Ngày sọan : 30/11/08
Ngày dạy : 01/12/2008 Tuần 15 Tiết 44 + 45
♣§ 1 . LÀM QUEN VỚI SỐ NGUYÊN ÂM
- 3
0
C nghóa là gì ?
Vì sao ta cần đến số có dấu “ – “ đằng trước ?
I Mục tiêu :
Học xong bài này học sinh cần phải :
- Biết được nhu cầu cần thiết phải mở rộng tập hợp N .
- Nhận biết và đọc đúng các số nguyên âm qua các ví dụ thực tiễn .
- Biết cách biểu diễn các số tự nhiên và các số nguyên âm trên trục số .
II Phương tiện dạy học :
- Sách Giáo khoa , Hình vẽ nhiệt kế
III Hoạt động trên lớp :
1./ n đònh : Lớp trưởng báo cáo só số lớp
2 ./ Kiểm tra bài cũ:
Đã kiểm tra 1 tiết
3./ Bài mới :
Giáo viên Học sinh Bài ghi
- GV dùng hình vẽ giới
thiệu nhiệt kế
- Giải thích dấu “ – “ trước
các số
- Học sinh đọc nhiệt độ
ở ?1
- Học sinh đọc nhiệt độ
ở ?2
I Các ví dụ :
Ví dụ 1 :
ở ?3
- Học sinh đọc nhiệt độ
ở ?4
Ví dụ 2 :
Ông A có 10 000 đ ta nói Ông A có +10 000đ
Ông A nợù 10 000 đ ta nói Ông A có -10 000đ
II Trục số :
Ta biểu diển các số nguyên âm trên tia đối
của tia số và ghi các số -1 ; -2 ; -3 . . . gọi là
trục số
-4 -3 -2 -1 0 1 2
Như vậy ta được một trục số .
- Điểm 0 được gọi là điểm gốc của trục số .
- Chiều từ trái sang phải gọi là chiều dương
- Chiều từ phải sang trái gọi là chiều âm
của trục số .
- 5
- 4
- 3
- 2
- 1
- 0
- -1
- -2
- -3
4
-
-
Trục thẳng đướng
- Các số nguyên dương đôi
khi còn viết +1 ; +2 ; +3 . . .
- Học sinh vẽ một trục số ,
đọc một số nguyên , chỉ ra
những số nguyên âm , số tự
nhiên
I Số nguyên :
- Các số tự nhiên khác 0 còn gọi là
các số nguyên dương
- Các số –1 ; -2 ; -3 ; -4 . . . gọi là
số nguyên âm
- Tập hợp gồm các số tự nhiên và
các số nguyên âm gọi là tập hợp Z
các số nguyên .
3
Z = { . . . –4 ; -3 ; -2 ; -1 ; 0 ; 1 ; 2 ;
3 ; 4 . . . }
- Nhận xét số 0 trên trục số
(có –0 ? )
- Có nhận xét gì về các
số đối nhau
- Học sinh cho thêm ví dụ
về các số đối nhau .
- Hoạt động theo nhóm
Làm các bài tập ?1 ; ?2 ; ?3
- ?2 Cả hai trường hợp a
và b chú ốc sên đều cách A
1m .
a) + 1m b) -
1m
Bài tập 6 và 7 trang SGK
5./ Dặn dò :
4
Là m các bài tập 8 , 9 , 10 SGK trang 70
* RÚT KINH NGHIỆM : Ký Duyệt Tuần 15
Ngày sọan : 06/12/2008
Ngày dạy : 08/12/2008 Tuần 16 Tiết 47
♣§ 3 . THỰ TỰ TRONG TẬP HP CÁC SỐ NGUYÊN
Số nào lớn hơn : - 10 hay + 1 ?
I Mục tiêu :
- Học xong bài này học sinh cần phải :
- Biết so sánh hai số nguyên .
- Tìm được giá trò tuyệt đối của một số nguyên
II Phương tiện dạy học :
- Sách Giáo khoa , Hình vẽ trục số
III Hoạt động trên lớp :
1./ n đònh : Lớp trưởng báo cáo só số lớp
2 ./ Kiểm tra bài cũ:
- Viết tập hợp Z các số nguyên .
- Thế nào là hai số đối nhau ? Tìm số đối của 12 và - 25
- Kiểm tra bài tập về nhà – Học sinh sữa sai
3./ Bài mới :
Giáo viên Học sinh Bài ghi
- GV nhắc lại so sánh hai số
tự nhiên.
Ví dụ : 5 > 3
Trên trục số điểm 3 nằm
bên trái điểm 5 .
