DỰ ÁN KINH DOANH QUÁN CAFÉ
I. Tình hình kinh tế tổng quan liên quan đến dự án kinh doanh quán Café
Tình hình kinh tế xã hội là nền tảng của dự án đầu tư. Nó thể hiện khung cảnh chung của dự án
đầu tư có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển và hiệu quả tài chính, kinh tế của toàn dự
án đầu tư. Tình hình kinh tế tổng quát cụ thể của dự án như sau:
Năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 474/QĐ-TTg công nhận Tp.Long
Xuyên là đô thị loại II trực thuộc tỉnh An Giang với vai trò là “Trung tâm chính trị, kinh tế, văn
hóa, khoa học kỹ thuật và dịch vụ; là tỉnh lỵ của An Giang; là đầu mối giao thông quan trọng của
vùng ĐBSCL và cả nước”. Trong năm 2013, thành phố đạt mức tăng trưởng GDP là 9,12%, thu
nhập bình quân đầu người trên 70 triệu đồng. Người dân Long Xuyên có mức sống ngày càng ổn
định, chất lượng cuộc sống ngày một tốt hơn, nhu cầu ăn uống con người ở đây được chú trọng
hơn. Nổi bật kinh doanh quán café rất ổn định, mang lại lợi nhuận tương đối cao, tuy rất nhiều
quán cạnh tranh với nhau. Đa số các quán chỉ kinh doanh theo hương vị café truyền thống,
phong cách phục vụ gần giống nhau, chưa tìm thấy sự đột quá nào. Khách hàng uống café như
học sinh , sinh viên, người đi làm hay khách vãng lai,….Với nhu cầu uống café ngày một cao của
người Long Xuyên, việc kinh doanh quán café sẽ mang lại hiệu quả nhất định.
II. Nghiên cứu phân tích thị trường kinh doanh quán Café
1. Đặc trưng về sản phẩm, dịch vụ
Thoả mãn nhu cầu thưởng thức café, thư giãn, thưởng thức các món uống ngon lạ, hấp dẫn, đảm
bảo vệ sinh, của giới trẻ với không gian đẹp thoải mái, thư giãn, thưởng thức các món uống ngon
lạ, hấp dẫn, đảm bảo vệ sinh.
Bảo đảm các dịch vụ tốt nhất cho mọi đối tượng khách hàng như dịch vụ tổ chức kỉ niệm ngày
sinh nhật, lễ tình nhân, với các chương trình mới lạ, hấp dẫn tạo không khí vui vẻ, ấm áp, thân
thiện.
Đáp ứng nhu cầu âm nhạc với phòng karaoke tiện nghị. Thu hút người trẻ mới đi làm hay sinh
viên.
Đặc trưng của sản phẩm:
• Café sử dụng café Buôn Mê Thuột, gồm hai chủng lọai: café hòa tan và café phin.
• Nước ép trái cây.
• Nước sinh tố trái cây, trái cây ướp lạnh.
• Nước giải khát: Pepsi, Coca Cola, 7 up,…
2. Thông tin khách hàng
Bảng câu hỏi khảo sát
1. Giới tính khách hàng:
Nam Nữ
2. Bạn bao nhiêu tuổi?
Dưới 18 tuổi 18-30 tuổi Trên 30 tuổi
3. Bạn dự định là đối tượng khách hàng nào của quán cà phê của chúng tôi?
Khách hàng tiềm năng Khách hàng mục tiêu
4. Bạn thích quy mô quán như thế nào?
Không gian rộng lớn Không gian vừa Không gian nhỏ
5. Bạn sống khu vực nào ?
Trung tâm thành phố Nông thôn Vùng ngoại ô thành phố
6. Bạn thích uống loại café nào?
Café nguyên chất Café sữa Café kem Khác
7. Bạn thường uống ly café mức giá bao nhiêu ?
10.000 VND 15.000 VND 20.000 VND Khác
8. Bạn nghĩ yếu tố nào để bạn lựa chọn đi uống tại một quán café
Chỉ đi một quán duy nhất
Mỗi lần đi một quán khác nhau
Đi một số quán thường tới
15. Bạn thích đi quán café gần khu vực nào?
Trường học Khu vực có nhiều quán café Không quan tâm
16. Bạn thường đi uống café với bao nhiêu người?
Một mình 2- 3 người Không xác định
17. Tính cách nổi bật nhất của bạn ?
Riêng tư, sống khép kín
Hoà đồng, thoải mái
Vui vẻ, năng động
Sau khi khảo sát kết quả:
1. Giới tính khách hàng: 30 nam và 20 nữ
2. Độ tuổi khảo sát: dưới 18 tuổi: 12 người, từ 18 tuổi đến 30 tuổi: 28 người, trên 30 tuổi 10
người
3. Đối tượng khách hàng: 32 khách hàng mục tiêu và 18 khách hàng tiềm năng
4. Quy mô quán được chọn: 47 người chọn không gian rộng và 3 người chọn không gian
vừa
5. Khu vực được chọn: 30 người chọn trung tâm thành phố, 15 người nông thôn, 5 người
vùng ngoại ô thành phố.
