Kiem tra nhan thuc cua GV lan 2 - Pdf 17

Câu hỏi và đáp án thi kiểm tra nhận thức
của giáo viên năm học 2009-2010
( Chỉnh sửa, bổ sung hoàn chỉnh 12 câu )
Câu 1: Nêu một số chỉ thị, nghị quyết quan trọng của đ ảng và Nhà nớc về giáo dục & đào tạo ( số, cơ quan
ban hành, nội dung ).
Trả lời :
* Chỉ thị :
- Chỉ thị số : 32/2006/CT-TTg ngày 08/9/2006 của Thủ tớng chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh
thành tích trong giáo dục và cuộc vận động hai không với 4 nội dung của Bộ Giáo dục và đào tạo .
- Chỉ thị số : 40- CT /TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí th Trung ơng Đảng về việc xây dựng , nâng cao chất l-
ợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục ;
- Chỉ thị số 40/2008/ CT-BGD& ĐT ngày 27/7/2008 của Bộ trởng Bộ giáo dục và Đào tạo
- Chỉ thị số : 52/2007 /CT-BGD&ĐT ngày 31/7/2007 của Bộ trởng GD&ĐT tăng cờng công tác giáo dục an
toàn giao thông trong các cơ sở giáo dục ;
- Chỉ thị số : 47/2008CT-BGD&ĐT ngày 13/8/2008 của Bộ trởng GD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm năm học của
giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông , giáo dục thờng xuyên, giáo dục chuyên nghiệp năm học 2008-2009;
- Chỉ thị số : 4899/2009/CT- BGD&ĐT ngày 04/8/2009 của Bộ trởng GD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm năm học
của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông , giáo dục thờng xuyên, giáo dục chuyên nghiệp năm học 2009
-2010;
- Chỉ thị số : 07/CT-UBND ngày 21/8/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn về thực hiện nhiệm vụ trọng tâm
công tác giáo dục- đào tạo năm học 2009-2010 trên địa bàn tỉnh ) gồm 4 vấn đề vắn tắt :
1. Tip tc quỏn trit, t chc trin khai y nhng yờu cu nhim v nm hc mi,
2. Cỏc cp qun lý giỏo dc, cỏc trng hc, cỏc c s giỏo dc xõy dng k hoch tip tc thc hin hiu qu ba
cuc vn ng v phong tro thi ua
3. Tip tc ch o i mi mnh m phng phỏp ging dy, nõng cao cht lng giỏo dc trờn a bn
4. i mi cụng tỏc qun lý giỏo dc; tng cng s phi hp gia cỏc cp qun lớ, cỏc c quan, ban ngnh,
on th cú liờn quan trong qun lý cỏc nh trng, các c s giỏo dc.
* Nghị quyết :
- Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần rhứ X của đảng và kết luận 242 - TB/TW ngày 15/4/2009 của Bộ
chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết TW2 ( khoá VIII), phơng hớng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm
2020 ;

1. Mc tiờu ca giỏo dc ph thụng l giỳp hc sinh phỏt trin ton din v o c, trớ tu, th cht, thm m
v cỏc k nng c bn, phỏt trin nng lc cỏ nhõn, tớnh nng ng v sỏng to, hỡnh thnh nhõn cỏch con ngi
Vit Nam xó hi ch ngha, xõy dng t cỏch v trỏch nhim cụng dõn; chun b cho hc sinh tip tc hc lờn
hoc i vo cuc sng lao ng, tham gia xõy dng v bo v T quc.
2. Giỏo dc tiu hc nhm giỳp hc sinh hỡnh thnh nhng c s ban u cho s phỏt trin ỳng n v lõu
di v o c, trớ tu, th cht, thm m v cỏc k nng c bn hc sinh tip tc hc trung hc c s.
3. Giỏo dc trung hc c s nhm giỳp hc sinh cng c v phỏt trin nhng kt qu ca giỏo dc tiu hc; cú
hc vn ph thụng trỡnh c s v nhng hiu bit ban u v k thut v hng nghip tip tc hc
trung hc ph thụng, trung cp, hc ngh hoc i vo cuc sng lao ng.
