Hình 1. Hệ thống điện Việt Nam
ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI GIAN TỒN TẠI NGẮN MẠCH
TRÊN ĐƯỜNG DÂY 500kV ĐẾN SỰ ỔN ĐỊNH CỦA CÁC
NHÀ MÁY ĐIỆN TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM
THE IMPACT OF THE SHORT-CIRCUIT TIME LENGTH ON THE 500KV
TRANSMISSION LINES ON THE STABILITY OF THE POWER PLANTS IN
VIETNAM’S POWER SYSTEM
NGUYỄN HỒNG ANH – NGUYỄN BÊ
Đại học Đà Nẵng
TRẦN QUỐC TUẤN
INP Grenoble
TÓM TẮT
Hệ thống điện Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển với việc xây dựng các nhà máy và
đường dây truyền tải mới nên việc nghiên cứu ổn định của hệ thống trở nên phức tạp.
Nguyên nhân chính là sự tác động qua lại giữa các nhà máy điện khác nhau và những dao
động của các máy phát giữa miền Bắc và Nam. Bài báo này giới thiệu sự ổn định của Hệ
thống điện Việt Nam với các thời gian tồn tại sự cố ngắn mạch khác nhau trên đường dây
500KV và ảnh hưởng của chúng đến tính ổn định của của hệ thống.
ABSTRACT
The power system of Vietnam is in its development phase. Due to the increasing number of
new power plants and transmission lines in Vietnam power system, the stability of this system
has become more complex. This is because of interactions of different power plants and the
oscillations of generators between the Northern and Southern regions. This paper presents
the stability of the Vietnam power system with different short-circuit times on the 500KV line
and their impact on the system stability.
1. Giới thiệu
Hệ thống điện Việt Nam có nhiều
dự án mới về đường dây truyền tải, các
trạm biến áp 500KV, 220KV và các nhà
máy đã và đang được xây dựng. Chính sự
xuất hiện các nhà máy và đường dây
bày cho hệ thống điện Việt Nam. Mô phỏng chương trình được thực hiện trên phần mềm
EUROSTAGE của công ty Electricité de France. Các kết quả được minh hoạ bằng đồ thị biểu
thị sự dao động của một số máy phát trong hệ thống.
a. Dao động góc lệch roto máy phát
Với các trường hợp ngắn mạch ở các vị trí đã nêu trên hệ thống điện, dao động góc
lệch roto ở các nhà máy thuỷ điện Hoà bình, Phả lại, Yaly và Phú Mỹ 1 được biểu diễn ở các
hình 2a,b,c,d; 3a,b,c,d; 4a,b,c,d.
Với 80ms tồn tại ngắn mạch, các dao động sẽ tắt khoảng 15s sau khi sự cố.
Hinh 2a. Do thi goc lech roto may phat HOABINH khi ngan
mach giua duong day voi thoi gian ton tai su co 80ms
0.000
0.100
0.200
0.300
0.400
0.500
0.600
0.700
104 108 112 116 120
Thoi gian (s)
Goc lech roto(rad)
DL-T D
DN-PC
HB-HT
HT.DN
NB-OM
PC.DL
PC-PL
PL-NB
PM.NB
0.100
0.200
0.300
0.400
0.500
0.600
104 108 112 116 120
Thoi gian (s)
Goc lech roto(rad)
DL-T D
DN-PC
HB-HT
HT.DN
NB-OM
PC.DL
PC-PL
PL-NB
PM.NB
TD-PL
YL.PC
