BỆNH HỌC THỰC HÀNH - GIUN CHUI ỐNG MẬT pot - Pdf 17

BỆNH HỌC THỰC HÀNH
GIUN CHUI ỐNG MẬT
(Round-Worms In The Biliary Tract)
Là chứng đau bụng cấp do giun đũa chui vào ống mật gây nên.
Thống kê của ngoại khoa cho thấy Giun chui ống mật đứng hàng thứ
hai sau cấp cứu viêm ruột dư.
Sách ‘Kim Quỹ Yếu Lược’ (chương về Vưu trùng) viết: “Vưu trùng
gây bệnh khiến cho người ta nôn ra nước miếng, tim đau, phát bệnh có
lúc ”.
Sách ‘Chư Bệnh Nguyên Hậu Luận’ viết: “Vưu trùng vào tim có thể
gây chết người”.
Gặp nhiều ở trẻ nhỏ và thanh thiếu niên.
Đông y gọi là ‘Hồi Quyết’, ‘Đởm Đạo Hồi Trùng Bệnh’.
Cũng gọi là Giun Đường Mật.
Nguyên nhân
+ Do giun đũa đi ngược dòng ống tiêu hóa lên đường dẫn mật gây ra
bệnh.
+ Do tiêu chảy, táo bón, có thai hoặc uống thuốc xổ giun không đúng
cách hợp với hàn (lạnh) bên trong tạo thành yếu tố kích thích giun đi lên,
chui vào ống dẫn mật, tạo thành những cơn đau dữ dội.
Cơ chế gây bệnh
Giun đũa thường ký sinh ở đoạn cuối ruột non. Từ đó, vì một lý do
nào đó, giun đi ngược ruột non đến tá tràng rồi chui vào ống dẫn mật gây
nên những cơn đau dữ dội. Có ý kiến cho rằng vì chất toan trong dạ dày bài
tiết kém, có ý kiến cho rằng vì môi trường trong ruột thay đổi khiến giun
phải đi ngược để tìm môi trường thuận lợi hơn. Cũng có khi do giun nhiều
qua, giun bò đi các chỗ khác, và chui vào ống dẫn mật
Sách ‘Kim Quỹ Yếu Lược’ cho rằng do tạng phủ bị hàn, giun không
thể ở yên một chỗ mà đi ngược lên. Điều này cho thấy do thay đổi môi
trường nên sinh ra chứng này.
Triệu chứng: Cơn đau rất đột ngột, dữ dội, sờ vào bụng thấy có khối u

nôn ra giun, có tìm thấy trứng giun trong nước mật hút ra từ tá tràng.
+ Chụp Xquang bằng thuốc cản quang vùng túi mật thấy hình giun
trong túi mất. Hoặc siêu âm thấy.
Chẩn Đoán Phân Biệt
Vùng bụng đau, có rất nhiều nguyên nhân, vì vậy cần lưu ý phân biệt
với một số trường hợp khác:
. Ruột Dư Viêm Cấp: cũng gây đau bụng dữ dội nhưng vị trí đau ở
vùng bụng dưới – háng, bệnh nhân có sốt, nôn mửa.
. Túi Mật Viêm: Cũng đau bụng dữ dội, điểm đau ở hạ sườn phải (ở
điểm giữa của đường vòng cung của hạ sườn phải và đường thẳng dọc qua
vú phải).
. Tụy Tạng Viêm Cấp: Cũng đau bụng dữ dội nhưng vị trí đau ở vùng
hai bên phía trên rốn.
. Cơn đau bụng Gan (áp xe gan): đau bubngj dữ dội nhưng vị trí đau ở
hạ sườn phải, lan đến vai phải.
. Cơn đau bụng Thận: bụng đau dữ dội nhưng cơn đau tập trung ở
vùng lưng (tại điểm Brewer: góc do xương sườn 12 và cột sống tạo thành).
Cơn đau thường xiên xuống bụng dưới và đùi.
. Tắc ruột, lồng ruột: bụng đau dữ dội nhưng không trung tiên và đại
tiện được.
Điều Trị: An hồi, định thống, khu trừ hồi trùng (NKHT. Đô).
Dùng bài Ô Mai Hoàn (Thương Hàn Luận): Can khương 400g, Đương
quy 160g, Hoàng bá 240g, Hoàng liên 640g, Nhân sâm 240g, Ô mai 200 quả,
Phụ tử 240g, Quế chi 240g, Tế tân 240g, Thục tiêu 160g.
Tán bột. Dùng giấm ngâm Ô mai 1 đêm, bỏ hột, chưng chín, tán
nhuyễn, trộn thuốc bột làm hoàn. Ngày uống 8-12g.
(Ô mai + Hoàng liên + Xuyên tiêu làm chủ dược. Theo kinh nghiệm
của người xưa thì giun đũa nếu gặp chất chua thì ngừng quậy, gặp chất đắng
thì yên, gặp chất cay thì quay đầu xuống dưới; Vì vậy dùng Ô mai, Hoàng
liên, Xuyên tiêu vì 3 vị này rất chua, rất đắng và rất cay để làm cơ sở lập