4. Giỏo dc trung hc ph thụng nhm giỳp hc sinh cng c v phỏt trin nhng kt qu ca giỏo dc trung
hc c s, hon thin hc vn ph thụng v cú nhng hiu bit thụng thng v k thut v hng nghip, cú
iu kin phỏt huy nng lc cỏ nhõn la chn hng phỏt trin, tip tc hc i hc, cao ng, trung cp, hc
ngh hoc i vo cuc sng lao ng.
Câu 3: Theo điều 70- Luật GD năm 2005; Nhà giáo cần có những tiêu chuẩn nào ?
Trả lời :
iu 70. Nh giỏo
1. Nh giỏo l ngi lm nhim v ging dy, giỏo dc trong nh trng, c s giỏo dc khỏc.
2. Nh giỏo phi cú nhng tiờu chun sau õy:
a) Phm cht, o c, t tng tt;
b) t trỡnh chun c o to v chuyờn mụn, nghip v;
c) sc khe theo yờu cu ngh nghip;
d) Lý lch bn thõn rừ rng.
3. Nh giỏo ging dy c s giỏo dc mm non, giỏo dc ph thụng, giỏo dc ngh nghip gi l giỏo viờn;
c s giỏo dc i hc gi l ging viờn
Câu 4: Trình bày nhiệm vụ , quyền của nhà giáo và những điều nhà giáo không đợc làm ( Điều 72,73 và 75
Luật GD 2005):
Trả lời :
iu 72. Nhim v ca nh giỏo
Nh giỏo cú nhng nhim v sau õy:
1. Giỏo dc, ging dy theo mc tiờu, nguyờn lý giỏo dc, thc hin y v cú cht lng chng trỡnh

b) Tham gia cụng tỏc ph cp giỏo dc a phng;
c) Rốn luyn o c, hc tp vn hoỏ, bi dng chuyờn mụn, nghip v nõng cao cht lng, hiu
qu ging dy v giỏo dc;
d) Thc hin iu l nh trng; thc hin quyt nh ca Hiu trng, chu s kim tra ca Hiu trng
v cỏc cp qun lý giỏo dc;
) Gi gỡn phm cht, danh d, uy tớn ca nh giỏo, gng mu trc hc sinh, thng yờu, tụn trng hc
sinh, i x cụng bng vi hc sinh, bo v cỏc quyn v li ớch chớnh ỏng ca hc sinh, on kt, giỳp
ng nghip;
e) Phi hp vi giỏo viờn ch nhim, cỏc giỏo viờn khỏc, gia ỡnh hc sinh, on Thanh niờn Cng sn
H Chớ Minh, i Thiu niờn Tin phong H Chớ Minh trong dy hc v giỏo dc hc sinh.
g) Thc hin cỏc nhim v khỏc theo quy nh ca phỏp lut.
2. Giỏo viờn ch nhim, ngoi cỏc nhim v quy nh ti khon 1 ca iu ny, cũn cú nhng nhim v
sau õy:
a) Tỡm hiu v nm vng hc sinh trong lp v mi mt cú bin phỏp t chc giỏo dc sỏt i tng,
nhm thỳc y s tin b ca c lp;
3
b) Cng tỏc cht ch vi gia ỡnh hc sinh, ch ng phi hp vi cỏc giỏo viờn b mụn, on thanh niờn
Cng sn H Chớ Minh, i Thiu niờn Tin phong H Chớ Minh, cỏc t chc xó hi cú liờn quan trong hot
ng ging dy v giỏo dc hc sinh ca lp mỡnh ch nhim;
c) Nhn xột, ỏnh giỏ v xp loi hc sinh cui k v cui nm hc, ngh khen thng v k lut hc
sinh, ngh danh sỏch hc sinh c lờn lp thng, phi kim tra li, phi rốn luyn thờm v hnh kim trong
k ngh hố, phi li lp, hon chnh vic ghi vo s im v hc b hc sinh;
d) Bỏo cỏo thng k hoc t xut v tỡnh hỡnh ca lp vi Hiu trng.
3. Giỏo viờn thnh ging cng phi thc hin cỏc nhim v quy nh ti khon 1 iu ny.
4. Giỏo viờn lm cụng tỏc on thanh niờn Cng sn H Chớ Minh l giỏo viờn THPT c bi dng v
cụng tỏc on thanh niờn Cng sn H Chớ Minh, cú nhim v t chc cỏc hot ng ca on nh trng v
tham gia cỏc hot ng vi a phng.
