Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý bệnh nhân - Pdf 17

LỜI NÓI ĐẦU
Ngày này cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật thì công
nghệ thông tin là một trong những lĩnh vực có nhiều đóng góp thiết thực nhất,
công nghệ thông tin có mặt trong hầu hết các lĩnh vực của cuộc sống đặc biệt
công nghệ thông tin là một công cụ hỗ trợ rất đắc lực trong công tác quản lý.
Chúng ta dễ dàng thấy được việc đưa tin học vào trong quản lý kinh doanh là
một trong những ứng dụng quan trọng trong rất nhiều ứng dụng cơ sở dữ liệu.
Nhờ vào công tác tin học hóa mà công việc quản lý và điều hành doanh nghiệp
tỏ ra rất nhanh chóng và hiệu quả. Chính vì lẽ đó mà cơ sở dữ liệu như là một
giải pháp hữu hiệu nhất cho các doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển một
cách nhanh chóng.
Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa là một trong những trung tâm khám chữa
bệnh lớn nhất tỉnh Khánh Hòa. Do đó nhu cầu ứng dụng cơ sở dữ liệu trong
việc quản lý bệnh nhân là hết sức thiết thực. Vì vậy em chọn đề tài phân tích và
thiết kế hệ thống thông tin quản lý bệnh nhân tại bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh
Hòa làm đề tài thực tập tốt nghiệp.
Hệ thống được phân tích và thiết kế theo phương pháp có cấu trúc và được
cài đặt trên môi trường Visual Basic 6.0 và được thiết kế dữ liệu dựa trên ngôn
ngữ SQL Server 2000, các chương tiếp theo sẽ nói rõ hơn về vấn đề này
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng vốn kiến thức chưa sâu nên không thể tránh
khỏi những thiếu sót. Rất mong được sự góp ý của quý thầy cô,anh chị cùng
các bạn để báo cáo được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Kế Hoạch Tổng Hợp bệnh viện đa khoa
tỉnh Khánh Hòa, quý thầy cô và các bạn đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành báo
cáo này đặc biệt là cô Nguyễn Kim Anh người trực tiếp hướng dẫn em trong
suốt thời gian thực tập vừa qua.
Sinh viên thực hiện:
Bùi Văn Mừng
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU NỘI DUNG ĐỀ
TÀI
I. GIỚI THIỆU HỆ THỐNG

- Quản lý hồ sơ chứng từ về các khoản tiền mà bệnh nhân phải đóng
cho bệnh viện cũng như đã đóng cho bệnh viện (Tạm ứng).
c. Quản lý quá trình khám chữa bệnh của bệnh nhân tại bệnh viện.
- Bệnh nhân đến nơi tiếp nhận bệnh nhân (phòng cấp số) để đăng ký
khám chữa bệnh và được chỉ định một vị trí khám bệnh.
- Bệnh nhân được bác sĩ khám bệnh
- Sau khi khám bệnh, bệnh nhân thuộc một trong hai loại: Điều trị tại
nhà hoặc điều trị tại bệnh viện.
+ Nếu bệnh nhân điều trị tại nhà thì bác sĩ cho một đơn thuốc trong
đó ghi đầy đủ tên thuốc, số lượng và cách dùng cũng như căn bệnh mà
bác sĩ dự đoán.
+ Nếu bệnh nhân phải nhập viện thì bác sĩ cho một giấy nhập viện,
trên đó ghi đầy đủ thông tin về bệnh nhân và căn bệnh dự đoán sau đó
bệnh nhân được đưa đến khoa điều trị.
- Tại khoa điều trị bệnh nhân được bác sĩ khám lại và cho một đơn
thuốc trên đơn thuốc có ghi đầy đủ tên thuốc số lượng và cách dùng.
Theo định kỳ bác sĩ sẽ khám bệnh lại cho bệnh nhân (tùy theo từng loại
bệnh nhân). Trong quá trình điều trị tại bệnh viện bác sĩ sẽ lập một bệnh
án của bệnh nhân trong đó ghi đầy đủ thông tin về bệnh nhân, căn bệnh
mà bệnh nhân mắc phải cũng như diễn biến quá trình điều trị tại bệnh
viện.
- Trong quá trình điều trị bệnh nhân có thể yêu cầu dùng thêm một
số dịch vụ như: X_quang, Siêu âm... việc sử dụng này cũng theo sự chỉ
định của bác sĩ, mỗi loại dịch vụ có một giá riêng.
- Trong quá trình điều trị tại bệnh viện cứ ba ngày bệnh viện yêu cầu
bệnh nhân đóng tạm ứng viện phí một lần. Nếu bệnh nhân có thẻ bảo
hiểm y tế thì bệnh nhân chỉ phải đóng phần trăm viện phí theo quy định
của bảo hiểm y tế. Trong quá trình điều trị nếu bệnh nhân không thanh
toán viện phí mà tự ý xuất viện thì bệnh viện sẽ lưu lại toàn bộ thông tin
về bệnh nhân đó.

