Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng phần mềm ERP mã nguồn mở ở việt nam - Pdf 17

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

VĂN MINH NHẬT

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ CHẤP NHẬN
SỬ DỤNG PHẦN MỀM ERP MÃ NGUỒN MỞ Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
Mã số: 60 34 48



MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC HÌNH 5
DANH MỤC BẢNG 6
Chƣơng 1: PHƢƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 7
1.1 Phƣơng pháp nghiên cứu 7
1.2 Mô hình nghiên cứu sự chấp nhận sử dụng OSS ERP ở Việt Nam 9
1.2.1 Mô hình 9
1.2.2 Các giả thuyết nghiên cứu 11
1.2.3 Thang đo chính thức 12
1.2.3.1 Cấu trúc thang đo 12
1.2.3.2 Danh sách các biến 14
1.3 Tóm tắt chƣơng 17
Chƣơng 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18
2.1 Thống kê mô tả mẫu 18
2.1.1 Theo vị trí công tác 19
2.1.2 Theo sự hiểu biết về các phân hệ cơ bản của ERP 19
2.1.3 Theo kinh nghiệm triển khai các phân hệ cơ bản của ERP 19
2.1.4 Theo kinh nghiệm triển khai OSS ERP 19
2.1.5 Theo vùng miền 20
2.2 Xử lý thang đo và mô hình 20
2.2.1 Phân tích yếu tố khám phá (EFA) 21
2.2.1.1 Các thành phần độc lập của thang đo 21
2.2.1.2 Các thành phần phụ thuộc của thang đo 24
2.2.2 Phân tích độ tin cậy (Cronbach Alpha) 24
2.2.2.1 Các thành phần độc lập của thang đo 24
2.2.2.2 Các thành phần phụ thuộc của thang đo 26
2.3 Mô hình nghiên cứu hoàn chỉnh 27


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chỉ
mục
Từ viết tắt
Thuật ngữ
Ý nghĩa
A
B
C

CEO
Chief Executive Officer
Giám đốc điều hành
CIO
Chief Information Officer
Giám đốc thông tin
CRM
Customer Relationship
Management
Hệ thống quản lý quan hệ
khách hàng
D


Innovation-Organization-
Environment
Sự đổi mới - Tổ chức - Môi
trƣờng
IT
Information Technology
Công nghệ thông tin (CNTT)
K

4 Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự chấp nhận sử dụng OSS ERP ở VN
Văn Minh Nhật

L
LEs
Large Enterprises
Các doanh nghiệp lớn
M
MRP
Material Requirements
Planning
Lập kế hoạch mua hàng tổng
hợp từ tất cả các nguồn
MRP II
Manufacturing Resource

Small and Medium
Enterprises
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
T
TOE
Technology - Organization -
Environment
Một Framework dựa trên 3
khía cạnh: Công nghệ - Tổ
chức - Môi trƣờng
U
V
VCCI
Vietnam Chamber of
Commerce and Industry
Phòng Thƣơng mại và Công
nghiệp Việt Nam
X
Y
Z


Bảng 2.2: Độ tin cậy của thang đo 25
Bảng 2.3: Cấu trúc thang đo hoàn chỉnh 28
Bảng 2.4: Danh sách chi tiết các biến trong thang đo hoàn chỉnh 29
Bảng 2.5: Ma trận tương quan giữa các biến yếu tố 33
Bảng 2.6: Những hệ số của phương trình hồi quy 34
Bảng 2.7: Kết quả kiểm định các giả thuyết 39 7 Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự chấp nhận sử dụng OSS ERP ở VN
Văn Minh Nhật

Chƣơng 1: PHƢƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định
lƣợng.
Nghiên cứu định tính:
 Nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu các nghiên cứu liên quan đến sự chấp nhận sử
dụng OSS ERP ở Việt Nam và ở trên thế giới. Hình thành mô hình nghiên cứu
và thang đo sơ bộ về sự chấp nhận sử dụng OSS ERP ở Việt Nam.
 Thảo luận và xin ý kiến chuyên gia: Sau khi nghiên cứu lý thuyết, tiến hành
tham khảo ý kiến chuyên gia để chỉnh sửa và đƣa ra mô hình nghiên cứu và
thang đo chính thức về sự chấp nhận sử dụng OSS ERP ở Việt Nam.
Nghiên cứu định lƣợng: Từ kết quả của quá trình nghiên cứu định tính, sẽ tiến hành
thu thập dữ liệu, phân tích yếu tố khám phá, phân tích độ tin cậy, phân tích tƣơng
quan, phân tích hồi quy đa biến, kiểm định mô hình và các giả thuyết.
Quy trình thực hiện nghiên cứu nhƣ Hình 1.1:


Sự sẵn có các chức năng
(Functionalities Readiness)
FR 10 Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự chấp nhận sử dụng OSS ERP ở VN
Văn Minh Nhật

