Sáng kiến kinh nghiệm 1
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
Phần I : Cơ sở vấn đề.
I - Cơ sở khoa học:
Từ lâu, việc dạy học tự chọn là một hình thức phổ biến ở nhiều nước trên
thế giới. Hình thức này tăng cường hơn nữa tính “Phân hoá “ trong giáo dục. Ở
nước ta, việc day học tự chọn còn khá mới mẻ, mới chỉ được đưa vào giảng dạy
từ năm 2004 – 2005, theo kế hoạch giáo dục của trường THCS, của bộ Giáo dục
ban hành kèm theo quyết định số 03 / 2002.
Trong những năm học đầu khi mới thay sách, việc dạy học tự chon chỉ
được áp dụng ở khối lớp 8 – 9. Đến năm học 2006 – 2007 thì được áp dụng cho
cả khối 6-7. Mỗi tuần học 2 tiết, quĩ thời gian dành cho dạy học tự chọn cho mỗi
khối là 70 tiết / năm.
Mục tiêu của việc dạy học tự chọn là dần thay thế cho hình thức dạy học
ngoại khoá trước đây; nhằm thực hiện phân hoá dạy học và dạy học hướng tới cá
nhân. Ngoài ra còn nhằm củng cố, bổ sung và khai thác sâu chương trình các
môn học của cấp học; đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của học sinh; rèn luyện
tính tích cực, tự giác và khả năng tự học của học sinh.
Dạy học thực hiện đúng theo” hướng dẫn thực hiện dạy học tự chọn trong
trường trung học cơ sở và trung học phổ thông” của Bộ Giáo dục là:
+ Tất cả các trường khi triển khai thực hiện chương trình và sách giáo
khoa mới đều phải tổ chức dạy học tự chọn.
+ Tất cả học sinh được học chương trìnhvà sách giáo khoa mới đều phải
học các chủ đề tự chọn .
+ Thực hiện nghiêm túc thời gian dạy học tự chọn theo qui định.
Dạy học tự chọn nhằm thoả mãn nhu cầu của người học. Nâng cao sự hiểu
biết, bù đắp những lỗ hổng kiến thức, phát huy tính độc lập, tư duy sáng tạo và
tinh thần tự học của học sinh. Ngoài ra, học sinh còn biết vận dụng những kiến
thức naỳ vào công việc, giao tiếp trong cuộc sống.v v
II – Cơ sở thực tiễn:
Hiện nay việc dạy học môn tự chọn ở trường THCS đã đi vào nề nếp, qui
- Kiến thức: Nắm kỹ các nguyên tắc dùng từ.
- Kỹ năng: Sử dụng tốt từ vựng khi xây dựng câu, văn bản.
B . Phương thức thực hiện:
I / Phân biệt những từ có phụ âm cuối: c - t ; n - ng.
1 ) Những từ có phụ âm cuối: c - t.
a . Rèn luyện viết chính tả: Những cặp từ cần chú ý:
- Khác biệt / Khát khao, Đặc biệt / Đặt vấn đề, Cấp bậc / Nổi bật,
Thương tiếc / Tiết canh, Biết rõ / Xanh biếc, Tiếng việt / Công việc,
Man mác / Mát mẻ, Mơ ước / Ướt đẫm, Lần lượt / Xâm lược,
Da diết / Cá diếc, Các loại / Hạt cát, Đạo đức / Đứt đoạn,
Thút thít / Thuốc lá
b . Thực hành viết chính tả:
- b.1 ) Em hãy tìm các cặp từ có phụ âm cuối c – t.
- b.2 ) Hãy điền vào chỗ trống ( ) c hoặc t : Canh ga , tan na , tan
ta lưu la , lưu loa , chua cha , ban pha , phờ pha , sơn cươ , lả lươ , tầm
thươ , bạo ngươ , chư tước, xuôi ngươ , xao xa , cá cươ , cập nhâ , áp
đă , tích cư
* Đây là những từ có phụ âm cuối c – t , khi viết dễ bị nhầm, lẫn lộn. Do
vậy các em cần chú ý những điểm cần thiết về nghĩa của từ để xác định chính
xác phụ âm cuối c hay t.
2 ) Những từ có phụ âm cuối n - ng :
a . Rèn luyện viết chính tả : Những cặp từ cần chú ý:
Nghiêng ngả / Nghiên cứu, Vấn vương / Con vượn, Bò trườn / Thị
trường, Bay lượn / khối lượng, An tâm / Ang lúa, Khoai lang / Hoa lan / Thầy
lang, Lang thang / Than củi, Khoản tiền / Khoảng cách, Liên quan / Quang
vinh / Quan tâm / Quang minh, Quản lý / Quảng trường, Dâng hoa / Dân gian.
b . Thực hành viết chính tả:
b1. Hãy tìm những từ có phụ âm cuối n – ng .
b2. Hãy điền vào chổ trống ( ) n hay ng:
Chán chươ , Vay mươ , Ống bươ , Cao sa , Hướng dươ ,
a – Nguyên âm i – iê :
+ Rèn luyện chính tả:
Trái tim / Tiêm thuốc, Kim chỉ / Kiêm nhiệm, Bìm bịp / Châm biếm,
Chim vành khuyên / Chiêm bao, Que diêm / lim dim, nhân dịp / diệp lục, nhịp
điệu / nhiếp ảnh, Số kiếp / Đi kịp.
+ Thực hành chính tả:
Em hãy tìm một số từ có nguyên âm i hoặc iê. Mỗi nguyên âm tìm ít nhất
là 5 từ.
b – Nguyên âm u – uô:
+ Rèn luyện chính tả :
Cái cuốc / Cút khỏi, thút thít / thuốc lá, Vun trồng / Hình vuông, Buồn
bả / bùn lầy, Bút mực / Rét buốt, Đút lót / Bó đuốc, Dây chun / Cái chuông, Cú
sút / thông suốt.