5. Giỏo viờn lm tng ph trỏch i Thiu niờn Tin phong H Chớ Minh l giỏo viờn THCS c bi
dng v cụng tỏc i Thiu niờn Tin phong H Chớ Minh, cú nhim v t chc cỏc hot ng ca i nh
trng v phi hp hot ng vi a phng.

4
1. Loại giỏi, nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:
a) Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó: đối với học sinh THPT chuyên thì điểm môn
chuyên từ 8,0 trở lên; đối với học sinh THCS và THPT không chuyên thì có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ
8,0 trở lên;
b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5.
2. Loại khá, nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:
a) Điểm trung bình các môn học từ 6,5 trở lên, trong đó: đối với học sinh THPT chuyên thì điểm môn
chuyên từ 6,5 trở lên; đối với học sinh THCS và THPT không chuyên thì có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ
6,5 trở lên;
b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 5,0.
3. Loại trung bình, nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:
a) Điểm trung bình các môn học từ 5,0 trở lên, trong đó: đối với học sinh THPT chuyên thì điểm môn
chuyên từ 5,0 trở lên; đối với học sinh THCS và THPT không chuyên thì có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ
5,0 trở lên;
b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 3,5.
4. Loại yếu: điểm trung bình các môn học từ 3,5 trở lên và không có môn học nào điểm trung bình dưới
2,0.
5. Loại kém: các trường hợp còn lại.
6. Nếu ĐTB
hk
hoặc ĐTB
cn
đạt mức quy định cho từng loại nói tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này, nhưng
do ĐTB của 1 môn học thấp hơn mức quy định cho loại đó nên học lực bị xếp thấp xuống thì được điều chỉnh
như sau:
a) Nếu ĐTB
hk
hoặc ĐTB
cn

1. Loại giỏi, nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:
a) Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó: đối với học sinh THPT chuyên thì điểm môn
chuyên từ 8,0 trở lên; đối với học sinh THCS và THPT không chuyên thì có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ
8,0 trở lên;
b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5.
5
2. Loại khá, nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:
a) Điểm trung bình các môn học từ 6,5 trở lên, trong đó: đối với học sinh THPT chuyên thì điểm môn
chuyên từ 6,5 trở lên; đối với học sinh THCS và THPT không chuyên thì có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ
6,5 trở lên;
b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 5,0.
3. Loại trung bình, nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:
a) Điểm trung bình các môn học từ 5,0 trở lên, trong đó: đối với học sinh THPT chuyên thì điểm môn
chuyên từ 5,0 trở lên; đối với học sinh THCS và THPT không chuyên thì có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ
5,0 trở lên;
b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 3,5.
4. Loại yếu: điểm trung bình các môn học từ 3,5 trở lên và không có môn học nào điểm trung bình dưới
2,0.
5. Loại kém: các trường hợp còn lại.
6. Nếu ĐTB
hk
hoặc ĐTB
cn
đạt mức quy định cho từng loại nói tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này, nhưng
do ĐTB của 1 môn học thấp hơn mức quy định cho loại đó nên học lực bị xếp thấp xuống thì được điều chỉnh
như sau:
a) Nếu ĐTB
hk
hoặc ĐTB
cn

e) Tham gia đầy đủ các hoạt động giáo dục quy định trong Kế hoạch giáo dục, các hoạt động chính trị,
xã hội do nhà trường tổ chức; tích cực tham gia các hoạt động của Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh,
Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; chăm lo giúp đỡ gia đình.
2. Loại khá: thực hiện được những quy định tại khoản 1 Điều này nhưng chưa đạt đến mức của loại tốt;
đôi khi có thiếu sót nhưng sửa chữa ngay khi thầy giáo, cô giáo và các bạn góp ý.
3. Loại trung bình: có một số khuyết điểm trong việc thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này nhưng
mức độ chưa nghiêm trọng; sau khi được nhắc nhở, giáo dục đã tiếp thu sửa chữa nhưng tiến bộ còn chậm.