- Học sinh so sánh -5 và –4
; -2 và –1
-4 < 2 -6 <
0
4 > -2 0 <
3
- Học sinh nhận xét
- Làm bài tập ?3
- Làm bài tập ?4
♦ Chú ý :
Số nguyên b gọi là số liền sau của số
nguyên a nếu a < b và không có số
nguyên nào nằm giữa a và b (lớn hơn a và
nhỏ hơn b) . Khi đó , ta cũng nói a là số
liền trước của b . Chẳng hạn –5 là số liền
trước của –4 .
♦ Nhận xét :
- Mọi số nguyên dương đều lớn hơn số
0 .
- Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn số 0 .
- Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn bất
kỳ số nguyên dương nào .
II Giá trò tuyệt đối của một số
nguyên :
Khoảng cách từ một điểm a đến điểm 0
trên trục số là giá trò tuyệt đối của số
nguyên a . Ký hiệu : | a|
3 đơn vò 3 đơn vò
-5 -4 -3 -2 -1 0 1 2 3
| -3 | = 3 ; | 3 | = 3 | -3| = | 3|
* Nhận xét :
- Giá trò tuyệt đối của số 0 là số 0
- Cần chú ý :Tập hợp các
số nguyên gồm các số tự
nhiên và các số nguyên
Hoạt động theo nhóm
- Tổ 1 thực hiện
- Tổ 2 thực hiện
+ Bài tập 16 / 73 :
7 ∈ N Đ 7 ∈ Z Đ 0
∈ N Đ
0 ∈ Z Đ -9 ∈ Z Đ -9
∈ N S
11,2 ∈ Z S
+ Bài tập 17 / 73 :
7
âm .
- Tổ 3 thực hiện
Không thể nói Tập hợp Z bao gồm
hai bộ phận là các số nguyên dương
và các số nguyên âm vì tập hợp Z
còn có thêm số 0 .
+ Bài tập 18 / 73 :
* a > 2 ⇒ a là số nguyên dương
* b < 3 ⇒ b còn có thể là 0 , 1 , 2
nên không thể là số nguyên âm
* c > -1 ⇒ c còn có thể là số 0
nên không thể là số nguyên dương
* d < -5 ⇒ d là số nguyên âm
- Thực chất chỉ là các
phép tính trong tập hợp
các số tự nhiên
c) Số liền sau a là một số nguyên
dương và liền trước a là một số âm
⇒ a = 0
4./ Củng cố :
8
Củng cố từng phần trong từng bài tập ?
5./ Dặn dò :
Xem bài Cộng hai số nguyên cùng dấu
Ngày sọan : 06/12/2008
Ngày dạy : 10/12/2008 Tuần 16 Tiết 49
§♣ 4 . CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
Làm thế nào để tìm được tổng của hai số nguyên âm ?
I Mục tiêu :
- Học xong bài này học sinh cần phải :
- Biết cộng hai số nguyên cùng dấu .
- Bước đầu hiểu được rằng có thể dùng số nguyên biểu thò sự thay đổi theo hai hướng ngược nhau
của một đại lượng
- Bước đầu có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn .
II Phương tiện dạy học :
- Sách Giáo khoa , Mô hình trục số (có gắn hai mũi tên di động được dọc theo trục số )
III Hoạt động trên lớp :
1./ n đònh : Lớp trưởng báo cáo só số lớp
2 ./ Kiểm tra bài cũ:
- Viết tập hợp Z các số nguyên .
- Thế nào là hai số đối nhau ? Tìm số đối của 12 ; 0 và - 25
3./ Bài mới :
Giáo viên Học sinh Bài ghi
9
- GV hướng dẫn học sinh
thao tác trên mô hình hoặc
- Nhận xét kết quả bài
tập ?1 và rút ra qui tắc
cộng hai số nguyên âm .
- Học sinh thao tác trên
trục số
* Biểu diển nhiệt độ
hiện tại –3
o
C
* Giảm 2
o
C nghóa là
tăng –2
o
C
* Tính tổng (-3) + (-2) =
-5
- Làm bài tập ?1
(-4) + (-5) = -9
| -4| + | -5| = 4 + 5 = 9
- Rút ra qui tắc
- Học sinh làm bài tập ?2
a) (+37) + (+81) = 37 +
81 = 118
b) (- 23) + (- 17) = -(23
+ 17) = -40
II Cộng hai số nguyên âm :
Ví dụ : Nhiệt độ ở Mát-xcơ-va vào một
buổi trưa là –3
o
Ngày dạy : 11/12/2008 Tuần 16 Tiết 50
§♣ 5 . CỘNG HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
Cộng hai số nguyên khác dấu như thế nào ?
I Mục tiêu :
- Biết cộng hai số nguyên .