Sự phức tạp
(Complexity)
C

Lợi thế của OSS ERP
(Tính mở, tƣơng thích, chi phí)
(Advantages)
A

Tổ chức
(O)
Đặc điểm của lãnh đạo
(Management)
M
Thay đổi tên yếu tố
Quy mô với lĩnh vực
(Kích thƣớc, phạm vi)
(Organization Scale)
OS


Sự hỗ trợ IT từ bên ngoài
(Nhà cung cấp, cộng đồng)
(External IT Support)
EITS

1.2.2 Các giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết 01 (H
2
01): Sự sẵn có các chức năng và sự chấp nhận sử dụng OSS ERP
có quan hệ đồng biến (H
2
01+).
Giả thuyết 02 (H
2
02): Sự phức tạp và sự chấp nhận sử dụng OSS ERP có quan hệ
nghịch biến (H
2
02-).
Giả thuyết 03 (H
2
03): Lợi thế của OSS ERP và sự chấp nhận sử dụng OSS ERP có
quan hệ đồng biến (H
2
03+).
Giả thuyết 04 (H
2
04): Đặc điểm của lãnh đạo và sự chấp nhận sử dụng OSS ERP có
quan hệ đồng biến (H
2

09+).
Giả thuyết 10 (H
2
10): Chính sách của chính phủ và sự chấp nhận sử dụng OSS ERP
có quan hệ đồng biến (H
2
10+).

12 Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự chấp nhận sử dụng OSS ERP ở VN
Văn Minh Nhật

Giả thuyết 11 (H
2
11): Sự hỗ trợ IT từ bên ngoài và sự chấp nhận sử dụng OSS ERP
có quan hệ đồng biến (H
2
11+).
1.2.3 Thang đo chính thức
Thang đo Likert 7 điểm đƣợc sử dụng với 1 là hoàn toàn phản đối, 4 là không phản
đối cũng không đồng ý, và 7 là hoàn toàn đồng ý.
Từ thang đo sơ bộ và kết quả thảo luận với các chuyên gia, tác giả đề xuất cấu trúc
thang đo chính thức.
1.2.3.1 Cấu trúc thang đo
Thang đo bao gồm 12 thành phần (35 biến), trong đó có 11 thành phần (33 biến)
độc lập và 1 thành phần (2 biến) phụ thuộc.
Bảng 1.2: Cấu trúc thang đo chính thức
Nhóm

04
Đặc điểm của lãnh
đạo
(MS)
3
Tăng 1 biến

13 Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự chấp nhận sử dụng OSS ERP ở VN
Văn Minh Nhật

H
2
05
Quy mô tổ chức
với lĩnh vực hoạt
động
(OS)
3
Tăng 1 biến
H
2
06
An toàn thông tin
(IS)
3
Tăng 1 biến
H

3

H
2
11
Sự hỗ trợ IT từ bên
ngoài
(EITS)
3

Chấp nhận sử
dụng

Sự chấp nhận sử
dụng OSS ERP
(AU)
2
Yếu tố phụ
thuộc

14 Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự chấp nhận sử dụng OSS ERP ở VN
Văn Minh Nhật

1.2.3.2 Danh sách các biến
Danh sách các biến trong Bảng 1.3 sẽ đƣợc sử dụng trong bảng khảo sát nghiên cứu
chính thức (Phụ lục 1) đƣợc gửi đến các CIO, nhà quản lý CNTT và nhà tƣ vấn
ERP.

2
C2
Việc sử dụng OSS ERP là phức tạp?

3
C3
Khó khăn để phát triển thêm các chức năng cho OSS
ERP?

Lợi thế của OSS ERP (A) (H
2
03)
Thay đổi
1
A1
OSS ERP giúp doanh nghiệp giảm sự phụ thuộc vào
một nhà cung cấp?

2
A2
OSS ERP dễ dàng tƣơng thích với các hệ thống phần
mềm khác?

3
A3
OSS ERP yêu cầu cấu hình của hệ thống phần cứng
không cao?


15

2
05)
Thay đổi
1
OS1
Quy mô doanh nghiệp càng lớn càng thúc đẩy chấp
nhận OSS ERP?

2
OS2
Thị trƣờng rộng lớn thúc đẩy doanh nghiệp chấp nhận
OSS ERP?

3
OS3
Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kỹ thuật dễ
dàng chấp nhận OSS ERP?

An toàn thông tin (IS) (H
2
06)
Thay đổi
1
IS1
Các lỗ hổng bảo mật của OSS ERP đƣợc phát hiện
nhanh chóng nhờ đặc trƣng của OSS?

2
IS2
Các lỗ hổng bảo mật của OSS ERP đƣợc vá lỗi (fix)

Thay đổi
1
MC1
Thị trƣờng bất ổn thúc đẩy các doanh nghiệp chấp nhận
OSS ERP?

2
MC2
Áp lực cạnh tranh thúc đẩy doanh nghiệp chấp nhận
OSS ERP (giảm giá thành / tăng chất lƣợng sản phẩm)?

3
MC3
Áp lực cạnh tranh thúc đẩy doanh nghiệp chấp nhận
OSS ERP (giúp ra quyết định nhanh chóng)?

Các trƣờng hợp thành công (SC) (H
2
09)
Thay dổi
1
SC1
Các trƣờng hợp thành công của các doanh nghiệp khi
ứng dụng OSS ERP ở NƢỚC NGOÀI sẽ thúc đẩy
doanh nghiệp của bạn chấp nhận OSS ERP?

2
SC2
Các trƣờng hợp thành công của các doanh nghiệp khi
ứng dụng OSS ERP ở TRONG NƢỚC sẽ thúc đẩy

GR3
Chính sách hỗ trợ tƣ vấn OSS ERP cho doanh nghiệp sẽ
thúc đẩy doanh nghiệp chấp nhận OSS ERP?

Sự hỗ trợ IT từ bên ngoài (EITS) (H
2
11)

1
EITS1
Doanh nghiệp hài lòng với sự hỗ trợ từ nhà cung cấp
OSS ERP?

2
EITS2
Sự hỗ trợ từ cộng đồng là một lợi thế của OSS ERP?

3
EITS3
Có nhiều nhà tƣ vấn OSS ERP uy tín trên thị trƣờng?

Chấp nhận sử dụng OSS ERP (AU)

1
AU1
Anh/Chị sẽ sử dụng (hoặc tƣ vấn bạn bè sử dụng) OSS
ERP bên cạnh hệ thống ERP khác?

2
AU2

nhau, trả lời chiếu lệ…), sử dụng 193 mẫu hợp lệ cho nghiên cứu chính thức.
2.1 Thống kê mô tả mẫu
Dựa vào các thống kê mô tả mẫu bên dƣới để thấy đƣợc sự phù hợp của dữ liệu
nghiên cứu, làm cơ sở tiến hành các phân tích tiếp theo.

19 Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự chấp nhận sử dụng OSS ERP ở VN
Văn Minh Nhật

2.1.1 Theo vị trí công tác

Hình 2.1: Mô tả mẫu theo vị trí công tác
2.1.2 Theo sự hiểu biết về các phân hệ cơ bản của ERP

Hình 2.2: Mô tả mẫu theo sự hiểu biết về các phân hệ cơ bản của ERP
2.1.3 Theo kinh nghiệm triển khai các phân hệ cơ bản của ERP

Hình 2.3: Mô tả mẫu theo kinh nghiệm triển khai các phân hệ cơ bản của ERP
2.1.4 Theo kinh nghiệm triển khai OSS ERP

20 Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự chấp nhận sử dụng OSS ERP ở VN
Văn Minh Nhật Hình 2.4: Mô tả mẫu theo kinh nghiệm triển khai OSS ERP

Tất cả các biến quan sát của các yếu tố độc lập sẽ đƣợc đƣa vào phân tích yếu tố
khám phá dùng phƣơng pháp rút trích (Principal Components) và phép quay
(Varimax).
Các biến M3, A2, OS3 bị loại bỏ do hệ số tải yếu tố có trọng số < 0.50 (Phụ lục
2.1.1). Biến MC3 bị loại do xuất hiện cùng lúc trong hai thành phần là thành phần 1
và thành phần 8 với các hệ số tải yếu tố có trọng số lần lƣợt là 0.524 và 0.604 (đều
> 0.50) (Phụ lục 2.1.2). Biến EITS3 bị loại khỏi mô hình do thành phần 8 chỉ chứa
một biến duy nhất là EITS3 (Phụ lục 2.1.3).
Theo Bảng 2.1, kiểm định KMO và Bartlett trong phân tích có hệ số KMO là 0.803
(0.50 <= KMO <= 1) với mức ý nghĩa thống kê (Sig.) là 0.000 (< 0.05) cho thấy
phân tích yếu tố khám phá là phù hợp. Theo tiêu chuẩn Eigenvalues > 1, tổng
phƣơng sai trích (Variance Extracted) là 65.508% (> 50%) nên giải thích đƣợc
65.508% sự biến thiên của dữ liệu, đây là giải thích yếu tố khá tốt.
Bảng 2.1: Ma trận xoay các yếu tố của các thành phần độc lập
Ma trận xoay yếu tố (Phụ lục 2.1.4)

Biến
Các yếu tố

22 Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự chấp nhận sử dụng OSS ERP ở VN
Văn Minh Nhật

hiệu
quan
sát
1
2

IS1
0.736
IS2
0.698
MC1
0.692
MC2
0.523

SC1

0.630 GR1

0.534 CHR
HR1 0.741

FR
FR2
0.793
FR1
0.790
FR3
0.723
EITS
A1



M2 0.765

A
A4
0.714
A3
0.605
KMO = 0.803; Sig. = 0.000; Tổng phƣơng sai trích = 65.508%
Phân tích yếu tố khám phá rút trích đƣợc 7 yếu tố độc lập từ 28 biến quan sát. Các
yếu tố đƣợc xác định nhƣ sau:
OCIS = 0.799OS1 + 0.758OS2 + 0.692MC1 + 0.523MC2 + 0.736IS1 + 0.698IS2 + 0.775IS3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status