4. Loại yếu: nếu có một trong những khuyết điểm sau đây:
6
a) Cú sai phm vi tớnh cht nghiờm trng hoc lp li nhiu ln trong vic thc hin quy nh ti khon
1 iu ny, c giỏo dc nhng cha sa cha;
b) Vụ l, xỳc phm nhõn phm, danh d, xõm phm thõn th ca giỏo viờn, nhõn viờn nh trng;
c) Gian ln trong hc tp, kim tra, thi c;
d) Xỳc phm danh d, nhõn phm ca bn hoc ca ngi khỏc; ỏnh nhau, gõy ri trt t, tr an trong
nh trng hoc ngoi xó hi;
) ỏnh bc; vn chuyn, tng tr, s dng ma tuý, v khớ, cht n, cht c hi; lu hnh vn hoỏ phm
c hi, i tru hoc tham gia t nn xó hi.
Câu 8:Trình bày mục tiêu , yêu cầu và nội dung phong trào thi đua Xây dựng tr ờng học thân thiện , học
sinh tích cực ?
1. Mc tiờu
a) Huy ng sc mnh tng hp ca cỏc lc lng trong v ngoi nh trng xõy dng mụi trng
giỏo dc an ton, thõn thin, hiu qu, phự hp vi iu kin ca a phng v ỏp ng nhu cu xó hi.
b) Phỏt huy tớnh ch ng, tớch cc, sỏng to ca hc sinh trong hc tp v cỏc hot ng xó hi mt
cỏch phự hp v hiu qu.
2. Yờu cu
a) Tp trung cỏc ngun lc gii quyt dt im nhng yu kộm v c s vt cht, thit b trng hc,
to iu kin cho hc sinh khi n trng c an ton, thõn thin, vui v.
b) Tng cng s tham gia mt cỏch hng thỳ ca hc sinh trong cỏc hot ng giỏo dc trong nh trng v
ti cng ng, vi thỏi t giỏc, ch ng v ý thc sỏng to.
c) Phỏt huy s ch ng, sỏng to ca thy, cụ giỏo ỏp ng yờu cu i mi phng phỏp giỏo dc

- Tổ chức các trò chơi dân gian và các hoạt động vui chơi giải trí tích cực khác phù hợp với lứa tuổi của
học sinh.
đ) Học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng ở địa
phương
- Mỗi trường đều nhận chăm sóc một di tích lịch sử, văn hóa hoặc di tích cách mạng ở địa phương, góp
phần làm cho di tích ngày một sạch đẹp hơn, hấp dẫn hơn; tuyên truyền, giới thiệu các công trình, di tích của
địa phương với bạn bè.
- Mỗi trường có kế hoạch và tổ chức giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc và tinh thần cách mạng một
cách hiệu quả cho tất cả học sinh; phối hợp với chính quyền, đoàn thể và nhân dân địa phương phát huy giá trị
của các di tích lịch sử, văn hóa và cách mạng cho cuộc sống của cộng đồng ở địa phương và khách du lịch.
Câu hỏi 9: Trong thời gian vừa qua (hoặc sắp tới) ở địa phương đồng chí (xã. huyện, thành phố) có những
chủ trương lớn nào về phát triển kinh tế xã hội? về GD - ĐT?
Trả lời :
( Nguån : Tµi liÖu B¸o c¸o ph¸t triÓn kinh tÕ, v¨n ho¸ gi¸o dôc, x· héi huyÖn Chi L¨ng tõ n¨m 1994-2004,
Môc tiªu ph¸t triÓn tõ 2005-2010)
Dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện, trong những năm qua, kinh tế - xã hội của huyện Chi Lăng ngày càng khởi sắc, một
số chỉ tiêu chủ yếu luôn đạt và vượt kế hoạch giao. Cơ cấu kinh tế chuyển biến theo hướng tích cực, đặc biệt là trong lĩnh vực nông -
lâm nghiệp và kinh tế hàng hóa tập trung theo từng điều kiện tiểu vùng kinh tế chuyên canh, thâm canh bằng các giải pháp đối với
cây trồng, vật nuôi.
Trong nhiều năm qua, bằng các nguồn vốn của Trung ương và của tỉnh, huyện Chi Lăng đã hướng dẫn, tạo điều kiện cho
các hộ gia đình vay vốn đầu tư đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực. Các địa phương trên địa bàn huyện
đã triển khai hiệu quả các chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn về phát triển đàn bò, hỗ trợ lãi suất tiền vay, mua máy
bơm nước, máy cày tay, trồng cây ăn quả, thực hiện tốt việc trợ giá giống cây trồng, trợ giá cước vận chuyển vật tư và các chính sách
tín dụng.
