Tài liệu BDHSG Hóa học THCS “Xác định kim loại hay công thức hợp chất”
Chuyên đề:
XÁC ĐỊNH KIM LOẠI HAY CÔNG THỨC HỢP CHẤT
A. PHƯƠNG PHÁP GIẢI:
- Đặt A là kim loại có hóa trị để biết (khi hóa trị chưa biết đặt thêm n là hóa trị I,II,III)
- Viết phương trình phản ứng
- Gọi x (g hoặc mol) khối lượng kim loại
- Lập tỷ số hoặc tỷ lệ theo phương trình phản ứng
B. BÀI TẬP:
*DẠNG BIẾT HÓA TRỊ
Bài 1: cho 10,8g một kim loại hóa trị III tác dụng với clo có dư thu được 53,4g muối
a.Xác định kim loại đã dùng
b. Cho 13,5g kim loại trên tan hoàn toàn trong dung dịch axit HCl 0,5M.
Tính: - Thể tích huyddro thoát ra (đktc)
- Thể tích dung dịch HCl cần dùng ?
Giải:
a) Đặt A là kim loại có hóa trị III có khối lượng x(g)
PTPU: A + Cl
2
→ ACl
3
x(g) (x + 106,5)g
10,8 (g) …………………..53,4g
Lập tỷ số:
4,53
5,106
8,10
+
=
xx
53,4x = 10,8(x + 106,5)
b) Xác định công thức phân tử của Hyddrat.
Giải
Đổi 100ml = 0,1 (lit)
Theo đề ra: n
H
2
SO4
= 0,8 . 0,1 = 0,08 mol . mH
2
SO
4
= 98.0.08 = 7,84 (g)
Trương Khắc Thanh – THCS Hướng Hiệp
Tài liệu BDHSG Hóa học THCS “Xác định kim loại hay công thức hợp chất”
a) Gọi A kin loại hóa trị II và khối lượng x(g)
AO + H
2
SO
4
→ ASO
4
+ H
2
O
(x + 16)g 98g
4,48g 7,84g
Lập tỷ số:
84,7
98
48,4
+
= 0,08
Giải ra ta được: x = 2
Vậy công thức phân tử của hyddrat là: CaSO
4
.2H
2
O
* DẠNG CHƯA BIẾT HÓA TRỊ:
Bài 1:
a)Cho 3,25g sắt clorua (chưa biết hóa trị của sắt) tác dụng với dung dịch AgNO
3
dư
thu được 8,61g AgCl. Xác định công thức của sắt clorua ?
b) Cần bao nhiêu ml dung dịch natrihydroxit chứa 0,02g NaOH trong 1ml dung dịch
để chuyển 1,25g FeCl
3
.6H
2
O thành Fe(OH)
3
Giải
a)Gọi a là hóa trị của sắt:
FeCl
a
+ AgNO
3
→ Fe(NO
3
)
3
=
mol005,0
5,162
75,0
=
Phương trình phản ứng: FeCl
3
+ 3NaOH → Fe(OH)
3
+ 3NaCl
1mol 3mol 1mol 3mol
0,005mol →0,015mol
Trương Khắc Thanh – THCS Hướng Hiệp
Tài liệu BDHSG Hóa học THCS “Xác định kim loại hay công thức hợp chất”
m
NaOH
= 0,015.40 = 0,6 (g)
Cứ 0,02g NaOH có thể tích là 1ml
0,6g ………………………y(mol)
y =
ml30
02,0
1.6,0
=
Vậy cần 30ml NaOH
Bài 2: Hòa tan hoàn toàn 3,78gam một kim loại M bằng dung dịch HCl ta thu được
4,704 lít khí H
2
(đktc). Xác định kim loại M
M
99 =⇒=
Vì hóa trị của kim loại chỉ có thể là 1 hoặc 2 hoặc 3. Do đó ta có bảng sau:
n 1 2 3
M 9 (loại) 18 (loại) 27 (Nhận)
Trong các kim loại trên chỉ có kim loại nhôm (Al) có hóa trị 3 ứng với nguyên tử khối
là 27 là phù hợp. Vậy, M là kim loại nhôm (Al)
Bài 3: Cho 16 gam một oxit kim loại tác dụng với 120ml dung dịch HCl thì thu được
32,5 gam muối khan.
Tìm công thức oxit kim loại ?
Giải
Gọi M là ký hiệu và nguyên tử khối của kim loại thì CTHH của oxit là M
x
O
y
:
PTPU: M
x
O
y
+ 2yHCl → xMCl
x
y2
+ yH
2
O
(xM + 16y)g (xM + 71)g
16g …………………………………...32,5g
Theo phương trình trên ta có:
032,5xM + 520y = 16xM + 1136y M = 18,67
y2
+ yH
2
O
M
x
O
y
+ 2yHNO
3
→ xM(NO
3
)
x
y2
+ yH
2
O
Giả sử lượng oxit đem dùng phản ứng là 1mol, theo đầu bài ta có:
X(M + 62.
x
y2
) - (M + 35,5.
x
y2
) =
)16(
100
38,99
yxM
2
O → 2M(OH)
n
+ nH
2
2M 22400ml
0,3g 168ml
Ta có tỷ lệ:
168
22400
3,0
2
=
M
M = 20n
n 1 2 3
M 20(loại) 40 60(loại)
Vậy kim loại là Canxi (Ca = 40)
Bài 6: Hòa tan x gam một kim loại M trong 200gam dung dịch HCl 7,3% (lượng axit
vừa đủ) thu được dung dịch A trong đó nồng độ của muối M tạo thành là 12,05%
(theo khối lượng).
Tính x và xác định M ?
Trương Khắc Thanh – THCS Hướng Hiệp
Tài liệu BDHSG Hóa học THCS “Xác định kim loại hay công thức hợp chất”
Giải
n
HCl
=
mol4,0
5,36.100
(*)
Mặt khác theo PTPH ta có:
m
HCl
n
=
2,14
4,0
)5,35(
4,0
+=+
n
M
nM
n
M
(**)
Thay (*) vào (**) ta có: m
MCl
n
= x + 14,2
Mà khối lượng dung dịch sau phản ứng là:
m
ddsau
= 200 + x – 0,2.2 = 199,6 + x
Theo bài ra ta có:
%C =
%05,12
6,199
%100).2,14(