Hinh 2d Do thi goc lech roto may phat PHUMY1 khi ngan
mach giua duong day voi thoi gian ton tai su co 80ms
-0.100
0.000
0.100
0.200
0.300
0.400
0.500
0.600
0.600
0.700
0.800
104 108 112 116 120 124 128
Thoi gian (s)
Goc lech roto(rad)
DL-TD
DN-PC
HB-HT
HT.DN
NB-OM
PC.DL
PC-PL
PL-NB
PM.NB
TD-PL
YL.PC
Hinh 3b. Do thi goc lech roto may phat PHALAI1 khi ngan
mach giua duong day voi thoi gian ton tai su co 100ms
0.000
0.200
0.400
0.600
0.800
1.000
1.200
1.400
104 108 112 116 120 124 128
Thoi gian (s)
Goc lech roto(rad)
PC.DL
PC-PL
PL-NB
PM.NB
TD-PL
YL.PC
Hinh 3d. Do thi goc lech roto may phat PHUMY1 khi ngan
mach giua duong day voi thoi gian ton tai su co 100ms
-0.200
0.000
0.200
0.400
0.600
0.800
1.000
104 108 112 116 120 124 128
Thoi gian (s)
Goc lech roto(rad)
DL-TD
DN-PC
HB-HT
HT.DN
NB-OM
PC.DL
PC-PL
PL-NB
PM.NB
TD-PL
YL.PC
Hinh 4a. Do thi goc lech roto may phat HOABINH khi ngan
0.600
0.800
1.000
1.200
1.400
1.600
104 108 112 116 120 124 128 132
Thoi gian (s)
Goc lech roto(rad)
DL-TD
DN-PC
HB-HT
HT.DN
NB-OM
PC.DL
PC-PL
PL-NB
PM.NB
TD-PL
YL.PC
Hinh 4c. Do thi goc lech roto may phat YALY khi ngan mach
giua duong day voi thoi gian ton tai su co 120ms
-0.200
-0.100
0.000
0.100
0.200
0.300
0.400
0.500
DL-TD
DN-PC
HB-HT
HT.DN
NB-OM
PC.DL
PC-PL
PL-NB
PM.NB
TD-PL
YL.PC
b. Dao động tốc độ các máy phát
Các hình vẽ 5a,b,c,d; 6a,b,c,d; 7a,b,c,d biểu diễn dao động tốc độ của các máy phát
Hoà bình, Phả lại 1, Yaly và Phú Mỹ 1 ở các vị trí ngắn mạch khác nhau với thời gian tồn tại
ngắn mạch 80ms, 100ms, 120ms.
Thời gian tắt dao động trong trường hợp này khoảng 15s.
Thời gian tắt dao động trong trường hợp này khoảng 23s.
Hinh 5a. Do thi toc do may phat HOABINH khi ngan mach
giua duong day voi thoi gian ton tai su co 80ms
0.995
0.996
0.997
0.998
0.999
1.000
1.001
1.002
1.003
1.004
1.005
HT.DN
NB-OM
PC.DL
PC-PL
PL-NB
PM.NB
TD-PL
YL.PC
Hinh 5c. Do thi toc do may phat YALY khi ngan mach giua
duong day voi thoi gian ton tai su co 80ms
0.992
0.994
0.996
0.998
1.000
1.002
1.004
1.006
1.008
1.010
104 108 112 116 120 124 128
Thoi gian (s)
Toc do goc (pu)
DL-TD
DN-PC
HB-HT
HT.DN
NB-OM
PC.DL
PC-PL
0.992
0.994
0.996
0.998
1.000
1.002
1.004
1.006
104 108 112 116 120 124 128 132
Thoi gian (s)
Toc do goc (pu)
DL-TD
DN-PC
HB-HT
HT.DN
NB-OM
PC.DL
PC-PL
PL-NB
PM.NB
TD-PL
YL.PC
Hinh 6b. Do thi toc do may phat PHALAI1 khi ngan mach giua
duong day voi thoi gian ton tai su co 100ms
0.988
0.990
0.992
0.994
0.996
0.998
Toc do goc (pu)
DL-TD
DN-PC
HB-HT
HT.DN
NB-OM
PC.DL
PC-PL
PL-NB
PM.NB
TD-PL
YL.PC
Hinh 6d.Do thi toc do may phat PHUMY1 khi ngan mach giua
duong day voi thoi gian ton tai su co 100ms
0.988
0.990
0.992
0.994
0.996
0.998
1.000
1.002
1.004
1.006
1.008
104 108 112 116 120 124 128 132
Thoi gian (s)
Toc do goc (pu)
DL-TD
DN-PC
Thoi gian (s)
Goc lech roto(rad)
DL-TD
DN-PC
HB-HT
HT.DN
NB-OM
PC.DL
PC-PL
PL-NB
PM.NB
TD-PL
YL.PC
Hinh 7b. Do thi toc do may phat PHALAI1 khi ngan mach giua
duong day voi thoi gian ton tai su co 120ms
0.985
0.990
0.995
1.000
1.005
1.010
104 108 112 116 120 124 128 132
Thoi gian (s)
Toc do goc(pu)
DL-TD
DN-PC
HB-HT
HT.DN
NB-OM
PC.DL
0.985
0.990
0.995
1.000
1.005
1.010
104 108 112 116 120 124 128 132
Thoi gian (s)
Toc do goc(pu)
DL-TD
DN-PC
HB-HT
HT.DN
NB-OM
PC.DL
PC-PL
PL-NB
PM.NB
TD-PL
YL.PC
H.8a. Do thi toc do may phat HOABINH khi ngan mach giua
duong day HB.HT voi cac thoi gian ton tai su co
0.994
0.996
0.998
1.000
1.002
1.004
1.006
104 108 112 116 120
H 8d. Do thi toc do may phat PHUMY1 khi ngan mach giua
duong day HB.HT voi cac thoi gian ton tai su co
0.996
0.997
0.998
0.999
1.000
1.001
1.002
1.003
104 108 112 116 120
Thoi gian (s)
Toc do goc (pu)
80ms 100ms 120ms
Biên độ dao động góc lệch roto máy phát Yaly trong trường hợp này là lớn nhất.
4. Kết luận
Các kết quả nghiên cứu trên cho thấy rằng thời gian tồn tại ngắn mạch tương ứng với
các vị trí ngắn mạch khác nhau có ảnh hưởng nhiều đến tốc độ của các máy phát: thời gian
càng dài thì biên độ dao động càng lớn. Đặc biệt lưu ý trường hợp ngắn mạch ở giữa đường
dây 500KV Phú Mỹ - Nhà Bè và Tân Định - Phú Lâm, ngoài các dao động mạnh ở thời điểm
sự cố, các máy phát trong hệ thống còn dao động mạnh với biên độ lớn với thời gian kéo dài
khoảng 10s. Đối với góc lệch roto máy phát, mức độ dao động không nhiều như tốc độ máy
phát và thường ổn định khoảng 15s sau sự cố.
Tóm lại với các thời gian tồn tại sự cố như đã trình bày ở trên, hệ thống vẫn ổn định
nhưng mức độ dao động tuỳ thuộc vào thời gian tồn tại sự cố.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Lã Văn Út, Ngắn mạch trong hệ thống điện, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, 2000.
[2] Lã Văn Út, Phân tích và điều khiển ổn định hệ thống điện, Nxb Khoa học và Kỹ thuật,
2000.
[3] T. Tran Quoc, Tuan A. Tran, S. Lam Du, Tai A. Tran, B. Nguyen, A. Nguyen Hong,
Goc lech roto (rad)
80ms 100ms 120ms
H.9c. Do thi toc do may phat YALY khi ngan mach giua
duong day HB.HT voi cac thoi gian ton tai su co
0.997
0.998
0.999
1.000
1.001
1.002
1.003
104 108 112 116 120
Thoi gian (s)
Toc do goc (pu)
80ms 100ms 120ms
H.9d. Do thi goc lech roto may phat PHUMY1 khi ngan mach
giua duong day HB.HT voi cac thoi gian ton tai su co
0.250
0.300
0.350
0.400
0.450
0.500
104 108 112 116 120
Thoi gian (s)
Goc lech roto (rad)
80ms 100ms 120ms