TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHOA LÂM HỌC
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
SINH KẾ TẠI XÓM 21, XÃ GIAO THIỆN, HUYỆN GIAO THỦY,
TỈNH NAM ĐỊNH NGÀNH: LÂM NGHIỆP XÃ HỘI
MÃ SỐ: 303
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Quang Vinh
Sinh viên thực hiện: Lưu Đức Tài
Khoá học: 2009 – 2013
Hà Nội, 2013
LỜI CẢM ƠN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH
Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Phần 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1. Một số khái niệm về sinh kế và khung phân tích phát triển sinh kế 3
2.1.1. Khái niệm về sinh kế 3
2.1.2. Khái niệm về sinh kế bền vững 4
2.1.3. Khung phân tích sinh kế 4
2.2. Tình hình nghiên cứu về sinh kế và chính sách về phát triển sinh kế 7
2.2.1. Trên thế giới 7
2.2.2. Ở Việt Nam 8
Phần 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
3.1. Mục tiêu nghiên cứu 10
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu 10
3.3. Nội dung nghiên cứu 10
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu 11
3.4.1. Phƣơng pháp ngoại nghiệp 11
3.4.2. Phƣơng pháp nội nghiệp 23
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xóm 21, xã Giao Thiện 24
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 24
4.1.2. Điều kiện dân sinh kinh tế xã hội tại xóm 21, xã Giao Thiện 26
4.2. Hiện trạng sử dụng đất tại xóm 21,xã Giao Thiện 31
4.3. Kết quả phân tích các hoạt động sinh kế của xóm 21, xã Giao Thiện 35
4.3.1. Phân tích canh tác lúa nƣớc 35
4.3.2. Phân tích cây hoa màu 36
BTTN
VQG
CRD
KT –XH
UBND
PRA
WAP
MCD
VAC
CBKN
ND
CB
VDP
Hộ gia đình
Nông lâm kết hợp
Bảo tồn thiên nhiên
Vƣờn quốc gia
Trung tậm phát triển nông thôn
Kinh tế -xã hội
Ủy ban nhân dân
Phƣơng pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia
của ngƣời dân
Dự án tăng cƣờng năng lực địa phƣơng về quản lý
bền vững đất ngập nƣớc
Trung tâm bảo tồn biển và phát triển cộng đồng
Vƣờn ao chuồng
Cán bộ khuyến nông
Nông dân
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Khung lý thuyết phân tích sinh kế 5
Hình 4.1. Sơ đồ lát cắt xóm 21 33
Hình 4.2: Mô hình chăn nuôi lợn của HGĐ bà Đặng Thị Tƣơi xóm 21, xã
Giao Thiện với đàn lợn thịt của gia đình là 37 con lợn thịt. 41
Hình 4.3: Mô hình nuôi sinh thái 44
Hình 4.4: Từng đoàn tàu thuyền đánh bắt trở về mang theo những sản phẩm
thủy sản đánh bắt đƣợc 45
Hình 4.5: Ngƣời dân chuyển sứa đánh bắt đƣợc lên xe để đƣa về nơi chế biến 45
Hình 4.6: Nghề đan móc tại địa phƣơng 47
1
Phần 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Xây dựng nông thôn mới đƣợc Đảng và Nhà nƣớc ta đặc biệt quan tâm
nhắm thu hút mọi nguồn lực đầu tƣ vào nông nghiệp, nông thôn để nâng cao chất
lƣợng đời sống của ngƣời dân.Trong chƣơng trình đó, một công việc vô cùng
quan trọng là lập kế hoạch phát triển sinh kế cho thôn/bản. Việc lập kế hoạch phát
triển sinh kế phù hợp với hoàn cảnh thực tế, khả năng của địa phƣơng và nguyện
vọng của ngƣời dân tránh lãng phí do không phù hợp với nhu cầu của ngƣời dân.
Cần phải nghiên cứu một cách tỉ mỉ chi tiết trƣớc khi tiến hành lập kế hoạch, đây
là một hoạt động khởi đầu và có kết thúc rõ ràng, có vai trò hết sức quan trọng tới
sự thành công của việc xây dựng và thực hiện kế hoạch.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy công việc lập kế hoạch phát triển sinh kế ở
nhiều địa phƣơng vẫn chƣa tốt, chƣa đem lại hiệu quả thúc đẩy kinh tế -tế xã
hội, tƣơng xứng với tiềm năng của địa phƣơng, đặc biệt là lập kế hoạch phát
tỉnh Nam Định”. 3
Phần 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Một số khái niệm về sinh kế và khung phân tích phát triển sinh kế
2.1.1. Khái niệm về sinh kế
Khái niệm sinh kế đƣợc nhiều các nghiên cứu nói đến.Tuy nhiên chƣa có
sự thống nhất.Khái niệm sinh kế lần đầu tiên đƣợc đề cập trong báo cáo
Brundland (1987), tại hội nghị thế giới vì môi trƣờng và phát triển. Một sinh kế
đƣợc cho là bền vững khi con ngƣời có thể đối phó và khắc phục đƣợc những áp
lực và cú sốc. Đồng thời có thể duy trì hoặc nâng cao khả năng và tài sản ở cả
hiện tại và trong tƣơng lai mà không gây tổn hại đến cơ sở các nguồn tài nguyên
thiên nhiên.