- Hiểu được việc dùng số nguyên để biểu thò sự tăng hay giảm của một đại lượng .
- Có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn
- Bước đầu biết cách diễn đạt một tình huống thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học
II Phương tiện dạy học :
- Sách Giáo khoa
III Hoạt động trên lớp :
1./ n đònh : Lớp trưởng báo cáo só số lớp
2 ./ Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra các bài tập về nhà – Học sinh sữa nếu sai
11
Bài tập 25 / 75
a) (-2) + (-5 ) < -5
b) (-10) > (-3) + (-8)
Bài tập 26 / 75
(-5) + (-7) = -12
Nhiệt độ của phòng ướp lạnh là –12
o
C
3./ Bài mới :
Giáo viên Học sinh Bài ghi
- GV theo dõi học sinh
thao tác trên trục số
sửa sai (nếu có)
- Tương tự như thế ta có
thể hiểu rằng ta tăng 3
- Bài tập 1 học sinh cộng
trên trục số (xuất phát từ
điểm 0 ,di chuyển sang
bên trái 3 đơn vò sau đó
di chuyển sang phải 3
đơn vò hoặc ngược lại ta
đều quay về điểm 0)
- Nhận xét : tổng của hai
số đối nhau thì bằng 0
- Qua bài tập ?2 GV củng
cố ,nhấn mạnh qui tắc
cộng hai số nguyên trái
- Học sinh làm ?1
(-3) + (+3) = (+3) + (-3) =
0
- Học sinh làm ?2
a) 3 + (-6) = -3
| -6| - | 3| = 6 – 3 = 3
b) (- 2) + (+ 4) = 2
| +4| - | - 2| = 4 – 2 =
2
- Học sinh làm bài tập ?3
(+3) + (-5) = -2
Nhiệt độ trong phòng ướp lạnh buổi
chiều hôm đó là –2
o
C
II Qui tắc cộng hai số nguyên khác
dấu :
* Hai số đối nhau có tổng bằng 0
- Hiểu phép trừ trong Z .
- Biết tính đúng hiệu của hai số nguyên .
- Bước đầu hình thành dự đoán trên cơ sở nhìn thấy qui luật thay đổi của một loạt hiện tượng (toán
học) liên tiếp và phép tương tự .
II Phương tiện dạy học :
13
- Sách Giáo khoa ,
III Hoạt động trên lớp :
1./ n đònh : Lớp trưởng báo cáo só số lớp
2 ./ Kiểm tra bài cũ:
- Viết các công thức tổng quát của tính chất của phép cộng trong Z .
3./ Bài mới :
Giáo viên Học sinh Bài ghi
- GV : Từ bài tập ?1 học
sinh cho biết muốn trừ hai
số nguyên ta làm thế nào
- Học sinh làm bài tập ?
1
3 – 1 = 3 + (-1) = 2
3 – 2 = 3 + (-2) = 1
3 – 3 = 3 + (-3) = 0
3 – 4 = 3 + (-4) = -1
3 – 5 = 3 + (-5) = -2
I Hiệu của hai số nguyên :
3 – 1 = 3 + (-1) = 2
Giảm 1
3 – 2 = 3 + (-2) = 1
Giảm 1
3 – 3 = 3 + (-3) = 0
Giảm 1
độ hôm nay ở SaPa là bao nhiêu độ C ?
Giải
Do nhiệt độ giảm 4
o
C ,nên ta có
:
3 – 4 = 3 + (-4) = -1
Vậy nhiệt độ ở SaPa hôm nay
14
là : -1
o
C
Nhận xét : Phép trừ trong N không
phải bao giờ cũng thực hiện được ,còn
trong Z luôn thực hiện được .
4./ Củng cố :
Học sinh thực hiện các bài tập 47 và 48 SGK trang 82
5./ Dặn dò :
Học bài và làm các bài tập 49 và 50 SGK trang 82
Ngày sọan : 20/12/2008
Ngày dạy : 23/12/2008 Tuần 18 Tiết 56,57.58
ÔN TẬP HỌC KỲ I
I Mục tiêu :
- Chuẩn bò cho kỳ kiểm tra học kỳ I , đánh giá việc học tập của học sinh qua một học kỳ
- n luyện toàn bộ kiến thức đã học dưới hình thức phát biểu các qui tắc và giải các bài tập .
- Chuẩn bò kiểm tra Học kỳ I
II Phương tiện dạy học :
- Sách Giáo khoa , Câu hỏi Giáo khoa và các bài tập GV soạn sẳn .