+ Thực hành chính tả:
Em hãy tìm một số từ có nguyên âm u hoặc uô.Mỗi nguyên âm tìm ít nhất
là 5 từ.
Sáng kiến kinh nghiệm 4
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
III / Phân biệt các từ có thanh điệu hỏi – ngã, những từ có nguyên âm
ưu – ươu , nguyên âm ui – uôi :
1 ) Phân biệt các thanh điệu hỏi – ngã :
a - Rèn luyện chính tả : Để học sinh dễ nhớ luật hỏi – ngã, chúng ta
cung cấp cho học sinh hai câu ca dao sau :
Chị Huyền vác nặng ngã đau
Anh Sắc không hỏi một câu gọi là.
Học sinh nhớ câu này, tất nhiên đã nhớ được phần lớn luật hỏi ngã trong
tiếng việt , đặc biệt là từ láy.
Bả vai / buồn bã, Bốc bải / Bãi cỏ, Bão lũ / Dạy bảo, Bay bổng / Bỗng
dưng, Chảo gang / Dây chão, Chỏng gọng / Chõng tre, Hàng giả / Giục giã, Gây
gổ / Gỗ lim, Hải âu / Sợ Hãi.Con hổ / Hỗ trợ, Công quỹ / Ma quỷ,Tỉnh táo /
cỏ, Nhà ường, ính xác, Môn học tự ọn.
Sáng kiến kinh nghiệm 5
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
2 / Phân biệt S / X:
a ) Rèn luyện chính tả: Sung sướng / Xung xướng, Sẵn sàng / Xẵn xàng ,
Sân chơi / Xân chơi, Lịch sử / Lịch Xử, Lò sưởi / Lò Xưởi, Xương xẩu / Sương
sẩu, Sông suối / Xông xuối.
b ) Thực hành chính tả : Điền một chữ cái S hoặc X vào chỗ trống và
đọc đúng : ương muối, ương cá, em phim, ức khoẻ, uy nhược, inh
động, anh rì, ác nhận, ức ống, ưu tầm, ửa oạn, ảo quyệt.
3 / Phân biệt L / N :
a ) Rèn luyện chính tả : Lí tưởng / Ní tưởng, Nam giới / Lam giới, Liêm
minh / Niêm minh, Nạo vét / Lạo vét, Lo lắng / No nắng, Loại trừ / Noại trừ,
Năng nhặt chặt bị / Lăng nhặt chặt bị, Nằm gai nếm mật / Lằm gai lếm mật.
b ) Thực hành chính tả : Điền một chữ cái L hoặc N vào chỗ trống và
đọc đúng: ịch ãm , ăng ượng, iên bang, ặng nhọc, iều
ượng, ền móng, iệt kê, inh tính, ăng suất, oanh quanh, ền tảng.
** Em hãy cho biết 3 cặp từ nêu trên thường gặp người ở vùng nào phát
âm, mà chúng ta dễ nhầm lẫn, khó phân biệt ?
V / Luyện tập :
1- Em hãy xác định từ viết sai chính tả trong đoạn văn sau đây và sửa
lại cho đúng:
“ Trong đình, đèn thắp sáng trưn; nhà lệ lính trán, kẽ hầu người hạ, đi
lại rộn ràn. Trêng sập, mới kê ở dan giữa, có một người quang phụ mẩu, uy nghi
chễm trệ. Tay chái dựa gối sếp, chân phải giuỗi thẳng ra, để cho tên người nhà
quì ở dưới đất mà gải. Một tên lính lệ đứn bên, cầm cái quạc lông, chốc chốc sẻ
phẫy. Tên nữa đứn khoanh tay, trựt hầu điếu đóm. Bêng cạnh ngài, mé tay trái,
bác yến hấp đườn phèn, để trong khay khảm, khói bay nghi ngút; tráp đồi mồi
chử nhậc đễ mở, trong ngăn bạc đầy những chầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên
lào ống thuốt bạc, lào đồng hồ vàn, nào giao chui gà, nào ống vôi trạm, ngoáy
Tiết 5 : Luyện tập.
Tiết 6 : Kiểm tra cuối chuyên đề.
- Các phương pháp truyền thụ kiến thức hoặc luyện tập kỹ năng, giáo viên
có thể vận dụng linh hoạt các hình thức sau:
+ Thảo luận nhóm.
+ Trắc nghiệm.
+ Bài tập nhanh.
+ Phiếu học tập.
+ Luyện tập ở nhà.
Sau chủ đề cần có kiểm tra đánh giá theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục.
Phần IV : Kết quả :
Qua việc học tập chủ đề này đã rèn luyện được cho học sinh kỹ năng viết
chính tả, khi dùng từ , đặt câu , tạo văn bản. Các em không còn lúng túng , nhầm
lẫn , lẫn lộn khi dùng đến các từ khó phân biệt như đã học trong chủ đề này.
Đây là một nội dung chủ đề cần thiết cho học sinh, đặc biệt là học sinh lớp
6, sau khi học xong chủ đề này , hiện đang là học sinh hoặc sau này lớn lên, khi
tạo một văn bản thì tất nhiên các em sẽ dùng từ ngữ chính xác.
Qua việc giảng dạy và kiểm tra, chúng tôi đã khẳng định được tính khoa
học, tính khả thi của chủ đề tự chọn này.
THỐNG KÊ KẾT QUẢ BÀI KIỂM TRA
TS
BKT
Giỏi Khá Trung
bình
T.Trung
bình
Yếu Kém
100
SL TL % SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL