NGUYÊN PHÂN
I. Tóm tắt kiến thức cơ bản:
1. ý nghĩa của nguyên phân:
Nguyên phân là hình thức phân bào xảy ra ở tế bào sinh dỡng; qua đó, mỗi tế bào mẹ tạo ra 2
tế bào con đều chứa bộ NST 2n giống nh tế bào mẹ. Nguyên phân giúp cho sự lơn lên của cơ
thểhoặc tạo ra các tế bào mới thay thế cho tế bào già đã chết
2. Hoạt động của NST trong nguyên phân:
Kì trung gian (giai đoạn chuẩn bị): các NST duỗi xoắn cực đại, có dạng sợi mãnh và
xảy ra hiện tợng tự nhân đôi tạo các NST kép.
Kì đầu (kì trớc): các NST kép đóng xoắn, co ngắn lại
Kì giữa: các NST kép đóng xoắn cực đại, có dạng đặc trng và xếp thành 1 hàng trên
mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kì sau: từng NST kép chẻ dọc ở tâm động hình thành 2 NST đơn và di chuyển đồng
đều về 2 cực của tế bào.
Kì cuối: các NST đơn trong các tế bào con duỗi trở lại dạng sợi mãnh.
Trong nguyên phân, sự tự nhân đôi kết hợp với phân li đồng đều của các NST là cơ chế giúp
ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ tế bào khác nhau.
II. Các dạng bài tập và phơng pháp giải:
Dạng : Xác định số lần nguyên phân và số tế bào con tạo ra sau nguyên phân:
1. Hớng dẫn công thức:
Giả sử 1 tế bào thực hiện nguyên phân:
Số lần nguyên phân:
1
2
3
x
Số tế bào con:
2 = 2
1
4 = 2
2
a/
b/
Bài 5: Ba hợp tử nguyên phân số lần bằng nhau và đã tạo ra tổng số 96 tế
bào con. Xác định số làn nguyên phân của mỗi hợp tử.
Đáp số:
a/
b/
Bài 6: Hai tế bào nguyên phân một số lần không bằng nhau và đã tạo ra
tổng số 40 tế bào con. Xác định số làn nguyên phân của mỗi tế bào, biết
rằng tế bào I nguyên phân nhiều hơn tế bào II.
Đáp số:
a/
b/
Dạng 2: Tính thời gian và chu kì nguyên phân:
1. Hớng dẫn:
Chu kì nguyên phân là thời gian để tế bào hoàn tất một lần nguyên phân,
bao gồm kì trung gian (còn gọi là giai đoạn chuẩn bị) và 4 kì phân bào
chính thức (gồm: kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối)
ở dạng này, có thể gặp những bài toán từ chu kì nguyên phân, yêu cầu xác
định thời gian của quá trình nguyên phân hoặc ngời lại; hoặc tính thời
gian của từng giai đoạn trong một chu kì nguyên phân
2. Bài tập và hớng dẫn giải:
Bài 7: Một tế bào nguyên phân trong 42 phút và đã tạo ra tổng số 8 tế bào
con. Trong một lần nguyên phân, kì trung gian có thời gian gấp 3 lần so
với mỗi kì còn lại và tốc độ nguyên phân của tế bào không đổi. Xác định
thời gian của mmõi kì trong một lần nguyên phân.
Bài 8: Mỗi chu kì nguyên phân của một hợp tử giả sử luôn không đổi là
20 phút; thời gian của kì trung gian, kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối lần l-
ợt theo tỉ lệ 4: 1: 2: 1: 2
a/ Tính thời gian của mỗi kì trong một chu kì nguyên phân
Bài 11: Một tế bào có tỉ lệ thời gian giữa các giai đoạn trong một chu kì
nguyên phân là: kì trung gian: kì đầu: kì giữa: kì sau: kì cuối lần lợt là: 3:
1, 5: 1, 5: 2: 2. Tế bào nguyên phân 1 lần mất 20 phút.
a/ Tính thời gian của mỗi kì trong một chu kì nguyên phân
b/ Nếu tế bào đó nguyên phân liên tục trong 54 phút. Tính số tế bào con
có ở thời điểm trên và cho biết lúc đó là lần nguyên phân thứ mấy của hợp
tử.
Đáp số:
a/
b/
Dạng 3: Xác định số NST môi trờng cung cấp cho tế bào nguyên
phân số NST và số tâm động trong các tế bào con
1. Hớng dẫn công thức:
Một tế bào có bộ NST thẻ 2n thực hiện nguyên phân x lần tạo ra 2
x
tế bào
con giống hệt nhau và giống tế bào mẹ thì:
Tổng số NST có trong các tế bào con đợc tạo ra:
2 2
x
nì
Tổng số NST môi trờng cung cấp cho quá trình nguyên phân là:
( )
2 1 2
x
n ì
Số tâm động bằng số NST có trong tế bào con là:
2 2
x
nì
b/ Có 3 tế bào khác cũng của loài nói trên nguyên phân một số lần bằng
nhau và đã sử dụng của môi trờng nguyên liệu tơng đơng với 72 NST. Xác
định số lần nguyên phân của mỗi tế bào?
Đáp số:
a/
b/
Bài 16: Tế bào 2n của gà có 78 NST.
a/ Một tế bào của gà nguyên phân liên tiếp một số và đã tạo ra 16 tế bào
con. Tính số NST môi trờng cung cấp cho các tế bào trên nguyên phân và
số NST có trong các tế bào con.
b/ Một tế bào khác của gà nguyên phân liên tiếp một số lần và đã sử dụng
của môi trờng nội bào mguyên liệu tơng đơng với 546 NST. Xác định số
lần nguyên phân của tế bào.
Đáp số:
a/
b/
Bài 17: Có 4 hợp tử của lợn (2n = 38) đều nguyên phân 2 lần. Xác định:
a/ Số NST môi trờng cung cấp cho 4 hợp tử nguyên phân.
b/ Số tâm động và số NST chứa trong các tế bào con tạo ra từ 4 hợp tử
trên.
Đáp số:
a/
b/
Bài 18: Hai hợp tử của cùng một loài nguyên phân tạo ra tất cả 12 tế bào
con. Biết hợp tử I nguyên phan nhiều hơn hợp tử II. Xác định số NST môi
trờng cung cấp cho mỗi hợp tử nguyên phân. Cho biết bộ NST lỡng bội
của loài trên là 2n = 16.
Đáp số:
a/
b/
các tế bào con có tất cả 768 tâm động. Xác định bộ NST lỡng bội của mỗi
hợp tử và nêu kết luận.
Đáp số:
a/
b/
Bài 22: Số lợng NST trong các hợp tử I, II, III lần lợt là 1: 2: 3.
a/ Hợp tử I đã nhận 24 NST của môi trờng cho 2 lần nguyên phân của nó.
Xác định số NST có trong mỗi hợp tử.
b/ Hợp tử II nguyên phân 5 lần, hợp tử III nguyên phân 3 lần. Tính số NST
chứa trong các tế bào con đợc tạo ra từ 2 hợp tử II và III.
Đáp số:
a/
b/
Bài 23: Tế bào nguyên phân trong 24 phút và đã tạo ra 8 tế bào con. Cho
rằng tốc độ nguyên phân của tế bào không đổi và trong quá trình đó môi
trờng đã cung cấp 322 NST.
a/ Tính thời gian của mỗi chu kì nguyên phân.
b/ Xác định bộ NST lỡng bội của loài.