III Hoạt động trên lớp :
15
2
= 196 + 25 + 4
= 225 = 3
2
. 5
2
c) 29 . 31 + 144 : 12
2
= 889 + 1
= 900 = 2
2
. 3
2
. 5
2
d) 333 : 3 + 225 : 15
2
= 111 + 1
= 112 = 2
4
. 7
+ Bài tập 165 / 63
P là tập hợp các số nguyên tố
a) 747 ∉ P , 235 ∉ P , 97 ∈ P
b ∉ P vì b là tổng hai
số lẻ là số chẳn
- 84 ! x ,180 ! x vậy
x là gì của 84 và 180
- Học sinh thực hiện
và giải thích rõ lý do
x ∈ BC (12 , 15 , 18) và 0 < x < 300
BCNN (12 , 15 , 18) = 180
BC (12 , 15 , 18) = { 0 , 180 , 360 , . . .}
Do 0 < x < 300 nên B = { 180 }
+ Bài tập 167 / 63
Gọi a là số sách thì
a = BC(10 ,12 ,15) và 100 < a < 150
BCNN(10 ,12 ,15) = 60
BC(10,12,15) = { 0, 60, 120, 180, … }
Do 100 < a < 150 nên a = 120
Vậy số sách là 120 quyển
- Chất vấn học sinh tại chỗ
- Chú ý thứ tự thực hiện các
phép tính
- p dụng công thức tích và
thương hai lũy thừa cùng cơ
số
- p dụng tính chất phân
phối của phép nhân đối với
phép cộng
- Đứng tại chỗ trả
lời
- Tổ 1 thực hiện
- Tổ 2 thực hiện
+ Bài tập 159 / 63
a) n – n = 0 b) n : n (n≠0) = 1
c) n + 0 = n d) n – 0 = n
e) n . 0 = 0 g) n . 1 = n
h) n : 1 = n
+ Bài tập 160 / 63
trừ , số trừ của hiệu , thừa
số chưa biết của tích và
số bò chia cũng như số
chia của thương
- Học sinh đọc kỷ đề bài
và viết được đẳng thức để
tìm số tự nhiên theo yêu
cầu của đề bài
- Học sinh chú ý các số
chỉ giờ không vượt quá 24
- Tổ 3 thực hiện
- Tổ 4 thực hiện
- Tổ 5 thực hiện
+ Bài tập 161 / 63
Tìm số tự nhiên x :
a) 219 – 7(x + 1) = 100
7 (x + 1) = 219 – 100
7(x + 1) = 119
x + 1 = 119 : 7 = 17
x = 17 – 1 = 16
b) (3x – 6) . 3 = 3
4
(3x – 6) . 3 = 81
3x – 6 = 81 : 3 = 27
3x = 27 + 6 = 33
x = 33 : 3 = 11
+ Bài tập 162 / 63
(3x – 8) : 4 = 7
3x – 8 = 7 . 4 = 28
3x = 28 + 8 = 36
liền trước , liền sau
- Tổ 2 thực hiện
Số đối của 4 là - 4
+ Bài tập 22 / 73 :
a) Các số liền sau của 2 ; - 8 ; 0 ; - 1
là 3 ; - 7 ; 1 ; 0
b)Các số liền trước của– 4 ; 0 ;1; - 25
là -5 ; - 1 ; 0 ; - 26
c) Số liền sau a là một số nguyên dương và
liền trước a là một số âm ⇒ a = 0
- Học sinh cần chú ý thứ
tự thực hiện các phép tính
- Học sinh tổ 1
thực hiện
+ Bài tập
a) 5 – (7 – 9) = 5 – [(7 + (-9)]
= 5 – (-2) = 5 + 2 = 7
b) (-3) – (4 – 6) = (-3) – [4 + (-6)]
= (-3) – (-2)
= (-3) + 2 = -1
- GV Củng cố để tìm
tuổi thọ ta lấy năm
mất trừ năm sinh
- Học sinh cần thử lại
giá trò của x
- Ý kiến của Hồng
cũng đúng
- Học sinh tổ 2 thực
hiện
là . . . . . của hai tia đối nhau .
- Nếu . . . . . . . . . . . thì AM +
MB = AB
- Học sinh điền
vào chỗ trống
- Học sinh trả lời và
ghi vào tập
I./ Các tính chất
- Trong ba điểm thẳng hàng có một và
chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn
lại .
- Có một và chỉ một đường thẳng đi
qua hai điểm phân biệt .
- Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc
chung của hai tia đối nhau .
- Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và
B thì
AM + MB = AB
Bài tập 5
A B C
- Với ba điểm A ,B , C như
hình vẽ điểm nào nằm giữa
hai điểm còn lại ?
- Ta có hệ thức gì ?
- Nếu biết AB và BC ta tính
được AC ?
- Nếu biết AC và AB ta
tính BC như thế nào ?
- Nếu biết AC và AB ta