Chương trình chuẩn và nâng cao
Năm Học 2008 -2009
CHUYÊN ĐỀ XÁC ĐỊNH KIM LOẠI
Để xác đònh kim loại ta cần tìm khối lượng nguyên tử của kim loại.
Nếu bài toán chưa cho hoá trò của kim loại thì gọi n là hoá trò kim loại ( 1≤ n ≤ 3), sau đó dựa
vào giả thiết bài toán tìm 1 phương trình 2 ẩn số n và M, rồi biện luận.
Có trường hợp ta phải tìm khối lượng nguyên tử kim loại qua khối lượng phân tử của hợp chất
chứa kim loại.
Nếu hỗn hợp hai kim loại có cùng hóa trò thì gọi Công thức chung (CTC) của hai kim loại là M
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:
Câu 1: Hòa tan hồn tồn 1,44g kim loại R hóa trị II bằng 250 ml dung dịch H
2
SO
4
0,3M. Để trung
hòa axit dư cần dùng 60 ml dung dịch NaOH 0,5M. Tìm kim loại R :
A. Zn B. Fe C. Mg D. Ni
Câu 2: Hoà tan hoàn toàn 9,6 g kim loại M trong dung dòch H
2
SO
4
đặc nóng thu được dung dòch
A và 3,36l khí SO
2
duy nhất ở đktc. Kim loại M là:
A. Ca B.Al C. Cu D. Fe
Câu 3: Cho 2,16 gam kim loại A tác dụng hoàn toàn với dung dòch H
2
SO
2
ở
đktc (sản phẩm khử duy nhất). M là kim loại nào dưới đây?
A. Zn B. Al C. Ca D. Mg
Câu 8: Hòa tan hồn tồn 16,2g một kim loại hóa trị III bằng dung dịch HNO
3
,thu được 5,6l (đkc)
hỗn hợp X gồm NO và N
2
. Biết tỉ khối hơi của X so với khí oxi bằng 0,9. Xác định tên kim loại đem
dùng?
A. Al B. Fe C. Cu D. Na
Câu 9:. Hồ tan hồn tồn 45,9g kim loại R bằng dung dịch HNO
3
lỗng thu được hỗn hợp khí gồm
0,3 mol N
2
O và 0,9mol NO . Hỏi R là kim loại nào:
A. Mg B. Fe C. Al D. Cu
Câu 10: 16,2 gam kim loại R tan hết vào dung dòch HNO
3
thu được 5,6l hỗn hợp khí N
2
và NO ở
đktc có khối lượng 7,2 gam. Kim loại R là:
GV. Thân Trọng Tuấn
Trang 1
Chương trình chuẩn và nâng cao
Năm Học 2008 -2009
Kim loại kiềm đó là:
A. K B. Cs C.Na D. Li
Câu 15: Cho một dd A chứa 2,85g một muối halogenua của một kim loại tác dụng vừa đủ với
100ml dd AgNO
3
thu được 8,61g kết tủa. Mặt khác đem điện phân nóng chảy hoàn toàn (với
điện cực trơ) a gam muối trên thì thấy khối lượng catot tăng lên 8,16g đồng thời ở anot có 7,616l
khí thoát ra ở đktc.
Công thức muối và nồng độ mol/l của dung dòch AgNO
3
là:
A. CaCl
2
; 0,7M B.CaBr
2
; 0,8M C. MgBr
2
; 0,4M D.
MgCl
2
; 0,6M
Câu 16: Hoà tan 4g hh gồm Fe và một kim loại hoá trò II vào dd HCl được 2,24l khí H
2
(đktc).
Nếu chỉ dùng 2,4g kim loại hoá trò II cho vào dd HCl thì dùng không hết 500ml dd HCl 1M.
Kim loại hoá trò II là:
A. Ca B. Mg C.Ba D. Be
Câu 17: Hoà tan 1,7g hỗn hợp kim loại A ở nhóm IIA và Zn vào dd HCl thu được 0,672l khí
(đktc). Mặt khác để hoà tan 1,9g A thì dùng không hết 200ml dung dòch HCl 0,5M. Kim loại A là
:
A. Ca và Sr B. Be và Mg C. Sr và Ba D.Mg và Ca
b) Cho toàn bộ lượng khí CO
2
tạo ra ở trên hấp thụ hoàn toàn vào 200ml dung dòch Ba(OH)
2
có nồng độ C
M
thì thu được 3,94 gam kết tủa. Giá trò C
M
là:
A. 0,1M B. 0,125M C. 0.1M và 0,125M D. Đáp án khác
Câu 22: Hoà tan 1,8g muối sunfat một kim loại nhóm IIA trong nước, rồi pha loãng cho đủ 50ml
dung dòch. Để pứ hết với dd này cần 20ml dd BaCl
2
0,75M. Công thức và nồng độ của muối
sunfat là
A. CaSO
4
. 0,2M B. MgSO
4
. 0,02M C.MgSO
4
. 0,3M
D.SrSO
4
. 0,03M
Câu 23: Cho dd X chứa 3,82g hỗn hợp 2 muối sunphat của một kim loại kiềm và một kim loại
hoá trò II. Thêm vào dung dòch X một lượng vừa đủ dd BaCl
2
thì thu được 6,99g kết tủa. Nếu bỏ
và48g B. FeO và 43,2g C.Fe
3
O
4
và46,4g D. đáp án khác
Câu 26: Chất X có công thức Fe
X
O
Y
. Hoà tan 29g X trong dung dòch H
2
SO
4
đặc nóng dư giải
phóng ra 4g SO
2
. Công thức của X là:
A. Fe
2
O
3
B. FeO C.Fe
3
O
4
D. đáp án khác
Câu 27: Chia 38,6 g hỗn hợp X gồm kim loại A hoá trò 2 và B hoá trò 3 thành hai phần bằng
nhau.
-Phần I : hoà tan hết trong dd H
2
thấy thốt ra 0,3 mol khí NO duy nhất. Kim loại M là:
A) Mg B) Sn C) Zn D) Ni
Câu 31: Cho m gam hỗn hợp gồm: Mg, Fe, Al phản ứng hết với HCl; thu được 0,896 lít H
2
(đkc) và
5,856 gam hh muối . Vậy m có thể bằng
A.3,012 B.3,016 C.3,018 D. 3,102
Câu 32: So sánh thể tích NO thốt ra trong 2 trường hợp sau :
1: Cho 6,4 gam Cu tác dụng với 120ml dung dịch HNO
3
1M (TN1)
2: Cho 6,4 gam Cu tác dụng với 120ml dung dịch HNO
3
1M và H
2
SO
4
0,5 M. (TN2)
A. TN1 > TN2 B. TN1 = TN2 C. TN1 < TN2 D. A và C
GV. Thân Trọng Tuấn
Trang 4