Tham khảo: Trị 35 ca giun chết ở ống mật. Kết quả khỏi hẳn 27, có
hiệu quả ít 7, không hiệu quả 1. Đạt tỉ lệ 97,1%.
Tiêu Mai Chỉ Quán Thang (Tứ Xuyên Trung Y Tạp Chí 1987, 3): Ô
mai, Hắc thố đều 30g, Xuyên tiêu 50 hột, Quán chúng 60g, Khổ luyện căn
12g (Trẻ nhỏ giảm nửa liều). Sắc uống.
TD: An trùng, khu trùng, hoãn giải đông thống. Trị giun chui ống mật.
Tham khảo: Đã dùng bài này trị hơn 200 ca, trừ một số phải chuyển
sang khoa ngoại tây y, còn lại đều khỏi.
Đởm Hồi Định Thống Thang (Phúc Kiến Trung Y Dược 1984, 4): Ô
mai 15g, Xuyên luyện tử, Xuyên hoa tiêu đều 10g, Tế tân 1g, Mộc hương 5g,
Hoàng liên 2g, Sử quân tử 10g. Sắc uống.
TD: An hồi, định thống. Trị giun chui ống mật.
Tham khảo: Thường chỉ uống 1 thang là thấy công hiệu (giảm đau), 4
thang là khỏi.
Đởm Hồi Thang (Triết Giang Trung Y Tạp Chí 1982, 6): Hồ hoàng
liên, Lôi hoàn, Binh lang, Sài hồ, Hoàng cầm, Mang tiêu (chia ra uống), Hậu
phác, Chỉ thực đều 9g, Ô mai 15g, Khổ luyện căn bì, Đại hoàng (cho vào
sau) đều 12g. Sắc uống.
TD: Tiêu viêm, lý khí, lợi đởm bài trùng. Trị giun chui ống mật.
Đã trị 185 ca (trong đó Viêm ống mật 35, Tuyến tụy viêm 3, Ruột dư
viêm 3, Giun ống mật 8, Sỏi túi mật 4. Kết quả khỏi hẳn 172, chuyển biến
tốt 11, không hiệu quả 2. Tỉ lệ đạt 98,92%.
Khu Hồi Chỉ Thống Thang (Tân Trung Y Tạp Chí 1990, 4): Binh lang
20g, Xuyên luyện tử, Hoàng cầm, Oo dược, Sài hồ, Chỉ thực, Hậu phác,
Mộc hương đều 10g, Hoàng liên, Ngô thù du đều 6g, Đại hoàng, Khiên ngưu
đều 15g. Sắc uống.
TD: Khu hồi, chỉ thống. Trị giun chui ống mật.
Đã trị 50 ca, đều khỏi hoàn toàn. Có tác dụng trục giun, giảm đau tốt.
Nhị Hoàng Tiêu Ô Thang (Thiên Tân Trung Y Dược 1990, 2): Hoàng
liên 2g, Hoa tiêu 5g, Ô mai, Sử quân tử, Hạc sắt, Đại hoàng (sống), cho vào

Nhóm 1 - Đơ?m Nang + Nội Quan (Tb.6). Lúc phát cơn đau, châm
kích thích mạnh, vê kim liên tục từ vài giây đến vài phút. Khi đỡ đau, có thể
lưu kim dưới da vài giờ đến vài ngày.
Nếu chưa bớt, thêm Dương Lăng Tuyền (Đ.34), Túc Tam Lý (Vi.36)
+ Nhật Nguyệt (Đ.24) (bên pha?i) + Giáp Tích ngực 8-9. Châm Nhật Nguyệt
pha?i châm dọc theo cơ thẳng bụng xiên xuống. Châm Giáp Tích cố tạo
ca?m giác lan ra phía trước.
Nhóm 2- Nghênh Hương (Dtr.20) thấu Tứ Bạch (Vi.2), châm kích
thích mạnh, vê kim vài phút, đợi đến khi hết đau thì rút kim.
Có thể thêm Túc Tam Lý (Vi.36) + Khúc Trì (Đtr.11) + Nhân Trung
(Đc.26).
• Ý nghĩa: Dương Lăng Tuyền là huyệt Hợp cu?a Kinh Đơ?m; Đơ?m
Nang là huyệt đặc hiệu trị bệnh ơ? túi mật theo kinh nghiệm hiện đại; Nhật
Nguyệt là huyệt Mộ cu?a Đơ?m. Dùng 3 huyệt này để sơ tiết Đơ?m khí;
thêm Túc Tam Lý và Nội Quan để khoan trung, hòa Vị (Châm Cứu Học
Thượng Hải)
+ Chí Dương làm chính, có thể thêm Dương Lăng Tuyền và Túc Tam
Lý (Phúc Kiến Trung Y Dược số 31/1985).
+ Huyệt chính: Giáp Tích ngực 7 hoặc Chí Dương. Phối hợp với
Đơ?m Du, Tỳ Du,ị Thương.
Huyệt Giáp Tích Ngực 7, lấy mỗi bên 1 huyệt, châm xiên 65o về
hướng cột sống, châm ta?, tạo ca?m giác đắc khí lên phía trên, lưu kim 20-
30 phút (Phúc Kiến Trung Y Dược số 57/1985).
+ Châm Nghênh Hương sâu 0,5 milimet rồi hướng mũi kim về phía
trên, xuyên đến Tứ Bạch (Vi.2), kích thích vừa, lưu kim 12-24 phút (‘Trung
Quốc Châm Cứu Tạp Chí’ số 13/1986).
+ Thanh nhiệt, lợi Đơ?m, lý khí, gia?m đau: Châm ta? Cưu Vĩ, Chí
Dương, Đơ?m Nang, Dương Lăng Tuyền, Thái Xung, Nhật Nguyệt, Trung
Qua?n. Hoặc châm Nghênh Hương, thấu Tứ Bạch, Nhân Trung (Thực Dụng
Châm Cứu Đại Toàn).



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status