-Bằng nhiều biện pháp tích cực thúc đẩy kinh tế nông nghiệp phát triển theo từng tiểu vùng, trong những năm qua, huyện
luôn đảm bảo được an ninh lương thực trên địa bàn. Năm 2003, tuy thời tiết có những biến động bất thường làm ảnh hưởng tới
sản lượng một số cây trồng chính nhưng sản lượng lương thực có hạt của Chi Lăng vẫn đạt 27.515 tấn. Trong những năm qua, phát
8
triờn kinh tờ vn ụi, vn rng, trụng cõy n qua la hng i tich cc trong cụng tac xoa oi giam ngheo va vn lờn lam giau cua
ngi dõn ia phng. .

- Hng o i Vng Trn Quc Tun ) Liờn h 5 vn : Cn Kim, Liờm , Chớnh, chớ cụng vụ t tm
gng o c h Chớ Minh )
- An Dng Vng v M Chõu Trng Thu ( Tớch hp kin thc kho c hc khai qut c mi tờn ng
chụn di chõn thnh C Loa- Do Cao L ch n, trỡnh quõn s cho ụng cha ta )
9
- Vn thuyt minh v danh lam thng cnh ( Tớch hp di tớch Hang Giú, Tam thanh, Nh thanh, Cõy na Chi
lng,)
-Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu ( Liên hệ Luật chống bạo hành gia đình )
- Một ngời Hà Nội Nguyễn Khải ( Ngàn năm Thăng Long Hà Nội)
Câu 11: Hãy nêu và một số tác dụng của buổi ngoại khoá (văn học ) mà đồng chí cùng với tổ bộ môn đã
thực hiện gần đây :
- Ngày 8/3/2010 Ngoại khoá chủ đề Hình tợng ngời phụ nữ trong thơ ca
- Tác dụng :
+ HS bồi dỡng, nâng cao kiến thức về thơ ca viết về hình tợng ngời phụ nữ
+ Giáo dục : Tình thơng yêu gia đình, đặc biệt nâng cao thái độ ứng xử văn hoá của con với ngời mẹ, cháu
với ngời bà,
- Ngoại khóa văn học Chào mừng ngày sinh nhật 120 của Hồ Chủ Tịch ( 1890-2010)
- Tác dụng :
+ Giáo dục GV và HS học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh .
+ Nâng cao , bồi dỡng kiến thức văn học về cuộc đời và thơ văn Hồ Chí Minh, một số bài thơ tiêu biểu trong
tập Nhật kí trong tù
f(GD&T) - Ging dy b mụn Vn hc, ngi dy cng nh ngi hc trc ht phi cú nim say mờ,
yờu thớch vn chng, cú tõm hn nhy cm, giu cm xỳc, thờm vo ú l mt vn tri thc phong phỳ,
vn ting Vit di do
Nhm nõng cao cht lng ging dy b mụn Vn hc, gn õy, trờn cỏc din n nghiờn cu, cỏc hi ngh, hi
tho, ngi ta ó bn nhiu n vn i mi phng phỏp dy hc. Mi quan tõm bc xỳc i vi nhng
ngi trc tip ging dy vn hc nh trng ph thụng l lm th no phỏt huy tớnh ch ng sỏng to ca
hc sinh, nõng cao hiu qu giỏo dc thm m, khi gi nim say mờ hng thỳ hc tp b mụn Vn hc trong
tỡnh hỡnh hin nay.
Gii quyt thc trng trờn, cn phi kt hp i mi phng phỏp ging dy c gi chớnh khoỏ ln hot ng

ngoại khoá Văn học dân gian, học sinh có thể hiểu sâu hơn về những giá trị văn hoá dân gian của quê hương,
đất nước.
