PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SUY THẬN MÃN TÍNH - Pdf 17

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SUY THẬN MÃN TÍNH
Suy thận mãn là hậu quả của bệnh mạn tính tại thận gây giảm số lượng các
nephron (đơn vị thận) chức năng làm giảm dần mức lọc của cầu thận, khi mức lọc
cầu thận giảm xuống dưới 50% so với mức bình thường thì được coi là suy thận
mạn (Mức lọc cầu thận được tính theo tuổi, trên 2 tuổi là khoảng 100 ml/1¢/1,73
m
2
da). Thận không còn đủ khả năng duy trì tốt sự cân bằng của nội môi sẽ dẫn
đến hàng loạt những biến loạn về sinh hoá và lâm sàng của các cơ quan trong cơ
thể.
1. Chẩn đoán :
1.1. Về lâm sàng :
- Chú ý tiền sử bệnh nhân có bệnh thận - tiết niệu trước đó.
- Phù : STM do bệnh cầu thận thường có phù, STM do viêm thận – bể thận thường
không phù.
- Cơ thể gầy đét, còi cọc, da xanh xạm, khô.
- Thiếu máu: Nặng , nhẹ tuỳ giai đoạn.
Thiếu máu đa số nhược sắc hoặc bình sắc, hình thể kích thước hồng cầu
bình thường, có khi có hồng cầu to, nhỏ không đều. Nhiều bệnh nhân khi được
khám vì thiếu máu mới được phát hiện STM.
- Tăng huyết áp: Thường gặp ở 80% bệnh nhi.
- Suy tim: Khi xuất hiện thì đã muộn.
- Viêm ngoại tâm mạc: Tiếng cọ màng tim là một dấu hiệu của suy thận
mãn.
- Nôn, ỉa chảy: Có khi có xuất huyết tiêu hoá có loét hoặc không.
- Xuất huyết: Chảy máu mũi, chảy máu chân răng, chảy máu dưới da là thường
gặp.
- Ngứa là một biểu hiện ngoài da thường gặp.
- Chuột rút
- Viêm thần kinh ngoại vi: do dẫn truyền thần kinh giảm.
- Hôn mê: Do urê máu cao là biểu hiện lâm sàng cuối cùng của STM.

Giai đoạn
tiềm tàng
II:
Giai đoạn
tăngure
IIIa:
Giai đoạn suy
thận
IIIb:
Mất bù

100
60-
41
40-
21
20-
11
10-
5

< 5
70-106
< 130
130-
299
300-
499
500-
900

cuối
máu
- Hội
chứng ure
máu cao, rối
loạn nghiêm
trọngvà chỉ
có thể kéo
dài cuộc
sống nhờ các
phương pháp
lọc máulà bắt
buộc hoặc
ghép thận
* Cho trẻ > 2 tuổi 2. Điều trị
Tuỳ theo giai đoạn suy thận để có chế độ điều trị thích hợp, bao gồm
+ Điều trị bảo tồn.
+ Lọc máu ngoài thận chu kỳ : Lọc màng bụng.
Lọc thận nhân tạo.
+ Ghép thận
2.1. Điều trị bảo tồn :
+ Chống các yếu tố gây bệnh nặng :
- Cao huyết áp.
- Nhiễm khuẩn-Chú ý không dùng các kháng sinh độc với thận.
- Điều chỉnh nước và điển giải, thăng bằng toan kiềm.
- Không dùng thuốc độc cho thận.
+ Tránh các sai sót thường mắc phải:

< 10g%, Hct < 30%, liều khởi đầu 40-50
UI
/kh x 2 lần/tuần, sau liều duy trì 20-
25
UI
/kg x 2 lần/tuần, tiêm dưới da.
+ Suy thận giai đoạn cuối (gđ IV), MLCT < 5 ml/1¢/ 1,73 m
2
da.
Lọc máu ngoài cơ thể chu kỳ là bắt buộc, có điều kiện thì ghép thận nếu
không bệnh nhi sẽ tử vong sau vài tháng (1,2,3-6 tháng).
2.3. Hướng dẫn khi xuất viện :
Suy thận mạn là một hội chứng diễn biễn qua nhiều giai đoạn và nhiều năm, do đó
cần :
+ Cần nghỉ ngơi, chế độ ăn giảm đạm, muối nhưng phải đảm bảo năng lượng và
vitamin, tránh mắc các bệnh nhiễm trùng.
+ Được theo dõi và khám lại thường xuyên theo định kỳ.
+ Về nhà phải tuân theo chỉ định ngặt nghèo của thầy thuốc để tránh các
diễn biễn nặng đột xuất khó lường trước (cơn cao huyết áp, viêm màng ngoài tim,
suy tim cấp, hôn mê.) Gia đình cùng với bệnh viện chia sẻ và tạo điều kiện lọc
máu chu kỳ hoặc ghép thận cho các cháu STM giai đoạn cuối.
+ Phòng bệnh ở đây là phòng các đợt cấp hoặc tiến triển nhanh đến các giai
đoạn sau.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status