Sinh kế đƣợc hiểu một cách tổng quát nhất là các phƣơng thức kiếm sống
của con ngƣời nhằm thỏa mãn các nhu cầu trong cuộc sống của họ. Mỗi ngƣời
tùy thuộc vào điều kiện sống, năng lực và nhu cầu cụ thể có thể lựa chọn các
phƣơng thức kiếm sống khác nhau (Phạm Quang Vinh, 2012).
Sinh kế bao gồm 3 thành tố chính: nguồn lực và khả năng con ngƣời có
đƣợc, chiến lƣợc sinh kế và kết quả sinh kế. Có quan niệm cho rằng sinh kế
không đơn thuần chỉ là tiếp cận các quyền sở hữu, thông tin, kỹ năng, các mối
quan hệ…(Wallmann,1984),( dẫn theo Phạm Quang Vinh,2012). Sinh kế cũng
đƣợc xem nhƣ là “sự tập hợp các nguồn lực và khả năng mà con ngƣời có đƣợc
kết hợpvới những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để sống cũng
nhƣ để đạt đƣợc các mục tiêu và ƣớc nguyện của họ”. Về cơ bản các hoạt động
sinh kế là do mỗi các nhân hay hộ gia đình tự quyết định dựa vào năng lực và
khả năng của họ. Đồng thời chịu tác động của các thể chế chính sách, các mối
quan hệ xã hội, mỗi cá nhân và hộ gia đình tự thiết lập trong cộng đồng.
Chiến lƣợc sinh kế dùng để chỉ phạm vi và sự kết hợp những lựa chọn và
Việc xây dựng đƣợc khung lý thuyết phân tích sinh kế sẽ giúp lựa chọn
phƣơng thức sản suất nào đạt đƣợc hiệu quả sinh kế cao, đòi hỏi phân tích đƣợc
các nhân tốt ảnh hƣởng trong hoạt động sinh kế bền vững.
5
Vốn tự nhiên
Vốn tài chính
Bối cảnh tổn thương
-Xu hướng kinh tế, xã
hội và môi trường
- Dao động theo thời vụ
- Sốc, khủng hoảng
Hoạt động sinh kế
Kết quả sinh kế
-Mức thu nhập
cao hơn
- An ninh lương
thực
- Chất lượng
cuộc sống nâng
cao
-Luật tục, thể chế cộng
đồng
- Các chính sách của
nhà nước và pháp luật
Biến
độc lập
Biến phụ thuộc
Vốn xã hội
Vốn vật chất
quả
sinh
kế
Tình
trạng
Mức độ
sử dụng/
ntn?
1
Tự
nhiên
- Đất đai
- Nguồn nƣớc
- Rừng
- Khí hậu
- Cây trồng, vật nuôi 2
Con
ngƣời
- Nhân khẩu
- Lao động
- Nam/nữ
- Trình độ/ sức khỏe
- Kinh nghiệp sản xuất
- Phân công lao động
5
Vật
chất
- Cơ sở hạ tầng, dịch vụ công
cộng
- Nhà ở/ chuồng trại
- Công cụ, phƣơng tiện sản xuất
- Phƣơng tiện giao thông công
cộng
- Phƣơng tiện truyền thông,
thông tin
7
2.2. Tình hình nghiên cứu về sinh kế và chính sách về phát triển sinh kế
2.2.1. Trên thế giới
Trên thế giới, từ đầu những năm 1990, các tổ chức tài trợ quốc tế nhƣ
CARE International, DANIDA, Oxfam, DFID, UNDP…, đã áp dụng khung sinh
kế bền vững để thiết kế các dự án, chƣơng trình xóa đói giảm nghèo và quản lý
tài nguyên ở vùng nông thôn và ven biển ở châu Á, châu Phi theo cách tiếp cận
hƣớng vào ngƣời nghèo và có sự tham gia. Cũng có một số nghiên cứu áp dụng
sinh kế nông thôn, giảm nghèo và bảo vệ môi trƣờng ở các vùng sinh thái khác
nhau trên cả nƣớc”.
Ngày 21/5/2002, Thủ tƣớng Chính phủ nƣớc CHXHCN Việt Nam phê
duyệt “chiến lƣợc tăng trƣởng và giảm nghèo toàn diện” trong đó xóa đói giảm
nghèo đƣợc coi là một thành tố trong chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội 10 năm
của toàn bộ các ngành, tỉnh thành trong cả nƣớc (2001-2010).
Năm 2004, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định xây dựng
lại chiến lƣợc lâm nghiệp quốc gia giai đoạn 2006 -2020. Chiến lƣợc lâm nghiệp
quốc gia mới phải phản ánh đƣợc những thay đổi về chính sách ở cấp vĩ mô và
điều phối khung hoạt động của các chƣơng trình nằm trong Chƣơng trình đối tác
lâm nghiệp (dẫn theo Hoàng Thị Vân Anh, 2011).
Chƣơng trình hợp tác lâm nghiệp Việt Nam-Thụy Điển đã cho xuất bản
các tài liệu rất hữu ích cho quản lý rừng nhƣ: “Điều tra đánh giá nông thôn có sự
tham gia của nông dân, xây dựng kế hoạch ở thôn bản”, “Phát triển quỹ, phát
triển thôn bản” và tổng quan đào tạo về: “lập kế hoạch cấp thôn/bản và HGĐ”.
Chƣơng trình Lâm nghiệp xã hội sông Đà hợp tác với Cộng hòa liên bang
Đức cho xuất bản tài liệu “Bộ công cụ PRA cho thôn bản lập kế hoạch phát triển
thôn bản” năm 2006. Trong bộ công cụ này có 12 công cụ hƣớng dẫn từng bƣớc
cho ngƣời dân địa phƣơng đánh giá đƣợc thực trạng, thế mạnh trong sản xuất,
những trở ngại, đồng thời thảo luận và tìm ra hƣớng khắc phục những hạn chế
trong điều kiện của thôn bản mình giúp lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch phát
triển thôn bản.
- Một số nghiên cứu, báo báo liên quan đến sinh kế
9
Đề tài nghiên cứu: “Phát triển bền vững vùng đệm khu BTTN và VQG”
Trần Ngọc Lân và các đồng sự đã tiến hành một nghiên cứu tại vùng đệm khu
BTTN Pù Mát (năm 1999). Đề tài đã đánh giá áp lực của vùng đệm lên khu bảo
tồn và hệ thống nông hộ tại vùng đệm Pù Mát. Tác giả kết luận rằng các nông hộ
trong vùng đệm Pù Mát có sự gắn bó chặt chẽ với rừng, nguồn thu nhập từ khai
- Mục tiêu cụ thể:
Phân tích hiện trạng phát triển kinh tế sản xuất của xóm 21.
Lựa chọn hoạt động sinh kế và lập kế hoạch phát triển sinh kế phù
hợp, hiệu quả.
Cung cấp thông tin lồng ghép tiếp cận sinh kế bền vững trong kế
hoạch phát triển kinh tế -xã hội (KT –XH) và kế hoạch định hƣớng
của địa phƣơng.
Đề xuất quy trình lập kế hoạch phát triển sinh kế tại xóm 21, xã
Giao Thiện, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Sinh kế và kế hoạch phát triển sinh kế cho ngƣời
dân trong hoạt động sản xuất nông lâm ngƣ nghiệp của địa phƣơng.
- Phạm vi nghiên cứu: Tại xóm21,xã Giao Thiện, huyện Giao Thủy, tỉnh
Nam Định.
3.3. Nội dung nghiên cứu
- Phân tích và đánh giá hiện trạng phát triển kinh tế, xã hội của địa phƣơng
Điều kiện tự nhiên
Điều kiện kinh tế, xã hội của điểm nghiên cứu
- Xác định các nguồn sinh kế hiện có tại địa phƣơng
11
- Phân tích các nguồn sinh kế
Phân tích về lúa nƣớc
Phân tích về cây hoa màu: cây ngắn ngày và cây lâu năm
Phân tích về chăn nuôi, thủy sản
Phân tích về cây lâm nghiệp
Phân tích về thị trƣờng mua bán hàng hóa và hệ thống cung cấp đầu vào.
- Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến sinh kế của ngƣời dân
- Đánh giá tiềm năng và tính hiệu quả của các nguồn sinh kế đó tại xóm
- Lựa chọn hoạt động sinh kế phù hợp, hiệu quả
- Đây là công cụ phân tích về mặt không gian: vừa kết hợp điều tra một
cách tổng quát, vừa điều tra chuyên đề sâu
Phƣơng pháp tiến hành
Bƣớc 1: Xác định các hƣớng đi điều tra
- Trƣởng nhóm hƣớng dẫn các thành viên thảo luận trên sơ đồ thôn/xóm để
xác định các tuyến điều tra/ hƣớng đi lát cắt
- Yêu cầu: tuyến điều tra phải mang tính đại diện cho các khu vực sản xuất.
Bƣớc 2: Thành lập nhóm đi lát cắt
- Thành lập nhóm ngƣời dân cả nam và nữ từ 3-5 ngƣời
Bƣớc 3: Chuẩn bị các vật liệu thực hiện công cụ
- Các bản đồ có sẵn, sơ đồ liên quan đến xóm, các công cụ quan sát, đo
đếm (nếu có), giấy A
4
, bút viết, giấy kẻ ô ly…
Bƣớc 4: Giải thích mục đích, yêu cầu nông dân dẫn đƣờng đi điều tra
Bƣớc 5: Tiến hành đi điều tra
- Đi từ vùng thấp đến vùng cao
- Đến mỗi vùng đặc trƣng cho một loại hình sản xuất trong xóm thì dừng
lại thảo luận
- Phác họa nhanh địa hình và đặc điểm của vùng đó, tạo điều kiện cho
ngƣời dân thảo luận với nhau hoặc tiến hành phỏng vấn về các nội dung:
13
Đặc điểm tự nhiên (đất đai, nguồn nƣớc…)
Các loại cây trồng, vật nuôi chính, kỹ thuật canh tác
Tình hình tổ chức quản lý
Khó khăn mà ngƣời dân đang phải đối mặt
Mong muốn của ngƣời dân
Giải pháp đề xuất
Bƣớc 6: Vẽ sơ đồ mặt cắt hiện tại của thôn bản trên giấy A
Xóm thƣờng sử dụng phân gì để bón
lúa?
Thƣờng có những loại sâu hay bệnh gì
phá hoại mùa màng?
Những kỹ thuật gì có triển vọng trong
xóm?
- Khung phân tích vấn đề, nguyên nhân, giải pháp, dự kiến
Bảng 3.2: Khung phân tích vấn đề, nguyên nhân, giải pháp
Vấn đề
Nguyên nhân
Giải pháp
Dự kiến
…
…
…
Chịu hạn
Đất phù hợp, dễ
trồng
Chất lƣợng sản phẩm
Giống có sẵn
Mọc nhanh
….
16
d. Phân tích vƣờn hộ và cây ăn quả
Mục tiêu:
- Xác định cây ăn quả, vƣờn hộ quan trọng nhất để cung cấp lƣơng thực và
tạo thu nhập trong xóm
- Xác định các giải pháp kĩ thuật có triển vọng và vấn đề chính
- Đề ra giải pháp và hoạt động khắc phục phù hợp
Phƣơng pháp tiến hành:
- Phân tích hiện trạng
- Tạo một ma trận để so sánh các loài khác nhau: thống nhất đƣa loài cây
nào và tiêu chí nào?
Bảng 3.5: Phân loại, cho điểm, xếp hạng cây ăn quả
Loài cây
Tiêu chí
Loài cây 1
Loài cây 2
Loài cây 3
Loài cây 4
Cung cấp lƣơng
thực
….
Tổng điểm
Xếp hạng
(Cho điểm hệ số 10)
- Khung phân tích vấn đề, nguyên nhân, giải pháp, dự kiến
17
Bảng 3.6: Khung phân tích vấn đề, nguyên nhân, giải pháp
Vấn đề
Nguyên nhân
Giải pháp
Dự kiến
…
trong thôn là bao nhiêu
Cung cấp thức ăn cho con ngƣời
Tạo thu nhập
Kháng bệnh
Thức ăn cho gia súc có sẵn
Kỹ thuật nuôi
Các dịch vụ thú y của huyện, xã ( chất
lƣợng)
Cán bộ thú y xóm, xã
- Khung phân tích vấn đề, nguyên nhân, giải pháp, dự kiến
Bảng 3.9: Khung phân tích vấn đề, nguyên nhân, giải pháp
Vấn đề
Nguyên nhân
Giải pháp
Dự kiến
…
…
…
f. Phân tích thủy hải sản
Mục tiêu:
- Xác định các mô hình nuôi trồng thủy hải sản có hiệu quả cao mang lại