Thế nhưng, lâu nay trong nhà trường phổ thông, hoạt động ngoại khoá Văn học được hiểu là hoạt động ngoài
giờ học, là một hoạt động phụ, nằm ngoài quản lý chuyên môn. Việc tổ chức ngoại khoá Văn học tuỳ thuộc vào
quỹ thời gian vốn rất hẹp hòi, vào năng lực và nhiệt tình của người dạy và nhu cầu, hứng thú của người học. Nó
được coi là một hoạt động giải trí, tổ chức theo hình thức một chương trình văn nghệ (ca - múa - nhạc), thiếu
nhất quán về chủ đề, sơ sài, phiến diện về mặt nội dung. Sở dĩ có tình trạng như vậy vì chương trình nội khoá
lâu nay chỉ chú trọng cung cấp kiến thức về mặt số lượng, coi nhẹ việc rèn luyện kĩ năng, tách rời lý thuyết với
thực hành. Mọi yêu cầu mục đích của môn học coi như đã được giải quyết triệt để khi bài giảng trên lớp chấm
dứt. Theo chúng tôi, quan niệm về hoạt động ngoại khoá văn học như trên là chưa thoả đáng, chưa quan tâm
đúng mức đến lợi ích của hoạt động này trong quá trình giảng dạy và học tập bộ môn.
Tổ chức hoạt động ngoại khoá Văn học dân gian là một công việc vừa có ý nghĩa thực tiễn vừa có ý nghĩa khoa
học. Tuy nhiên, để tổ chức tốt hoạt động này cần phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về khâu tổ chức và nghiên cứu kĩ
về chương trình. Căn cứ vào tình hình thực tế ở nhà trường phổ thông và nhu cầu học tập của bộ môn, tôi xin đề
xuất một số hình thức tổ chức hoạt động ngoại khoá Văn học dân gian cho đối tượng là học sinh lớp 10 như
sau:
Trong nỗ lực tìm kiếm và đổi mới PPDH nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và góp phần khắc phục tình trạng
học sinh thiếu hứng thú học văn, tổ chức các hoạt động ngoại khoá Văn học là một xu hướng khả dĩ đáp ứng tốt
những yêu cầu đổi mới PPDH theo hướng lấy người học làm trung tâm.
Hoạt động ngoại khoá văn học, đặc biệt phần Văn học dân gian không chỉ góp phần nâng cao khả năng tư duy
độc lập, tăng cường khả năng sáng tạo trong học tập, kích thích lòng ham muốn tìm tòi, khám phá những kiến
thức mới của người học mà còn góp phần hoàn thiện khả năng chuyên môn và kỹ năng sư phạm của người thầy
trong quá trình chuẩn bị và "đồng hành" với người học khám phá kiến thức mới.
Với những điều trình bày trên đây, để góp phần cải thiện thực trạng ngại học văn của học sinh hiện nay, thiết
nghĩ hoạt động ngoại khoá Văn học trong trường Phổ thông là một hoạt động chuyên môn bổ ích, lý thú và có
tính khả thi. Hoạt động ngoại khoá Văn học vì thế cần được Bộ giáo dục đưa vào phân phối chương trình và đặc
biệt hoạt động này cần được xem là một hoạt động nằm trong sự quản lý chuyên môn ở nhà trường Phổ thông.
Có như vậy hoạt động ngoại khoá Văn học trong trường Phổ thông mới được duy trì một cách thường xuyên và
có hiệu quả.
KINH NGHIỆM TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHOÁ VĂN HỌC DÂN GIAN

khả năng hưởng thụ văn hoá nghệ thuật cho học sinh. Qua hoạt động ngoại khoá Văn học, học sinh
12
được phát triển cân đối về trí tuệ, đạo đức, thể dục và mĩ dục" (Phan Trọng luận, Phương pháp dạy
văn, Nxb Đại học Quốc gia 1996, Tr. 381).
Hoạt động ngoại khoá Văn học càng cần thiết và bổ ích khi được áp dụng vào quá trình dạy
học phần Văn học dân gian ở THPT vì những lí do sau:
Thứ nhất
: Ngoại khoá Văn học dân gian
góp phần làm sáng tỏ những đặc trưng cơ bản của Văn học dân gian (tính tập thể, tính truyền
miệng, tính dị bản, gắn với sinh hoạt xã hội. . . ) - điều mà giáo viên và học sinh rất khó thực hiện
trong giờ chính khoá do hạn chế về điều kiện và thời gian giảng dạy.
Ví dụ: Để làm rõ đặc điểm gắn với sinh hoạt xã hội của Văn học dân gian, người dạy phải lý
giải về hoàn cảnh nảy sinh và môi trường diễn xướng của nó; Làm sáng tỏ tính dị bản thì cần phải so
sánh nhiều văn bản khác nhau Những thao tác này khó có thể thực hiện được trong giờ chính
khoá.
