ chân.
3.6.4. Cố định gãy xương đùi
- Đỡ nạn nhân nằm ngửa
- Đặt 3 nẹp:
+ Nẹp phía trong từ mắt cá trong đến
nếp bẹn.
+ Nẹp bên ngoài từ mắt cá ngoài đến
hố nách.
Hình 8: Bất động gãy xương đùi bằng nẹp gỗ
và băng dải

6.1. Dụng cụ cần thiết: các loại nẹp, độn,
băng, đai treo.
6.2. Mô hình
6.3. Bảng kiểm: Bảng kiểm dạy học
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
7.1. Điều dưỡng cơ bản - Nhà xuất bản Y học
2003, trang 231-249.
7.2. Triệu chứng học. N.X.B Yhọc Hà Nội
2000.
7.3. Giải phẫu học ngoại khoa: NXB y học, Hà
Nội 2000
7.4. Calderwood’s orthopedic nursing-Mosby
company,1965.
10
BẢNG KIỂM
1. Bảng kiểm dạy học
TT Các bước thực hiện Ý nghĩa Tiêu chuẩn phải đạt
1 Giải thích cho bệnh nhân và
người nhà
Chuẩn bị về tâm về tâm lý Bệnh nhân và gia đình
sẵn sàng hợp tác
2 Nhận định tình trạng bệnh nhân Đánh giá tình trạng toàn
thân, phát hiện sốc. Nếu
sốc không được làm ngay
mà phải hồi sức trước.
Đánh giá đúng tình
trạng bệnh nhân
3 Xác định vị trí gãy để bất động cho đúng Thấy được vị trí gãy dựa
trên triệu chứng lâm
sàng.

hơn vai.
-Ở chi dưới: cổ bàn chân
cao hơn gối, gối cao hơn
háng.
11 Theo dõi tuần hoàn sau khi nẹp Phát hiện băng quá chặt
hoặc tổn thương mach máu
thứ phát.
Bắt các mạch ngoại vi ở
dưới chỗ gãy.
2. Bảng kiểm lượng giá cuối buổi học
TT NỘI DUNG CÓ LÀM KHÔNG LÀM
1 Giải thích để bệnh nhân yên tâm, phối hợp.
2 Nhận định bệnh nhân
3 Xác định vị trí gãy
4 Chuẩn bị dụng cụ đủ, đúng (nẹp, băng )
5 Khám tuần hoàn ngoại vi trước khi nẹp
6 Tư thế KTV phù hợp, thuận tiện
7 Đệm lót nẹp
8* Đặt nẹp và cố định
9 Kiểm tra độ chặt lỏng
10 Nâng cao chi thể
11 Kiểm tra tuần hoàn sau khi nẹp
3. Bảng kiểm lượng giá cuối đợt
Quan sát kỹ năng bất động chi gãy, đánh dấu “x” vào các ô tương ứng. Bước nào không làm được
hoặc bỏ qua thì không đánh dấu.
Họ và tên thí sinh:
TT Các bước thực hiện
Thang điểm
0 1 2
1 Giải thích để bệnh nhân yên tâm, phối hợp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status