đổi phong cách làm việc của hầu hết các cơ quan tư nhân cũng như nhà nước.
Trước kia mọi thủ tục cũng như việc lưu trữ đều dựa trên giấy tờ do đó rất khó
khăn trong việc tìm kiếm một hồ sơ về một người, cũng như tìm kiếm một vấn
đề nào đó trong rất nhiều hồ sơ lưu trữ, chưa kể đến việc thống kê theo một tiêu
chí nào đó... Ngày nay với sự trợ giúp của máy tính chúng ta có thể thực hiện
các công việc đó một cách dễ dàng, nhanh chóng và chính xác. Với hệ thống
quản Lý bệnh nhân chúng ta có thể thực hiện việc tìm kiếm một bệnh nhân,
cũng như việc thống kê bệnh nhân theo những tiêu chí mà ban lãnh đạo bệnh
viện đưa ra một cách nhanh chóng và hiệu quả...
II. HƯỚNG THỰC THI ĐỀ TÀI
- Đối tượng sử dụng: Đối tương sử dụng hệ thống chủ yếu la nhân viên trong
bệnh viện (chủ yếu là những người dùng chuyên nghiệp, có những hiểu biết
nhất định về chuyên môn cũng như tin học) nên việc thiết kế một hệ thống
sử dụng chuyên nghiệp là việc cần thiết.
- Vấn đề phân tích bài toán: Trong đề tài này em phân tích theo phương pháp
có cấu trúc, vì các lẽ như sau:
+ Phương pháp có cấu trúc, trải qua thời gian đã chứng tỏ được tính kinh
điển của nó.
+ Phương pháp có cấu trúc là phương pháp dung dị, không cầu kỳ như một
số phương pháp khác, dễ áp dụng, nhưng lại rất hữu hiệu. Ngày nay nó chưa
lạc hậu mà vẫn còn phát huy tác dụng.
- Vấn đề lựa chọn ngôn ngữ cũng là một vấn đề hết sức quan trọng. Hiện nay
có rất nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu như Oracle, Access, Fospro, SQL
Server, ... Song để phù hợp với cách quản lý tại bệnh viện hiện nay và để
cho hệ thống phát triển sau này (có thể đưa lên mạng Internet cũng như
mạng liên bệnh viện ...). Em đã lựa chọn ngôn ngữ SQL Server 2000 làm
ngôn ngữ thiết kế dữ liệu và ngôn ngữ Visual Basic 6.0 làm ngôn ngữ thiết
kế giao diện. Đặc điểm về hai ngôn ngữ này sẽ được trình bày kỹ ở chương
giới thiệu ngôn ngữ (các chương tiếp theo). Tuy nhiên trong đề tài này em
cài đặt hệ thông trên máy đơn.