Thứ hai
: Ngoại khoá văn học dân gian cho phép chúng ta khai thác tác phẩm Văn học dân
gian ở nhiều góc độ, thoả mãn nhu cầu làm "sống lại" tác phẩm Văn học dân gian trong môi trường
diễn xướng, thông qua các hình thức trình diễn bằng lời - nhạc - vũ, làm sáng lên những vẻ đẹp
độc đáo của Văn học dân gian .
Thứ ba:
Ngoại khoá Văn học dân gian cho phép người dạy khắc
phục được những bất cập trong chương trình giữa thời gian cho phép và khối lượng kiến thức cần
phải truyền đạt; có thể mở rộng và đào sâu những nội dung quan trọng, bổ sung những vấn đề chưa
được đặt ra trong chương trình chính khoá. .
Thứ tư:
Ngoại khoá Văn học dân gian còn tăng cường
tính thời sự, tính xã hội cho nội dung bài học. Qua hoạt động ngoại khoá Văn học dân gian, học sinh
có thể hiểu sâu hơn về những giá trị văn hoá dân gian của quê hương, đất nước. Thế nhưng, lâu
nay trong nhà trường phổ thông, hoạt động ngoại khoá Văn học được hiểu là hoạt động ngoài giờ

đình đối với kết quả học sinh ? Đồng chí đã làm gì để phát huy những vai trò đó ?
Trả lời :
a . Vai trò của nhà trờng và xã hội trong việc giáo dục đạo đức , nhân cách học sinh ? Vai trò của gia đình
đối với kết quả học sinh ( tham khảo, chọn lọc ý từ bài viết )
(GD&T)-Theo kờt qua iờu tra tai mụt ờ tai nghiờn cu khoa hc do Trng HSP Ha Nụi thc hiờn
mang tờn "Thc trng biu hin ca mt s xỳc cm v k nng ng u vi xỳc cm tiờu cc thiu
niờn", 28% hoc sinh c hoi s lm gỡ khi thy bn gp khú khn chon cach lang tranh vi nhng cõu
Gõn õy, nhng vu viờc hoc sinh anh hụi ụng liờn tuc c cỏc phng tin truyn thụng, d lun xó hi nhc
ti. Chuyờn hoc sinh anh nhau khụng phai la chuyờn mi. Nhng cai lam chung ta lo ngai chinh la thai ụ cua
cac em khi nhỡn nhn s viờc ny.
Chon cach lang tranh, thai ụ th cua cac em trc bao lc t ra mụt dõu hoi ln vờ lụi sụng cua lp tre ma
mai õy se la chu nhõn tng lai cua õt nc.
Cac em cõn c se chia.
14
Có một cách ứng xử giữa các học sinh có lẽ còn đáng sợ hơn hình thức bị đánh đập. Cụm từ “tẩy chay” đã
chẳng còn xa lạ trong giới học đường. Khởi nguồn từ một cách nghĩ nông cạn, thiếu rộng lượng, không muốn
chấp nhận những bạn bè không giống mình mà có học sinh lôi kéo, dọa dẫm những thành viên ngại va chạm để
bao vây, cấm vận, cô lập bạn học.
Lý giải cho những thái độ khó hiểu trên của mình, nhiều học sinh được hỏi đổ lỗi cho áp lực học tập. Em
Nguyễn Thu Hà, một học sinh lớp 8 tại Hà Nội cho biết, em phải đi học từ sáng đến 11 giờ trưa, buổi trưa có
khoảng 2 – 3 tiếng để nghỉ ngơi nhưng phần lớn các bạn dành thời gian đó để chuẩn bị cho tiết học buổi chiều
nên thời gian để lấy lại thăng bằng rất ít, cảm thấy mệt mỏi, chán trường, chán lớp. Do tinh thần căng thẳng, áp
lực dẫn đến bức xúc trong các mối quan hệ. Đối với thầy cô thì ăn nói trống không, ngỗ ngược, đối với bạn bè
dù là chuyện nhỏ lại phóng thành to như để xả giận, lời qua tiếng lại, nhiều khi dẫn đến đánh chửi nhau. Em
nghĩ rằng, để mối quan hệ giữa thầy với trò tốt đẹp, theo em các thầy cô nên thông cảm, chia sẻ với học sinh,
coi trò là người bạn nhỏ tuổi để tâm sự, giúp học sinh lấy lại tinh thần và cân bằng không học tập.