6. Loại thức uống được lựa chọn: cà phê nguyên chất là 15 người, cà phê sữa là 12 người, cà
phê kem là 9 người và thức uống khác là 14 người.
Đặc trưng và thông tin hoạt động :
Diện tích: khoảng 300 m
2
Nhân viên: 2 người chủ, thu ngân
3 người pha chế
10 người phục vụ
5 người giữ xe
Lương tính theo tuần: 680.000 đồng/tuần, có thưởng khoảng: 60.000 đồng
Gía café: một loại café một giá: 10.000 đồng/ly, và bán các nước giải khát khác.
Ngày bán khoảng 600 ly.
Quán mua café café hột về tự xay ra café bột.
Đối tượng: chủ yếu khách hàng nam độ tuổi 18-60 tuổi.
Quán kinh doanh ngày một mở rộng diện tích, khách hàng ngày một nhiều, và có một khách hàng
thường xuyên quán, trung thành với quán. Dự định tương lai mở rộng diện tích, đáp ứng số lượng
khách hàng trong tương lai.
Điểm mạnh của quán: kinh doanh lâu năm, có một lượng lớn khách hàng trung thành, giá bán
một ly café rẻ so với các quán khác, thái độ phục vụ tốt, chất lượng café ngon, ổn định.
Điểm yếu của quán: quán chưa đột phá trong cách kinh doanh, quá an toàn, vì thế chưa đáp ứng
kịp thời nhu cầu mới của khách hàng khó tính đòi hỏi sự mới mẻ trong cách thưởng thức café.
Không gian quán đơn giản, ít trang trí,,,
4. Người gia nhập tiềm năng
Quán Lacos: Tôn Đức Thắng, P. Mỹ Bình, TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang.
Quán với phong cách trẻ trung, năng động, một lầu, trần trệt có quầy phê chế có thể ngắm cảnh,
chụp hình, không gian không có chiều rộng nhưng trang trí rất đẹp, trên trần lầu có treo những
chiếc dù, đặc trung nổi bật quán, trang trí những con kiến rất lạ và đẹp mắt, hay những bức tranh
mang phong cách gần gủi với thiên nhiên như.
Điều đặc biệt của quán bạn sẽ phải chọn món và tính tiền trước. Có rất nhiều loại thức uống kết
hợp với café rất ngon nhưng cũng đảm bảo hương vị café và có một số loại thức uông khác.
Với mức giá: thấp nhất 25.000 VND, có ly café nguyên chất thơm ngon với giá 150.000VND.
Cơ sở có một phần hỗ trợ vốn cho một số quán cà phê mà cơ sở cung cấp.
III. NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ VÀ TỔ CỨC SẢN
XUẤT KINH DOANH
3.1 Phương án máy móc, thiết bị
- Chọn những máy móc, thiết bị có thời gian bảo hành cao, máy bền và có kiểu dáng sang trọng,
gọn nhẹ để không phải chiếm nhiều không gian của quán: máy lạnh, quạt, đèn, bàn ghế,…….
- Những loại bàn ghế và thiết bị khác nhau sẽ được bố trí ở những vị trí khác nhau sao cho phù
họp với không gian của quán.
3.2 Phân tích, lựa chọn địa điểm xây dựng công trình đầu tư
- Xác định thị trường mục tiêu
+ Khách hàng của chúng ta xuất thân từ nhiều tầng lớp xã hội với trình độ văn hóa khác
nhau. Là người cung cấp dịch vụ, có thể nói là người “làm dâu trăm họ”, cần phải đáp ứng ở mức
tốt nhất mọi yêu cầu của khách hàng. Hơn nữa, sự cạnh tranh khốc liệt trên thương trường buộc
bạn phải tìm cách để chiến thắng trong cuộc đua với các đối thủ. Do đó, chỉ nhắm vào 5 hay 10%
thị trường và phục vụ tốt.
+ Phân đoạn thị trường theo độ tuổi, sở thích hay đặc thù (quán cafe sách, cafe âm nhạc,
cafe độc đáo…). Tuỳ từng cách phân đoạn, chúng ta sẽ thiết kế không gian khác nhau. Ví dụ
phân đoạn theo độ tuổi:
Thế hệ sinh từ năm 1980 trở về sau: Thế hệ này rất năng động, thích cái mới, dễ cuốn vào
trào lưu, muốn khẳng định mình và khá độc lập.
Thế hệ sinh trong khoảng 1965-1977: Là những người đã trưởng thành, bắt đầu trầm hơn,
không thích bị chú ý, chín chắn và quan tâm tới thực chất.
Thế hệ sinh từ năm 1946-1964: ở lứa tuổi này họ đã có một sự nghiệp ổn định, ưa thích sự
sang trọng,…
Khách hàng mục tiêu của quán: thế hệ sinh từ năm 1965 trở về sau
- Lựa chọn địa điểm và thiết kế
+ Mảnh đất rộng hơn 800 m2, nằm gần khu trung tâm gồm 3 khu với 3 phong cách khác nhau:
Khu 1: Café sân vườn, dành cho nhóm khách hàng trung niên và những khách hàng thích
không khí ngoài trời. Không gian của khu vực này sẽ được trang trí bằng dù và những
chậu cây xanh, bên trên sẽ thiết kế hệ thống phun sương, có thể lắp thêm LCD, K+,…
Công việc: phục vụ nước
Thời gian làm việc: 4 – 8h/ngày
Trình độ 12/12, ưu tiên cho những bạn có kinh nghiệm làm việc trước đó
Lương khởi điểm: 50.000/ca
- Nhân viên giữ xe
Công việc: dắt xe cho khách, bố trí xe sao cho hợp lý
Thời gian làm việc: theo ca, trung bình có 2ca/ ngày- 8h/ca
Trình độ: 9/12, ưu tiên những ai đã có kinh nghiệm làm việc trước đó
Lương khởi điểm: 30.000/ca
IV. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
ĐVT: 1,000 VNĐ
STTT
HẠNG MỤC ĐẦU TƯ
SỐ
LƯỢNG
ĐƠN
GIÁ
THÀNH
TIỀN
1
Bàn mây tròn 50 cái 450 22,500
Ly uống cam vắt, uống
sinh tố (Ocean
Pils.B00910, 300ml)
150 ly 10.6 1,590
9
Fin pha café 50 cái 5.6 280
10
Ly pha chế 4 cái 17 68
11
Muỗng cà phê đá và cà
phê sữa bằng Inox
200 cái 4.8 960
12
Cây khuấy nước (cam
vắt, Lipton, nước khác,
)
100 cái 1.2 120
13
Bình thủy tinh lớn châm
trà đá (LUMINARC,
1,3 lít)
5 cái 63 315
14
Dàn Amply (hiệu
Dàn loa (Mỹ,
500W/cặp)
2 cặp 3,500 7,000
22
Cáp truyền Quốc tế 1 bộ 600 600
23
Tiền lắp đặt Internet +
Bộ phát sóng Wifi
1 bộ 1,500 1,500
24
Điện, đèn, nước, tiền
công
1 bộ 35,000 35,000
25
Đồng phục nhân viên 30 bộ 200 6,000
26
Trang trí nội thất, sửa
chữa quán, trang trí cây
cảnh
1 lần 300,000 300,000
27
Chi phí bảng hiệu, hộp
đèn
1 bộ 20,000 20,000
Khấu hao trong
kỳ
40,781
30,585
22,939
17,204
Khấu hao lũy kế 40,781
71,366
94,305
111,509
Giá trị cuối kỳ 163,122 122,342
91,756
68,817
51,613
Giá trị thanh lý
11,290
4 Thanh toán gốc 66,968
75,004
84,004
94,085
5 Nợ cuối kỳ 320,061 253,093
178,089
94,085
0Bảng 3: Dự tính chi phí của dự án. (Đvt 1,000 VNĐ)
Khoản mục Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4
Nguyên liệu 335,600 442,600
559,000
689,000
Điện, nước, wifi 24,000 39,000
45,000
Bảng 4: Dự tính doanh thu Đơn vị : 1,000 VNĐ
Số lượng tiêu thụ trong ngày: 280 ly
Số ngày hoạt động: 330 ngày/năm, tỷ lệ lạm phát trong là 8%
STT
Khoản mục
tính
0 1 2 3 4
1
Số chuyến
trong năm
92,400 92,400
92,400
92,400
2 Đơn giá 13 14 15 16
3 Doanh thu 1,197,504 1,293,304 1,396,769 1,508,510
Vốn lưu động:
Khoản phải thu 5% doanh thu
Tồn quỹ tiền mặt 10%
doanh thu
Khoản phải trả 13%
doanh thu
Bảng 5: tính vốn lưu động (ĐVT:1,000 VNĐ)
STT Khoản mục tính 0 1 2 3 4 5
1 Tiền mặt 0 119,750 129,330
139,677
-150,851
6 Thay đổi khoản phải thu 59,875 4,790
5,173
5,587
-75,426
7 Thay đổi khoản phải trả 155,676 12,454
13,450
14,526
-196,106
8 Thay đổi vốn lưu động 23,950 1,916
2,069
2,235
-30,170
Bảng 6: Báo cáo thu nhập (ĐVT: 1,000VNĐ)
STT Khoản mục tính 0 1 2 3 4
1 Doanh thu 1,197,504
1,293,304
5 Chi phí lãi vay 38,563
30,488
21,449
11,329
6 Thu nhập trước thuế 303,779
306,046
311,442
308,773
7 Kết chuyển lỗ 0
0
0
0
8 Thu nhập chịu thuế 303,779
306,046
311,442
1 Doanh thu 0
1,197,504
1,293,304
1,396,769
1,508,510 0
2
Thay đổi khoản
phải thu 0
-59,875
-4,790
-5,173
-5,587 75,426
3 Thay đổi tiền mặt 0
-119,750
-9,580
1 Chi phí đầu tư 640,122 2
Thay đổi khoản
phải trả 0
-155,676
-12,454
-13,450
Ngân lưu ròng
NCF_TIP
-
640,122
283,228
288,692
275,900
257,878 30,170
IV. Ngân lưu tài trợ 320,061
-105,375
-105,375
-105,375
-105,375 0
V.
Ngân lưu ròng
NCF_EPV
-
320,061
177,853
183,317
275,900
257,878
30,170
2 NCF tích lũy -640,122
-356,894
-68,202
207,698
465,576
495,746
3
Thời gian hoàn
vốn
2.25
Bảngg 10: Phân tích độ nhạy hai chiều (đơn giá và số ngày hoạt động)
158,133.2 10 11 12 13 14
300 (29,494)
29,140
87,773 146,407
205,040
310 (9,949)
50,639
111,226 171,814
232,402
330 29,140
93,636
158,133 222,630
287,127
350 68,229
Ý nghĩa phân tích mô hình crystal ball
- Biến đơn giá _ phân phối tam giác: giá trị thấp nhất là 10, cao nhất là 15, và giá trị thường
xuyên nhất là 12. Gía dao động liên tục từ 10 đến 15
- Biến số ngày hoạt động _ phân phối tam giác: giá trị thấp nhất là 300, cao nhất là 360, và giá trị
thường xuyên nhất là 350. số ngày hoạt động dao động liên tục từ 300 đến 360
- Biến tỷ lệ lạm phát trong nước _ phân phối chuẩn: tỷ lệ lạm phát trong nước là 8%, và tỷ lệ lạm
phát sẽ dao động trong khoảng tăng hoặc giảm 2%
- Dựa vào phân tích NPV ta thấy dự án có khả năng thành công, hay NPV luôn lớn hơn 0 ở mức
90,43%. Và khả năng thất bại là 9,57%
- IRR _ tỷ suất hoàn vốn nội bộ: khả năng hoàn vốn của dự án lên đến 99,72%, Không có khả
năng thu hồi vốn ở mức 0,28%
V. Tổ chức quản lý dự án
* Giai đoạn nghiên cứu và chuẩn bị đầu tư:
Nghiên cứu phát hiện cơ hội đầu tư
- Tìm hiểu thông tin thị trường: nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, các đối thủ cạnh tranh
- Tìm năng sẵn có: vốn, kinh nghiệm, năng lực quản lý, nguyên liệu…
- Sở trường: khả năng giao tiếp, ứng xử, tố chất bản thân
- Đam mê hoài bảo: tài chính, danh vọng
- Những lợi thế so sánh của địa phương Long Xuyên: chi tiêu cao, dân số đông, cơ sở hạ tầng…
- Ước tính hiệu quả kinh tế, xã hội:
Đạt được lợi nhuận ngay từ năm đầu hoạt động
Tạo không gian thư giãn cho khách hàng.
Là nơi giao lưu của sinh viên, cán bộ công nhân viên, và các đối tượng khác.
Tối đa hoá sự hài lòng của khách hàng.
Đạt uy tín với các đối tượng có liên quan: Nhà cung cấp, khách hàng,…
+ Giải quyết tình trạng thất nghiệp, tạo điều kiện cho sinh viên làm thêm, từ đó tăng thu nhập,
trang trải chi phí học tập, đồng thời có thể học hỏi thêm kinh nghiệm làm việc, và phát triển các
kỹ năng mềm
+ Tạo môi trường thư giãn, giải trí lành mạnh và hiện đại
* Những khó khăn khi thực hiện dự án
- Café tự phục vụ gặp phải rất nhiều đối thủ cạnh tranh, với thức uống đa dạng, dịch vụ chu đáo,
thì đây là điều đáng lo ngại cho dự án nếu không đa dạng hóa được các dịch vụ và không tạo
được sự khác biệt
- Quy mô của dự án khá lớn, đòi hỏi vốn đầu tư cao, gặp khó khăn trong vay vốn từ các ngân
hàng
- Quán mới mở nên khó trong việc giới thiệu đến khách hàng sự tồn tại của quán
- Kinh nghiệm quản lý còn kém