Bài tập trắc nghiệm Hóa học 8 - Pdf 17

BÀI TẬP CHƯƠNG I
1, Khi nào một chất được coi là tinh khiết?
A. Chất đó phải không bị lẫn chất khác, nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy xác định.
B. Chất đó phải dễ tan trong nước.
C. Chất đó phải hòa tan với một chất khác.
D. Chất đó phải có nhiệt độ sôi thay đổi.
2, Câu nào sai trong số các câu sau:
A. Không khí quanh ta là chất tinh khiết.
B. Tách chất nhờ nhiệt độ sôi khác nhau gọi là chưng cất.
C. Đường mía có vị ngọt, tan trong nước.
D. Phơi nước biển sẽ thu được muối ăn.
3, Tính chất nào của chất có thể quan sát trực tiếp mà không phải dùng đến dụng cụ hay thí nghiệm?
A. Nhiệt độ nóng chảy.
B. Màu sắc.
C. Khả năng hòa tan trong nước.
D. Tỉ trọng của chất.
4, Cho các vật thể sau, vật thể nào là vật thể nhân tạo?
A. Nồi nhôm, con dao, tủ quần áo.
B. Nhẫn vàng, tấm ảnh, các con vật.
C. Hoa cúc, hoa mai, giày dép.
5, Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
A. Lưu huỳnh.
B. Oxi.
C. Nước cất.
D. Etanol.
6, Chất nào sau đây được coi là tinh khiết:
A. Nước lọc
B. Nước suối
C. Nước cất
D. Nước khoáng
7, Hãy lựa chọn nhận xét nào sau đây đúng?

A. Electron (1)
B. Proton (2)
C. Nơtron (3)
D. (1), (2), (3) đều sai.
14, Nếu tổng số hạt proton, nơtron và electron trong một nguyên tử là 28 và số hạt không mang điện
chiếm xấp xỉ 35% thì số electron của nguyên tử là
A. 10
B. 7
C. 8
D. 9
15, Hình dạng của nguyên tử được biểu diễn như thế nào?
A. Hình chữ nhật.
B. Hình vuông.
C. Hình bầu dục.
D. Hình cầu.
16, Hãy chọn câu phát biểu đúng .
A. Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt
nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử tạo bởi các electron mang điện tích âm.
B. Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton, notron, electron.
C. Trong mỗi nguyên tử số proton bằng số electron cộng với số notron.
D. Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ gồm proton mang điện tích dương và các electron mang điện tích
âm.
17, Hạt nào sau đây không có trong hạt nhân nguyên tử:
A. nơtron (3)
B. Electron (2)
C. (1) và (3)
D. Proton (1)
18, Trong các định nghĩa sau đây, định nghĩa nào là đúng?
A. Nguyên tử là hạt vô cùng bé và trung hòa điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và lớp
vỏ tạo bởi electron mang điện tích âm.

A. Mg
B. Fe
C. Ca
D. Na
23, Nguyên tố hoá học tồn tại ở các dạng nào sau đây:
A. Nguyên tố hoá học tồn tại ở dạng tự do
B. Nguyên tố hoá học có thể tồn tại ở dạng tự do và phần lớn ở dạng hoá hợp.
C. Số nguyên tố hoá học có nhiều hơn số chất.
D. Nguyên tố hoá học tồn tại ở dạng hoá hợp
24, Định nghĩa nào sau đây đúng? Nguyên tố hóa học là
A. Tập hợp các nguyên tử cùng loại, có cùng nguyên tử khối.
B. Tập hợp các nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
C. Tập hợp các nguyên tử cùng loại, có cùng số nơtron trong hạt nhân.
D. Tập hợp các nguyên tử cùng loại, có cùng kí hiệu hóa học.
25, Cho dãy kí hiệu các nguyên tố sau: O, Ca, N, Fe, S. Theo thứ tự tên của các nguyên tố lần lượt là
A. Oxi, canxi, neon, sắt, lưu huỳnh.
B. Oxi, canxi, nitơ, sắt, lưu huỳnh.
C. Oxi, cacbon, nitơ, kẽm, sắt.
D. Oxi, cacbon, nhôm, đồng, sắt.
26, Nguyên tử X nặng gấp 2 lần nguyên tử cacbon. hãy cho biết X là nguyên tố hoá học nào:
A. Mg (M = 24)
B. Na (M = 23)
C. Ca (M = 40)
D. Ba (M = 137)
27, Nguyên tố hóa học nào có khối lượng lớn nhất trong vỏ trái đất?
A. Silic
B. Oxi
C. Nhôm
D. Sắt
28, Các cách viết 3C, 5Fe, 7He lần lượt có ý nghĩa

O
B. CO
3

C. CO
2

D. CO
33, Cho các kí hiệu và công thức hoá học: Cl, H, O, C, CO
2
, Cl
2
,H
2
, O
2
. Dãy gồm các đơn chất là:
A. Cl, H, O, C.
B. CO
2
,Cl
2
, H
2
, O
2

C. CO
2
,Cl, H, O

2
; 4. Fe
2
O
3
; 5. SO
2
; 6. N
2
; 7. H
2
O
Nhóm chỉ gồm các hợp chất là:
A. 1 , 3 , 5 , 7
B. 3 , 4 , 5 , 7
C. 2 , 4 , 6 , 5
D. 2 , 3 , 5 , 6
38, Cho các chất sau: Cl
2
, H
2
SO
4
, CaO, NaCl. Phân tử khối của chúng lần lượt là:
A. 71; 98; 58,5; 56
B. 71; 58,5; 56; 98
C. 71; 98; 56; 58,5
D. 71; 56; 98; 58,5
39, Một ml nước lỏng khi chuyển sang thể hơi chiếm một thể tích 1300 ml (ở nhiệt độ thường) bởi vì
A. Ở trạng thái hơi các phân tử rất xa nhau, chuyển động nhanh hơn trạng thái lỏng. (3)

44, Axit axetic nguyên chất là một chất lỏng chứa các nguyên tố: cacbon, hiđro và oxi. Vậy axit axetic
nguyên chất phải là một:
A. Hỗn hợp.
B. Phân tử.
C. Hợp chất.
D. Đơn chất.
45, Phân tử khối là khối lượng phân tử tính bằng đơn vị nào?
A. Gam hoặc kilogam
B. kilogam
C. Gam
D. Đơn vị cacbon (đvC)
46, Một nguyên tố hóa học tồn tại ở dạng đơn chất thì có thể:
A. Có hai hay nhiều dạng đơn chất.
B. Không biết được.
C. Chỉ có nhiều nhất là 2 dạng đơn chất.
D. Chỉ có một dạng đơn chất.
47, Chất nào sau đây là đơn chất?
A. Hơi nước
B. Kim cương
C. Muối ăn
D. Thủy tinh
48, Dãy chất nào dưới đây gồm toàn kim loại?
A. Nhôm, đồng, lưu huỳnh, bạc.
B. Sắt, chì, kẽm, thủy ngân.
C. Vàng, magie, nhôm, clo.
D. Oxi, nitơ, cacbon, canxi.
49, Những chất nào trong dãy dưới đây chỉ chứa những chất tinh khiết?
A. Kim loại bạc, nước cất, đường kính.
B. Nước sông, nước đá, nước chanh.
C. Khí tự nhiên, gang, dầu hỏa.

y
. Tỉ lệ x : y = 2 : 3. Khối lượng phân tử của hợp chất là:
A. 204
B. Không xác định được.
C. 160
D. 102
55, Phân tử khí ozon gồm 3 nguyên tử oxi. Công thức hóa học của ozon là
A. 2O
3

B. O
3

C. 3O
D. 3O
2

56, Hợp chất có công thức hóa học A(NO
3
)
x
và khối lượng phân tử bằng 213. A là
A. Cu
B. Zn
C. Fe
D. Al
57, Trong phân tử của một oxit mangan có 2 nguyên tử Mn và 7 nguyên tử O. Vậy công thức hóa học
của chất đó là:
A. Mn
2

2
(SO
4
)
3

C. ZnSO
4

D. Al
3
(SO
4
)
2

60, Chỉ ra công thức hoá học viết sai.
A. KO
B. CaCl
2

C. Na
2
CO
3

D. MgCl
2

61, Theo hoá trị của sắt trong hợp chất có công thức hoá học là Fe

cả nhóm CO
3
là II. Cho biết phương án nào viết công thức phân tử sau đây là đúng?
A. ZnCl
2
, Mg
2
O, NaCO
3

B. ZnCl
2
, MgO, NaCO
3

C. ZnCl
2
, MgO, Na
2
CO
3

D. ZnCl
2
, MgO
2
, Na
2
CO
3


C. Cl
2
O
3

D. Cl
2
O
5

66, Cho biết công thức hoá học hợp chất của nguyên tố X với O và hợp chất của nguyên tố Y với H như
sau: XO, YH
3
. Hãy chọn công thức hoá học đúng cho hợp chất của X với Y trong số các công thức dưới
đây:
A. X
3
Y
2

B. X
3
Y
C. XY
3

D. X
2
Y

. Công thức muối sunfat của A là
A. ASO
4
.
B. A
2
SO
4
.
C. A
3
(SO
4
)
2
.
D. A
2
(SO
4
)
3
.
69, Một kim loại M tạo muối sunfat M
2(
SO
4
)
3
. Muối nitrat của kim loại M là

2
O
3

71, Chọn công thức khác loại trong số các công thức hóa học sau
A. CaO
B. H
2
O
C. MgO
D. H
2

72, Biết S có hóa trị IV, hãy chọn công thức hóa học đúng trong số các công thức hóa học sau?
A. SO
2
, H
2
SO
3

B. H
2
SO
4
, Na
2
SO
4


B. 65x + 96y = 152
C. x + y = 2
D. 56x + 96y =152
75, Nguyên tố Si chiếm 25,8% khối lượng vỏ trái đất, có hóa trị IV trong hợp chất với oxi. Khẳng định
nào sau đây là đúng với hợp chất silic đioxit?
A. Phân tử khối bằng 60 đvC. (2)
B. (1) và (2) đúng.
C. Công thức hóa học SiO
2
. (1)
D. Dễ tan trong nước. (3)
76, Biết kim loại R có hóa trị II. Hợp chất hiđroxit của R có phân tử khối là 171 đvC. Hợp chất hiđroxit
cần tìm là
A. Mg(OH)
2

B. Cu(OH)
2

C. Zn(OH)
2

D. Ba(OH)
2

77, Cụm từ nào sau đây liên quan đến tính chất vật lí của chất?
A. Cả (1), (2), (3)
B. Tinh thể rắn, khối lượng riêng (3)
C. Màu sắc (2)
D. Nhiệt độ nóng chảy (1)

B. Kim cương
C. Than đá
D. Chì
BÀI TẬP CHƯƠNG II
1, Trong các hiện tượng thiên nhiên sau đây, đâu là hiện tượng hóa học?
A. Do lượng lớn khí CO
2
thải vào môi trường gây hiệu ứng nhà kính, từ đó nhiệt độ trái đất ngày càng
tăng. Đây là nguyên nhân gây nên các vụ cháy rừng, khi cháy tạo khói đen bao phủ tầng khí quyển và gây
ô nhiễm môi trường.
B. Mùa hè, thường có mưa giông và kèm theo sấm sét.
C. Ở những nơi có nhiệt độ thấp như Sa Pa, Đà Lạt buổi sáng thường xuất hiện lớp sương mù dày đặc, khi
Mặt trời mọc thì sương mù tan dần.
D. Dưới tác dụng của nhiệt độ, nước từ các ao hồ sông suối bay hơi rồi ngưng tụ và rơi xuống thành mưa.
2, Nến (đèn cầy) được làm bằng parafin, khi đốt nến, xảy ra các quá trình sau:
1. Parafin nóng chảy.
2. Parafin lỏng chuyển thành hơi.
3. Hơi parafin chảy chuyển đổi thành khí CO
2
và hơi nước.
Quá trình nào có sự chuyển đổi hóa học?
A. 2
B. 3
C. 1
D. 1, 2, 3
3, Hiện tượng nào sau đây không phải là hiện tượng hóa học:
A. Than cháy trong không khí tạo thành khí cacbonic.
B. Sắt để ngoài không khí bị rỉ sét.
C. Khi đun sôi nước bay hơi.
4, Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học?

D. Áp suất cao bên trong bê tông làm cho nước hóa rắn.
8, Khi đốt nến, nến chảy lỏng thấm vào bấc. Sau đó, nến lỏng chuyển thành hơi. Hơi nến cháy trong
không khí tạo ra cacbon đioxit và hơi nước. Quá trình trên xảy ra là:
A. Cả (1) và (2).
B. Hiện tượng hóa học. (2)
C. Hiện tượng hóa hơi. (3)
D. Hiện tượng vật lý. (1)
9, Chọn câu đúng?
A. Làm lạnh nước lỏng đến 0
0
C ta được chất mới là nước rắn.
B. Giũa thanh sắt ta được chất mới là mạt sắt.
C. Cho đường vào nước ta được chất mới là nước đường.
10, Từ nào trong số các từ sau là khác loại?
A. Sự bay hơi.
B. Sự chiết.
C. Sự cháy.
D. Sự chưng cất.
11, Chọn định nghĩa đúng?
A. Phản ứng hóa học là quá trình làm chuyển đổi trạng thái này sang trạng thái khác.
B. Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
C. Phản ứng hóa học là sự làm tăng các chất tham gia phản ứng và giảm các chất sản phẩm.
D. Phản ứng hóa học là quá trình làm biến đổi chất, chất ban đầu thành sản phẩm.
12, Các nhận định sau đây, nhận định nào đúng?
A. Dựa vào dấu hiệu có sự thay đổi về trạng thái của chất để nhận biết có phản ứng xảy ra.
B. Phương trình hóa học gồm công thức hóa học của các chất trong phản ứng với hệ số thích hợp sao cho
số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai bên đều bằng nhau.
C. Để lập phương trình hóa học đầu tiên ra phải cân bằng nguyên tử của các chất.
D. Trong phản ứng hóa học, khi chất biến đổi làm các nguyên tử biến đổi theo.
13, Phản ứng hóa hợp là phản ứng

16, Trong cùng một phản ứng hóa học, các chất phản ứng và chất tạo thành chứa cùng:
A. Số nguyên tử trong mỗi chất.
B. Số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
C. Số nguyên tố tạo ra chất.
D. Số phân tử của mỗi chất.
17, Cho biết kim loại Na tác dụng với nước tạo ra NaOH và khí hiđro. Phương trình nào sau đây thích
hợp?
A. 2Na + 2H
2
O 2NaOH + H
2

B. 2Na + 2H
2
O 2NaOH + 2H
C. Na + H
2
O NaOH + H
2

D. Na + H
2
O NaOH + H
18, Trong các phản ứng hóa học, hạt vi mô nào được bảo toàn?
A. Phân tử.
B. Nguyên tử.
C. Không có hạt nào được bảo toàn.
D. Cả nguyên tử và phân tử.
19, Khi quan sát một hiện tượng hoá học, dựa vào đâu em có thể dự đoán đựơc nó là hiện tượng hoá học,
trong đó có phản ứng hoá học xảy ra?

B. (1), (2), (3) đều sai.
C. Tổng sản phẩm các chất bằng tổng chất tham gia. (1)
D. Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất
phản ứng. (3)
24, Đốt cháy hoàn toàn 14,4 kg quặng pirit sắt (FeS
2
) trong khí oxi. Sau phản ứng thu được 9,6 kg sắt
(III) oxit và 15,36 kg khí sunfurơ. Khối lượng oxi cần dùng để phản ứng là:
A. 39,6 kg
B. 42,24 kg
C. 10,56 kg
25, Nếu để một thìa nhôm ngoài không khí, sau một thời gian bề mặt của nhôm bị xỉn lại. Theo em, khối
lượng của thìa nhôm thay đổi như thế nào so với khối lượng của vật ban đầu?
A. Không thay đổi.
B. Lúc tăng, lúc giảm.
C. Giảm.
D. Tăng.
26, Bột kẽm cháy trong oxi theo phản ứng:
Kẽm + oxi oxit kẽm (ZnO)
Biết rằng, khối lượng kẽm tham gia phản ứng 2,56 kg và khối lượng ZnO tạo thành là 3,7 kg. Khối lượng
của oxi đã dùng là:
A. 2,93 kg
B. 0,37 kg
C. 1,46 kg
D. 1,14 kg
27, Khi phân hủy 2,17 g thủy ngân oxit thu được 0,16 g oxi. Khối lượng thủy ngân thu được trong thí
nghiệm này là:
Chọn câu trả lời đúng:
A. 2,01 g
B. 2,05 g

30, Một bình cầu trong đó đựng bột magie và đậy nút kín. Đun nóng bình cầu một thời gian rồi để nguội.
Hỏi khối lượng bình thay đổi thế nào so với khối lượng bình trước khi nung?
A. Không xác định được
B. Giảm
C. Không thay đổi
D. Tăng
31,
Khí nitơ và khí hiđro tác dụng với nhau tạo ra khí amoniac (NH
3
). Phương trình hóa học nào dưới đây đã
được viết đúng?
A. N
2
+ H
2
NH
3

B. N + 3H NH
3

C. N
2
+ 3H
2
2NH
3

D. N
2

+ H
2
O
C. 2KMnO
4
+ 16HCl 2KCl + 2MnCl
2
+ 5Cl
2
+ 8H
2
O
D. 2KMnO
4
+ 4HCl 2KCl + 2MnCl
2
+ 5Cl
2
+ 2H
2
O
33, Cho sơ đồ phản ứng sau :
Fe(OH)
y
+ H
2
SO
4
→ Fe
x

5

C. 2P + 5O
2
P
2
O
5

D. 2P + O
2
P
2
O
5

35, Phương trình hóa học nào dưới đây biểu diễn đúng phản ứng cháy của rượu etylic tạo ra khí cacbonic
và nước?
A. C
2
H
5
OH + O
2
2CO
2
+ H
2
O
B. C

2
O
36, Có phương trình hóa họcsau:
2Mg (r) + O
2
(k) → 2MgO (r)
Phương trình hóa học trên cho biết:
A. 2 gam magie phản ứng hoàn toàn với 1 gam khí oxi tạo ra 2 gam magie oxit.
B. 24 gam magie phản ứng hoàn toàn với 32 gam khí oxi tạo ra 80 gam magie oxit.
C. 48 gam magie phản ứng hoàn toàn với 32 gam khí oxi tạo ra 80 gam magie oxit.
D. 24 gam magie phản ứng hoàn toàn với 32 gam khí oxi tạo ra 40 gam magie oxit.
37, Khí nitơ và khí hiđro tác dụng với nhau tạo ra khí amoniac (NH
3
). Phương trình hóa học nào dưới
đây đã được viết đúng?
A. N
2
+ 3H
2
2NH
3

B. N
2
+ H
2
NH
3

C. N + 3H NH

D. 3, 3, 3
40, Cho phương trình hoá học sau :
? Al + 6HCl → ? AlCl
3
+ ? H
2
Hệ số thích hợp đặt vào dấu chấm hỏi trong phương trình hoá học trên lần lượt là
A. 2, 6, 3
B. 2, 2, 2.
C. 3, 3, 2.
D. 2, 2, 3.
41, Một số hợp chất có phân tử gồm một nguyên tố M liên kết với bốn nguyên tử H và nặng bằng nguyên
tử O. Nguyên tử khối của nguyên tử M là:
A. 13 đvC
B. 14 đvC
C. 15 đvC
D. 12 đvC
42, Các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào là hiện tượng vật lí?
a. Khi nấu canh cua, gạch cua nổi lên trên
b. Sự kết tinh muối ăn
c. Về mùa hè thức ăn thường bị thiu
d. Bình thường lòng trắng trứng ở trạng thái lỏng, khi đung nóng nó đông tụ lại
e. Đun quá lửa mỡ sẽ khét
A. a, b, e
B. b, c, d
C. a, b, c, d
D. a, b, d
43, Cho các chất K
2
MnO

D. 1 và 4
45, Than cháy trong không khí, thực chất là phản ứng hóa học giữa cacbon và oxi. Cần đập nhỏ than đá
trước khi đưa vào lò, sau đó dùng que lửa châm mạnh đến lúc than cháy, bởi vì:
A. Quạt để tăng lượng oxi tiếp xúc với than. (2)
B. Phản ứng giữa than và oxi cần nhiệt độ cao để khơi mào. (3)
C. Đập nhỏ than để tăng diện tích tiếp xúc giữa than và oxi. (1)
46, Trộn đều 0,7 gam bột sắt với 0,5 gam bột lưu huỳnh, rồi đổ vào một ống nghiệm. Nung đáy ống
nghiệm đến khi hỗn hợp nóng đỏ, để nguội, rồi đưa đáy ống nghiệm lại gần nam châm. Ống nghiệm
không bị nam châm hút. Như vậy đã xảy ra phản ứng hóa học. Điều khẳng định nào sau đây là sai?
A. Khối lượng FeS thu được là 1,2 gam.
B. Khối lượng FeS thu được là 1,1 gam.
C. Khối lượng S dư là 0,1 gam.
47, Khi đốt nến có sự biến đổi như sau:
a. Nến chảy lỏng thấm vào bấc
b. Nến chảy lỏng thành hơi
c. Hơi nến cháy trong không khí tạo khí cacbon đioxit và hơi nước.
Trong các giai đoạn trên giai đoạn nào có sự biến đổi hóa học:
A. b, c
B. a
C. a, b
D. c
48, Trộn đều 0,7 gam bột sắt với 0,5 gam bột lưu huỳnh, rồi đổ vào một ống nghiệm. Đưa đáy ống
nghiệm lại gần nam châm, ống nghiệm bị nam châm hút. Điều đó chứng tỏ khi trộn hỗn hợp bột sắt với
bột lưu huỳnh, chưa có phản ứng hóa học xảy ra. Điều khẳng định nào sau là sai?
A. Hỗn hợp giống hợp chất hóa học.
B. Khi trộn hai chất ta thu được một hỗn hợp Fe và S.
C. Ống nghiệm bị nam châm hút là do tính chất của Fe trong hỗn hợp.
49, Trong các chất sau, chất nào không cùng loại với 3 chất còn lại?
A. Nitơ (N
2

1. Cả 3 hộp chứa cùng số phân tử khí.
2. Hộp III có khối lượng lớn nhất.
3. Hộp III có nhiều phân tử khí nhất.
4. Hộp II có ít phân tử khí nhất.
5. Hộp I có nhiều phân tử khí nhất.
Hãy chọn phương án đúng trong các phương án sau:
A. (3) và (4)
B. (1) và (2)
C. Chỉ (1)
D. (5) và (2)
3, Phải lấy bao nhiêu gam magie để có số nguyên tử bằng số phân tử có trong 1,2 g H
2
?
A. 10,4 g
B. 14,4 g
C. 16,4 g
D. 12,4 g
4, Số phân tử H
2
O có trong một giọt nước (0,05 g) là:
A. 1,7.10
23

B. 1,7.10
22

C. 1,7.10
20

D. 1,7.10

phân tử CO
2
?
A. 0,30 mol
B. 0,20 mol
C. 0,25mol
D. 0,35 mol
9, Hãy chọn phát biểu đúng và đầy đủ nhất?
Hai chất khí có thể tích bằng nhau khi:
A. Số phân tử bằng nhau. (2)
B. Khối lượng bằng nhau. (1)
C. Cả (1), (2), (3)
D. Số mol bằng nhau trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất. (3)
10, Số nguyên tử O có trong 2 mol CO
2
là:
A. 24.10
23

B. 12.10
23

C. 20.10
23

D. 6.10
23

11, Khối lượng của đơn chất oxi có số phân tử bằng số phân tử của 1 gam khí hiđro là:
A. 16 gam