điều hành những phần thực thi khác. Với
Desktop Engine bạn sẽ thấy các dịch vụ trong
hệ thống như: SQL Server Profiler, ... và một
số công cụ khác.
Desktop
Engine
Personal
Standard
Developer
Enterprise
Full – Text
Sarch
Đây là phần tự chọn trong lúc cài đặt, nếu
bạn muốn chức năng tìm kiếm thì nên chọn
Personal
(Except
hệ thống này vì chúng không là phần mặc
nhiên.
Full – Text Sarck cung cấp chức năng tìm
kiếm (Word) rất mạnh, nếu sử dụng Iternet để
tìm kiếm thì đây là một giải pháp tuyệt vời.
Nếu bạn muốn tìm kiếm một chuỗi con trong
một văn bản lớn thì đây là công cụ thích hợp
cho công việc đó.
Win95)
Standard
Developer
Enterprise
English Query English Query cho phép người sử dụng không
có kỹ thuật về SQL cũng có thể sử dụng SQL

Transformation
Servise
Data Transformation Servise (DTS) được mở
rộng trong phiên bản SQL Server 2000, bao
gồm những chức năng trao đổi dữ liệu giữa
các cơ sở dữ liệu, và giao tiếp dữ liệu giữa
các cơ sở dữ liệu khác nhau, đây là những
giải pháp lập trình trên Visual Basic.
Desktop
Engine
Personal
Standard
Developer
Enterprise
1. Các thành phần của SQL Server 2000.
RDBMS cũng như SQL Server chứa đựng nhiều đối tượng bao gồm:
- Database: cơ sở dữ liệu SQL Server .
- Tập tin log: Tập tin lưu trữ những chuyển tát của SQL.
- Tables: Bảng dữ liệu.
- Filegroups: Tập tin nhóm.
- Diagrams: Sơ đồ quan hệ.
- Views: Khung nhìn (hay bảng ảo) số liệu dựa trên bảng.
- Stored Procedure: Các thủ tục lưu trữ và hàm nội.
- Users defined: Hàm do người dùng định nghĩa.
- Users: Người sử dụng cơ sở dữ liệu.
- Rules: Những quy tắc.
- Defaults: Các giá trị mặc nhiên.
- User - defined data type: Kiểu dữ liệu do người dùng định nghĩa.
- Full - text catalogs: Tập phân loại dữ liệu text.
2. Các đối tượng cơ sở dữ liệu

các tác vụ xảy ra trong SQL Server.
- Tempdb: Là một trong những cơ sở dữ liệu chính trong SQL Server. Cơ sở
dữ liệu này cho phép người dùng tạo những ứng dụng tham khảo hay thực tập
trước khi bạn bắt đầu với cơ sở dữ liệu thực. Ngoài ra chúng còn giúp thực hiện
những thao tác về cơ sở dữ liệu mỗi khi SQL Server khởi động.
- Pubs: Chứa hầu hết nội dung về hướng dẫn, trợ giúp và sách tham khảo về
SQL Server.
- Northwind: Cũng giống như cơ sở dữ liệu Pubs, đây là cơ sở dữ liệu mẫu
cho người dùng tham khảo, hoặc cho các lập trình viên Visual Basic hay Assces
dùng truy cập dữ liệu SQL Server. Cơ sở dữ liệu này được cài đặt như một phần
của SQL Server, nếu cần dùng cấu trúc của hai cơ sở dữ liệu này bạn có thể sử
dụng hai file kịch bản script mang tên inspub.sql và insnwnd.sql.
- Tập tin Log: Tập tin chứa đựng những hoạt động, hay tất cả những chuyển
tác của cơ sở dữ liệu theo thời gian. Thông thường khi cần tìm hiểu sự cố xảy ra
với cơ sở dữ liệu, người ta chỉ cần tham khảo tập tin log sẽ biết được nguyên
nhân.
3. Giới thiệu một số đối tượng cơ sở dữ liệu SQL Server
- Bảng - Table
Trong cơ sở dữ liệu, bảng (Table) là phần chính của chúng. Do bảng là đối
tượng lưu trữ dữ liệu thực, khi cần giao tiếp với cơ sở dữ liệu khác bảng là đối
tượng căn bản nhất trong bất kỳ cơ sở dữ liệu nào, chúng được coi như một
miền dữ liệu.
Mỗi bảng được định nghĩa nhiều trường, mỗi trường (Field còn gọi là
Column name) ứng với mỗi loại kiểu dữ liệu. Dữ liệu nhập vào có thể chấp
nhận hoặc từ chối tùy thuộc vào nguyên tắc ràng buộc dữ liệu hoặc loại dữ liệu
tương thích do hệ thống hay người dùng định nghĩa.
Khi định nghĩa bảng cơ sở dữ liệu bạn cần quan tâm đến các yếu tố sau:
+ Key: Trường đó là khóa hay không (Primary key)?
+ ID: Trường đó có thuộc tính Indentity hay không?
+ Column name: Tên của trường (cột )

Stored Procedure còn gọi là Spocs, tiếp tục phát triển như một phần SQL
trên cơ sở dữ liệu. Stored Procedure cho phép khai báo biến, nhận tham số cũng
như thực thi các phát biểu có điều khiển. Stored Procedure có các ưu điểm lớn
như sau.
+ Kế thừa tất cả các phát biểu của SQL, và là một đối tượng xử lý số
liệu hiệu quả nhất khi dùng SQL Server.
+ Tiết kiệm thời gian thực thi trên dữ liệu.
+ Có thể gọi Stored Procedure theo cách gọi thủ tục hay hàm trong ngôn
ngữ lập trình truyền thống, đồng thời sử dụng lại khi yêu cầu.
- Sử dụng kiểu dữ liệu Cursor (Cursor type)
Khi dùng cơ sở dữ liệu SQL Server, nếu có nhu cầu tính toán trên bảng
số liệu, chuyển tác thực hiện trên từng mẩu tin, ta nên nghĩ đến kiểu dữ liệu
Cursor.
4. Kiểu dữ liệu - Data Type
Bất kỳ trường nào trong bảng (Table) của cơ sở dữ liệu đều phải có kiểu dữ
liệu. Một số kiểu dữ liệu SQL Server cho phép định nghĩa chiều dài của kiểu
trong khi một số kiểu khác thì không.
Cũng như những ngôn ngữ lập trình khác SQL Server cung cấp đầy đủ kiểu
dữ liệu cần thiết, như: Kiểu số nguyên (Binary, Int, TinyInt,...), kiểu tiền tệ
(Money, SmallMoney, ...), kiểu chuỗi (Char, nchar, Varchar, Text, ...) và nhiều
kiểu dữ liệu khác.
Ngoài ra SQL Server cong cho phép chuyển đổi qua lại giữa các kiểu dữ liệu,
tuy nhiên điều này cũng có một số hạn chế đối với một số kiểu dữ liệu. Ví dụ:
kiểu binary không thể nhận sự chuyển đổi từ dữ liệu kiểu Float hay Real, ...
5. Một số phát biểu cơ bản của T-SQL
T-SQL còn gọi là Transact-SQL (SQL) bao gồm các phát biểu như SELECT,
INSERT, UPDETE, DELETE
- Lệnh Select
SELECT <Danh sách các cột>
FROM <Danh sách bảng>

a. Tạo cơ sở dữ liệu (CREATE DATABASE)
Để tạo một cơ sở dữ liệu trong SQL Server ta dùng cú pháp như sau:
CREATE DATABASE <Database_Name>
[ON[PRIMARY](
[Name=<’Logical File name’>,]
File Name=<’FileName’>
[,SIZE=<Size in Megabyte or KiloByte]
[,MAXSIZE=<Size in Megabyte or Kilobyte]
FILEGROWTH=<NO of Kylobyte | Percentage]
)]
(LOG ON
[Name=<’ Logical File name’>,]
FileName=<’File Name’>
[,SIZE=<Size in Megabyte or Kylobyte>]
[,MAXSIZE=<Size in Megabyte or Kilobyte>]
FILEGROWTH=<NO of Kylobyte | Percentage>]
)]
[COLLATE <Collation>]
[For Load | For Attach]
Trong đó:
- ON: Định nghĩa nơi chứa dữ liệu và không gian chứa tập tin log
- Name: Tên tập tin cơ sở dữ liệu trên đĩa cứng, lưu ý khi tạo cơ sở
dữ liệu ta đặt tập tin ở vị trí nào thì không thể di chuyển một cách
thủ công được.
- SIZE: Cho biết dung lượng cơ sở dữ liệu khi tạo chúng. Thông
thường là 1 MB
- MAXSIZE: Dung lượng lớn nhất, khi dung lương cơ sở dữ liệu
tăng đến mức Maxsize thì dừng lại.
- FILEGROWTH: Dung lượng khởi tạo cùng dung lượng tối đa
trong quá trình thêm dữ liệu vào cơ sở dữ liệu.

Khi chúng ta muốn một cột có giá trị tự động tăng.
- NULL | NOT NULL: Là trạng thái của một cột có cho phép null
hay không.
- Ràng buộc (Column constrain): Kiểm tra dữ liệu khi dữ liệu mới
được đưa vào cột hoặc dữ liệu bị thay đổi.
- Ràng buộc bảng dữ liệu (TABLE CONSTRAINTS): Ràng buộc
bảng cũng giống như ràng buộc cột trong bảng, là kiểm tra dữ liệu nhập
vào bảng theo một quy luật đã định sẵn.
Song cũng có thể tạo bảng bằng giao diện đồ họa như tạo cơ sở dữ liệu.
Trong khi xây dựng bảng dữ liệu cần chú ý đến các trường khóa
c. Tạo view
View là bảng ảo và cũng như với bảng view cũng có thể tạo được bằng mã
lệnh cũng như giao diện đồ họa
View cho phép kết nối nhiều bảng với nhau để hiển thi thông tin.
d. Tạo thủ tục lưu trữ (Stored Procedure hay sp)
Stored Procedure là một phần cực kỳ quan trọng trong cơ sở dữ liệu SQL
Server. Nếu biết SQL Server mà không biết Stored Procedure là một thiếu sót
rất lớn. Cú pháp để tạo một Stored Procedure như sau:
CREATE PROCEDURE | PRO<Procedure name>
[<Paramenters name><data type> [VARYING]
[=<default value>][OUT PUT],
[<Parameters><data type> [VARYING]
[=<default value>][OUT PUT][,
............
............
[WITH
RECOMPILE | ENCRIPTION | RECOMPILE,
ENCRIPTION]
[FOR REPLICATION]
AS

CREATE FUNCTION udf_ThongKeBenhNhanTheoTinh
(@TenTinh Char(30))
RETURNS Table
-------------------------------------
AS
---------------------
Return
Select *
From tblBenhNhan
Where tblBenhNhan.MaXa in -- thuoc xa
(Select MaXa
From tblXa
Where tblXa.MaHuyen in --thuoc huyen
(Select MaHuyen
From tblHuyen Where tblHuyen.MaTinh in -- thuoc tinh
( Select MaTinh
From tblTinh
Where tblTinh.TenTinh=@TenTinh)))
----------------------------------------------
II. GIỚI THIỆU VỀ VISUAL BASIC 6.0 VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
TRONG VISUAL BASIC 6.0.
II.1 Giới thiệu chung về Visua Basic
Visua Basic là một trong những ngôn ngữ lập trình bậc cao thông dụng
nhất hiện nay, là một sản phẩm của Microsoft. Nó cũng giống như hầu hết các
ngôn ngữ lập trình bậc cao khác, trong Visua Basic chứa đầy đủ các câu lệnh
cần thiết, các hàm xây dựng sẵn,…
Ngoài ra Visual Basic chứa một số phương tiện giúp cho việc áp dụng kỹ
thuật hướng đối tượng trong việc truy cập dữ liệu. Trong Visual Basic có rất
nhiều phương pháp truy cũng như các đối tượng truy cập dữ liệu như: ADO,
ADODB, DAO, ... nói chung các đối tượng này có những thuộc tính tương đối