Có thể, với tuổi đời non nớt, cách lý giải trên chỉ là một khía cạnh nhỏ, chưa thể thỏa mãn được người lớn.
Nhưng, một sự thật không thể phủ nhận là các em luôn mong muốn một cách nhìn nhận thông cảm, một cách
ứng xử tâm lý từ phía thầy cô và gia đình.

Nhưng hiện nay, nhiều học sinh tìm đến cô tổng phụ trách hoặc giáo viên bộ môn mà em tin tưởng nhiều hơn là
giáo viên chủ nhiệm. Trước kia, khi học sinh có mâu thuẫn, giáo viên chủ nhiệm sẽ đến tận nhà hỏi han tình
hình, thậm chí nhờ sự giáo dục của gia đình ngay tại chỗ để uốn nắn các em kịp thời. Nhưng, chuyện này, thời
nay, quả thật là hiếm.
Tuy nhiên, khi tìm hiểu sâu vào vấn đề thì bản thân người giáo viên làm công tác chủ nhiệm cũng có nhiều cái
khó. Ông Nguyễn Hoài Long cho biết, khối lượng công việc của người giáo viên chủ nhiệm rất căng thẳng. Nếu
làm công tác đội còn được phần trăm lương, làm tổ trưởng bộ môn cũng được hệ số nhưng công tác chủ nhiệm
không có chế độ phụ cấp gì, chỉ được giảm số tiết, thường là ít hơn 4 tiết so với giáo viên bộ môn. Tuy nhiên,
công tác chủ nhiệm đâu phải chỉ có thực hiện trong 4 tiết ít ỏi.
Ông Long cho rằng, để cải thiện tình hình, kéo cô giáo chủ nhiệm và học sinh lại gần nhau hơn, cần có giải
pháo vĩ mô và đồng bộ, nhưng việc quan trọng đầu tiên phải làm nên bắt đầu ngay từ việc đào tạo trong trường
sư phạm, phải đào tạo lòng yêu nghề, tình cảm và nhân cách người thầy ngay từ thời còn sinh viên. Bên cạnh
đó, chế độ chính sách cho giáo viên chủ nhiệm cũng cần được cải thiện để họ có thể toàn tâm toán ý với nghề.
- Vai trò của gia đình trong sự nghiệp giáo dục trẻ em (tham kh¶o, chän läc ý tõ bµi viÕt )
Ngày nay, chúng ta đang xây dựng gia đình văn hóa mới theo những tiêu chí cơ bản: Xây dựng quan
hệ dân chủ, bình đẳng, hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ giữa các thành viên; hăng hái tham gia lao
động và thực hành tiết kiệm; chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước Chỉ khi hội đủ các tiêu chí này thì gia đình mới trở thành môi trường giáo dục tốt đối
với con em, trở thành trường học chân chính về tình thương và lẽ phải cho sự hình thành nhân cách
con người mới trong thế hệ trẻ. Trong gia đình, vợ chồng có thực sự yêu thương, tôn trọng nhau,
thường xuyên bàn bạc để cùng chăm lo công việc chung, hết lòng chăm sóc, yêu quý con cái, có
quan điểm và phương pháp giáo dục đúng với con cái thì mới mong có con ngoan trò giỏi, biết yêu
thương, nghe lời cha mẹ, yêu mến cộng đồng Một gia đình văn hóa mới chẳng những là gia đình
hòa thuận, mọi người quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, mà còn là một gia đình nền nếp, bố mẹ biết
cách tổ chức cuộc sống trong gia đình, là tấm gương mẫu mực về nhân cách sống, tránh những hủ
tục, mê tín dị đoan
Thực hiện tốt những nội dung của gia đình văn hóa mới là biến gia đình thành “môi trường giáo dục”.
Môi trường đó tạo nên khung cảnh và bầu không khí thân thương, đầm ấm, chan hòa của tập thể
nhỏ, nhờ đó mà mọi lời nói và hành động của cha mẹ có sức truyền cảm và tác động mạnh mẽ, sâu
sắc đến con cái.

học
- Thầy.cô tự liên hệ kinh nghiệm làm GVCN của mình ( Nguyên nhân, Kết quả, , giải pháp) để làm câu này .
Chi Lăng, Ngày 8/5/2010
Ngời biên soạn :
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status