B. 11, 2 lit
C. 15,68 lit
D. 4,48 lit
15, 66g khí CO
2
có thể tích ở đktc là bao nhiêu lít?
A. 33,6 lit
B. 44,8 lit
C. 11,2 lit
D. 22,4 lit
16, Số mol của khí sunfurơ (SO
2
) có trong 6,4 g là
A. 0,1 mol.
B. 0,3 mol.
C. 0,4 mol.
D. 0,2 mol.
17, Trong 4,4 g CO
2
có số mol là
A. 0,2 mol
B. 0,3 mol
C. 0,1 mol
D. 0,4 mol
18, Công thức hóa học của muối natri hiđrocacbonat là NaHCO
3
. Số nguyên tử có trong 0,5 mol NaHCO
3
là: (Với
N = 6.10

g
C. 2,6.10
-23
g
D. 2,6667.10
-22
g
21, Chất (A) có tỉ khối so với khí oxi là 2 thì có khối lượng mol phân tử là:
A. 32 g
B. 16 g
C. 24 g
22, Khí nào nhẹ nhất trong các khí?
A. Hiđro (H
2
)
B. Heli (He)
C. metan (CH
4
)
D. cacbon oxit (CO)
23, Hợp chất A
2
có tỉ khối hơi so với O
2
là 0,875. Vậy khí đó là
A. Cl
2

B. N
2

2
nặng hơn cùng thể tích khí X là 5 g. Phân tử khối của X là:
A. 28 đvC
B. 32 đvC
C. 46 đvC
D. 44 đvC
27, Cho tỉ khối của khí A với khí B là 2,125 và tỉ khối của khí B đối với khí oxi là 0,5. Khối lượng mol của khí A

A. 43 g.
B. 17 g
C. 34 g.
D. 7 1 g.
28, Hai chất khí có thể tích bằng nhau (đo ở cùng nhiệt độ và áp suất) thì:
A. Số mol của 2 khí bằng nhau. (2)
B. Số phân tử của 2 khí bằng nhau. (3)
C. Cả (2) và (3) đều đúng.
D. Khối lượng của 2 khí bằng nhau. (1)
29, Điều khẳng định nào sau đây là sai?
A. Khí oxi nặng gấp 16 lần khí hiđro.
B. Khí nitơ nặng gấp 14 lần khí hiđro.
C. Khí cacbon đioxit nặng gấp 20 lần khí hiđro.
D. Khí cacbon đioxit nặng gấp 1,52 lần không khí.
30, Nếu dẫn 5,6 lít khí N
2
và 3,36 lít khí O
2
vào một bình kín ở đktc. Khối lượng của hỗn hợp khí trong bình có
giá trị nào sau đây?
A. 11,8 gam
B. 9,4 gam

O
3
là:
A. 47,06 %
B. 45 %
C. 55 %
D. 52,94 %
34, Một hợp chất phân tử gồm 2 nguyên tử của nguyên tố Y liên kết với một nguyên tử O và nặng hơn H
2
31 lần.
Y là nguyên tố nào sau đây:
A. Mg (M = 24)
B. Zn (M = 65)
C. Al (M = 27)
D. Na (M = 23)
35, Sắt oxit có tỉ số khối lượng sắt và oxi là 21 : 8. Công thức hóa học của sắt oxit đó là:
A. Fe
3
O
4

B. Không xác định được.
C. Fe
2
O
3

D. FeO
36, Tính khối lượng của nguyên tố Fe trong 80 gam Fe
2

là:
A. 100 đvC
B. 103 đvC
C. 97 đvC
D. 99 đvC
40, Oxit của một nguyên tố R có công thức hóa học là RO chứa 20% oxi về khối lượng. Tên của R là:
A. Canxi
B. Sắt
C. Magie
D. Đồng
41, Đốt cháy hoàn toàn 12,8g đồng (Cu) trong bình chứa oxi (O
2
) thu được 16 gam đồng (II) oxit (CuO). Khối
lượng oxi đã tham gia phản ứng là:
Cho Cu = 64, O = 16.
A. 1,67 gam
B. 6,40 gam
C. 3,20 gam
D. 4,80 gam
42, Cho 11,2 gam kim loại sắt tác dụng hết với axit clohiđric (HCl) tạo thành 25,4 gam sắt (II) clorua (FeCl
2
).
Tính khối lượng axit clohiđric cần dùng:
Cho Fe = 56, Cl = 35,5, H = 1.
A. 14,8 gam
B. 14,4 gam
C. 14,6 gam
D. 14,2 gam
43, Nung đá vôi chứa 85% khối lượng canxicacbonat thu được 11,2 tấn canxi oxit và 8,8 tấn khí cacbonic. Khối
lượng đá vôi đem nung là:

Những số liệu trên có phù hợp với định luật thành phần không đổi không?
A. Có, cả 2 trường hợp đều phù hợp.
B. Trường hợp một phù hợp, trường hợp hai không phù hợp.
C. Trường hợp một không phù hợp, trường hợp hai phù hợp.
D. Không, cả 2 trường hợp đều không phù hợp.
47, Thổi một luồng không khí khô đi qua ống đựng bột đồng dư, nung nóng. Khí thu được sau phản ứng là:
A. Nitơ
B. Cacbon đioxit
C. Oxi
D. Hơi nước
48, Để hòa tan hoàn toàn 8 g oxit kim loại M cần dùng 200 ml dung dịch HCl 1M. Oxit kim loại M là oxit nào sau
đây?
A. Al
2
O
3

B. FeO
C. Fe
3
O
4

D. CuO
49, Dùng khí H
2
để khử 50 g hỗn hợp gồm CuO và Fe
2
O
3

Na
2
CO
3
+ CaCl
2
CaCO
3
+ 2NaCl
Cho biết các chất tham gia phản ứng vừa đủ, lượng kết tủa thu được là 10 gam. Khối lượng Na
2
CO
3
đã dùng là:
Chọn câu trả lời đúng:
A. 10,6 gam
B. 10,7 gam
C. 10,5 gam
D. 10,8 gam
52, Nung một loại đá vôi có công thức CaCO
3
lẫn tạp chất MgCO
3
người ta thu được 89,6 lít khí CO
2
ở điều kiện
tiêu chuẩn và 168 gam vôi sống CaO. Lượng tạp chất MgCO
3
trong loại đá vôi đã dùng là:
Biết các phương trình phản ứng xảy ra là:


D. C
2
H
6

54, Cho 10 gam hỗn hợp 2 kim loại Fe và Cu tác dụng với dung dịch HCl dư. Biết rằng trogn 2 kim loại chỉ có Fe
phản ứng, tạo ra hợp chất trong đó Fe có hóa trị II. Sau khi kết thúc phản ứng, lượng khí H
2
thu được là 2,24 lít ở
điều kiện tiêu chuẩn. Phần chất rắn không tan được lọc, rửa sạch và sấy khô, cân nặng m gam. Giá trị của m là
A. 6,4 gam
B. 3,4 gam
C. 5,4 gam
D. 4,4 gam
55, Một hợp chất có phân tử gồm một nguyên tử của nguyên tố A liên kết với hai nguyên tử O, nguyên tố Oxi
chiếm 50% về khối lượng hợp chất. Hãy cho biết tên của nguyên tố A?
A. Nitơ (M = 14)
B. Photpho (M = 31)
C. Lưu huỳnh (M = 32)
D. Cacbon (M = 12)
56, Cho một hỗn hợp khí A gồm: 0,2 mol O
2
, 0,1 mol CO
2
. Khối lượng của 22,4 lít hỗn hợp A ở điều kiện tiêu
chuẩn là
A. 38 gam
B. 35 gam
C. 36 gam

D. 0,03 mol và 0,672 lít
60, Trong số các chất CO, CO
2
, CH
4
, CaCO
3
chất có hàm lượng (%) C lớn nhất là
A. CaCO
3

B. CH
4

C. CO
D. CO
2

BÀI TẬP CHƯƠNG 4
1, Đốt cháy 4,6 gam một hợp chất bằng oxi thu được 8,8 gam CO
2
và 5,4 gam H
2
O. Khối lượng oxi đã tham gia
phản ứng là
A. 10,0 gam
B. 9,6 gam
C. 8,6 gam
D. 9,8 gam
2, Người ta đốt cháy hoàn toàn than chì (cacbon) bằng khí oxi dư, sản phẩm thu được là khí cacbon đioxit và khí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status