Ngày soạn: Trường THPT :
Ngày dạy: Giáo viên:
Lớp dạy:
TIẾT 6: BÀI TẬP VỀ LỰC CULÔNG VÀ ĐIỆN TRƯỜNG.
I. Mục tiêu:
Vận dụng được:
- Công thức xác định lực Cu-lông.
- Công thức xác định điện trường của một điện tích điểm.
- Nguyên lí chồng chất điện trường.
- Công thức tính công của lực điện.
- Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị bài tập về lực Cu-lông và điện trường.
- Nội dung ghi bảng:
2. Học sinh:
- Ôn lại những bài đã học.
III.Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu lực tương tác giữa các điện tích (Bài 1)
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs đọc đề bài và trả lời các câu hỏi:
- Điện tích q
0
chịu mấy lực tác dụng?
- Để điện tích q
0
nằm cân bằng thì các lực tác
dụng lên điện tích phải như thế nào? (về
phương, chiều, đồ lớn)
- Vì q
1
- Áp dụng nguyên lí chồng chất điện trường.
- Nêu quy tắc hình bình hành và các trường hợp
đặc biệt
- Gv yêu cầu Hs đọc và tóm tắt đề.
- Hướng dẫn Hs áp dụng công thức tính cường
độ điện trường tại một điểm và nguyên lí
chồng chất điện trường.
- Nhận xét câu trả lời và hoàn chỉnh bài giải.
- Yêu cầu Hs giải bài toán với trường hợp q
1
>
0 và q
2
> 0.
- Chú ý: SGK giải bài toán bằng phương pháp
hình học nhưng có thế giải bài toán bằng quy
tắc hình bình hành tổng quát hơn.
Hoạt động 3: Tìm hiểu chuyển động của điện tích trong điện trường (Bài 3)
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs trả lời câu hỏi:
- Điện trường giữa hai tấm kim loại là điện trường
gì? Có tính chất như thế nào?
- Hạt bụi chịu mấy lực tác dụng? Đó là những
lực nào?
- Xác định các lực tác dụng lên hạt bụi?
(phương, chiều, độ lớn)
- Gv yêu cầu Hs đọc và tóm tắt đề.
- Giúp Hs nhớ lại kiến thức về điện trường đều.
- Nêu các câu hỏi gợi mở giúp Hs giải quyết vấn
đề của bài toán.
= 2 (nC) và q
2
= 0,018 (C) đặt cố định và cách nhau 10 (cm). Đặt thêm điện tích
thứ ba q
0
tại một điểm trên đờng nối hai điện tích q
1
, q
2
sao cho q
0
nằm cân bằng. Vị trí của q
0
là
A. cách q
1
2,5 (cm) và cách q
2
7,5 (cm). B. cách q
1
7,5 (cm) và cách q
2
2,5 (cm).
C. cách q
1
2,5 (cm) và cách q
2
12,5 (cm). D. cách q
1
12,5 (cm) và cách q
= - 0,5 (nC) đặt tại hai điểm A, B cách nhau 6 (cm) trong không khí. C-
ờng độ điện trờng tại trung điểm của AB có độ lớn là:
A. E = 0 (V/m). B. E = 5000 (V/m). C. E = 10000 (V/m). D. E = 20000 (V/m).
4. Hai điện tích điểm q
1
= 0,5 (nC) và q
2
= - 0,5 (nC) đặt tại hai điểm A, B cách nhau 6 (cm) trong không khí. C-
ờng độ điện trờng tại điểm M nằm trên trung trực của AB, cách trung điểm của AB một khoảng l = 4 (cm) có độ lớn
là:
A. E = 0 (V/m). B. E = 1080 (V/m). C. E = 1800 (V/m). D. E = 2160 (V/m).
IV. Dn dũ:
- Lm bi tp SBT.
- Phiu hc tp 2:
1. Cho hai bản kim loại phẳng đặt song song tích điện trái dấu, một êlectron bay vào điện trờng giữ hai bản kim
loại nói trên, với vận tốc ban đầu v
0
vuông góc với các đờng sức điện. Bỏ qua tác dụng của trong trờng. Quỹ đạo của
êlectron là:
A. đờng thẳng song song với các đờng sức điện. B. đờng thẳng vuông góc với các đờng sức điện.
C. một phần của đờng hypebol. D. một phần của đờng parabol.
2. Cho hai bản kim loại phẳng đặt song song tích điện trái dấu, thả một êlectron không vận tốc ban đầu vào điện
trờng giữ hai bản kim loại trên. Bỏ qua tác dụng của trọng trờng. Quỹ đạo của êlectron là:
A. đờng thẳng song song với các đờng sức điện. B. đờng thẳng vuông góc với các đờng sức điện.
C. một phần của đờng hypebol. D. một phần của đờng parabol.
3. Một điện tích q = 10
-7
(C) đặt tại điểm M trong điện trờng của một điện tích điểm Q, chịu tác dụng của lực F
= 3.10
-3
Ngày soạn: Trường THPT :
Ngày dạy: Giáo viên:
Lớp dạy:
5. Hai ®iÖn tÝch ®iÓm q
1
= 2.10
-2
(μC) vµ q
2
= - 2.10
-2
(μC) ®Æt t¹i hai ®iÓm A vµ B c¸ch nhau mét ®o¹n a = 30
(cm) trong kh«ng khÝ. Cêng ®é ®iÖn trêng t¹i ®iÓm M c¸ch ®Òu A vµ B mét kho¶ng b»ng a cã ®é lín lµ:
A. E
M
= 0,2 (V/m). B. E
M
= 1732 (V/m). C. E
M
= 3464 (V/m). D. E
M
= 2000 (V/m).
V. Rút kinh nghiệm:
- 3 -