Mô hình ADO có một số thuộc tính mà các mô hình cơ sở dữ liệu khác như
DAO và RDO không có. Các thuộc tính này điều khiển cách thức tạo ra Dataset
và quyền hạn truy cập trong một kết nối dữ liệu, có bảy thuộc tính như sau:
- Connection String (Chuỗi kết nối)
- Command Texxt (Văn bản câu lệnh)
- Command Type (Kiểu câu lệnh)
- Cursor Location (Định vị con trỏ)
- Cursor Type (Kiểu con trỏ)
- Look Type (Kiểu khóa)
- Mode Type (Kiểu chế độ làm việc)
Ví dụ: Để tạo kết nối đến cơ sở dữ liệu SQL Server với tên cơ sở dữ liệu
dbBenhNhan ta có mã lệnh như sau:
Public Sub OpenConnection()
' Tạo kết nối đến nguồn dữ liệu
Set cn = New ADODB.Connection
cn.Provider = "SQLOLEDB.1;"
cn.ConnectionString = " Integrated Security=SSPI;Persist Security
Info=False;Initial Catalog=dbBenhNhan"
cn.Open
End Sub
Ngoài ra trong Visual Basic còn chứa một số kiểu dữ liệu thông dụng
khác cũng như Visual Basic cho phép lập trình viên tự định nghĩa kiểu và cũng
như hầu hết các ngôn ngữ lập trình khác, ngoài ra Visual Basic còn có các câu
lệnh chuẩn khác, ...
CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ
HỆ THỐNG
I. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ CHỨC NĂNG
I.1 Biểu đồ phân cấp chức năng
1. Biểu đồ phân cấp chức năng là gì ?
Là một loại biểu đồ diễn tả sự phân rã dần dần các chức năng từ đại thể

cấp DV
2.3
Lập
bệnh án
2.4
- Có tính chất tĩnh, bởi chúng chỉ cho thấy các chức năng mà không
cho thấy trình tự xử lý.
- Thiếu vắng sự trao đổi thông tin giữa các chức năng.
Vì những lý do trên nên biểu đồ phân cấp chức năng thường được sử
dụng làm mô hình chức năng trong bước đầu phân tích, hoặc cho các hệ thống
đơn giản. Nếu hệ thống phức tạp thì biểu đồ phân cấp chức năng là quá sơ lược
và còn thiếu sót nêu trên nên không thể châm trước được. Khi đó chúng ta
thường dùng biểu đồ luồng dữ liệu
I.2 Biểu đồ luồng dữ liệu
1. Biểu đồ luồng dữ liệu là gì ?
Biểu đồ luồng dữ liệu là một loại biểu đồ nhằm mục đích diễn tả một quá
trình xử lý thông tin với các yêu cầu sau:
- Sự diễn tả ở mức logic, nghĩa là nhằm trả lời câu hỏi “Làm gì”, mà
bỏ qua câu hỏi “làm như thế nào ?”.
- Chỉ rõ các chức năng (con) phải thực hiện để hoàn tất quá trình xử lý
cần mô tả
- Chỉ rõ các thông tin được chuyển giao giữa các chức năng đó, và qua
đó phần nào thấy được trình tự thực hiện của chúng.
2. Kỹ thuật phân mức
Kỹ thuật này còn được gọi là “Phân tích từ trên xuống” (top-down analysis)
tiến hành phân tích chức năng của hệ thống bằng cách đi dần từ một mô tả đại
thể đến những mô tả chi tiết thông qua nhiều mức. Sự chuyển dịch từ một mức
tới mức tiếp theo thực chất là phân ra một chức năng thành một số chức năng
con ở mức dưới.
Với biểu đồ luồng dữ liệu thì quá trình phân tích trên xuống lại là quá trình

chữa bệnh
Biểu đồ luồng dữ liệu mức bối cảnh
Phòng tài chính
Khoa điều trị
Chi phí
của BN
Danh
sách
BN
điều trị
Bệnh
án
Kết
quả
Danh sách
BN nhập
viện
Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh:
Chức năng quản lý bệnh nhân được phân ra thành các chức năng cấp số,
khám bệnh, thanh toán viện phí. Ngoài ra ở đây trong biểu đồ còn xuất hiện
thêm các tác nhân như khoa điều trị, phòng tài chính và toàn bộ kết quả khám
bệnh của bệnh nhân được lưu vào một tệp có tên là hồ sơ bệnh nhân tất cả
những thông tin về bệnh nhân được lưu trữ tại đây. Thông qua tệp này phòng tài
chính sẽ gửi giấy thanh toán viện phí đến cho bệnh nhân và bảo hiểm y tế .
bệnh nhân
Cấp
số
1
Yêu cầu KB
Vị trí KB

nhập viện
Bệnh
án

Trích đoạn HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status