SƠ LƯỢC VỀ
CÁC KỲ ĐẠI HỘI ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
1.Đại Hội I:
Diễn ra từ ngày 27-31/3/1935 tại Ma Cao (Trung Quốc) do dồng chí Hà Huy Tập chủ trì.
ĐH bầu đồng chí Lê Hồng Phong làm Tổng Bí thư. (Đến tháng 100/1936 TƯ Đảng
được tổ chức lại, đồng chí Hà Huy Tập làm TBT; tháng 3/1938 BCH TƯ Đảng họp Hội
nghị toàn thể, bầu Nguyễn Văn Cừ làm TBT; tháng 11/1940, Hội Nghị TƯ 7, Trường
Chinh nắm quyền TBT).
2.Đại Hội II
Diễn ra từ ngày 11-19/2/1951 tại xã Vinh Quang, Chiêm Hóa, Tuyên Quang. Đồng chí
Tôn Đức Thắng đọc diễn văn khai mạc ĐH. ĐH thông qua báo cáo chính trị của Chủ
Tịch Hồ Chí Minh, báo cáo “Hoàn thành giải phóng dân tộc, phát triển dân chủ nhân
dân, tiến tới CNXH” của đồng chí Trường Chinh. ĐH còn thông qua Chính cương của
Đảng Lao Động Việt Nam (Đảng ra hoạt động công khai và lấy tên này). Chính cương
xác định mâu thuẫn chủ yếu lúc bấy giờ là tính chất dân chủ nhân dân và tính chất thuộc
địa, xác định đối tượng chính của CM VN là CNĐQ xâm lược Pháp và can thiệp Mĩ,
ngoài ra còn có bọn phong kiến phản CM. Chính cương nêu ra nhiệm vụ của CMVN là
đánh đuổi đế quốc xâm lược, giành độc lập thống nhất, xóa bỏ tàn tích phong kiến và
nửa phong kiến; chính cương còn nêu ra 15 chính sách lớn của Đảng.
Đh bầu ra BCH TƯ gồm 19 đc chính thức và 10 đc dự khuyết. Trong đó, Bộ chính trị có
7 đc chính thức và 1 dự khuyết. Đh bầu Chủ tịch Hồ Chí Minh là Chủ tịch Đảng, bầu đc
Trường Chinh làm TBT.
3.Đại Hội III
Diễn ra từ ngày 5-10/9/1960 tại Hà Nội. Có 525 đại biểu chính thức và 51 đại biểu dự
khuyết.
Trong diễn văn khai mạc, Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ: “DDH lần này là ĐH xây dựng
CNXh ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà”
ĐH thông qua Nghị quyết về “Nhiệm vụ và đường lối của Đrang trong giai đoạn mới”
đó là đẩy mạnh CM XHCN ở miền Bắc và tiến hành CM Dân tộc dân chủ nhân dân
(DTDCND) ở miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà, hoàn thành độc lập và dân chủ
trong nhân dân.
Chủ tịch Đảng
ĐH bầu BCH TƯ gồm 101 đc chính thức, BCT gồm 14 đc.
Đc Lê Duẩn tiếp tục làm TBT.
Đây là ĐH toàn thắng của sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất Tổ quốc, khẳng
định, xác định đường lối đưa cả nước tiến lên CNXH.
5.Đại Hội V
Diễn ra từ ngày 27-31/3/1982 tại Hà Nội.
ĐH thông qua Báo cáo chính trị, Báo cáo về phương hướng, nhiệm vụ và những mục
tiêu chủ yếu về kinh tế xã hội trong 5 năm 1981-1985 và những năm 80, Báo cáo về xây
dựng Đảng.
ĐH xác định nhiệm vụ của Đảng là xây dựng thành công CNXH, sẵn sàng chiến đấu,
bảo vệ vững chắc Tổ quốc VN XHCN.
ĐH xác định nhiệm vụ then chốt của công tác xây dựng Đảng lúc này là tiếp tục nâng
cao tính GCCN, tính tiên phong của Đảng, xây dựng Đrang vững mạnh về chính trị, tư
tưởng và tổ chức, làm cho Đảng luôn giữ vững bản chất Cách mạng và khoa học, một
Đảng thật sự trong sạch, có sức chiến đâu cao, gắn bó chặt chẽ với quần chúng.
ĐH bầu BCH TƯ gồm 116 đc chính thức, 36 dự khuyết. Bộ chính trị gồm 13 ủy viên
chính thức, 2 ủy viên dự khuyết, Ban bí thư gồm 10 đc, đc Lê Duẩn tiếp tục làm TBT.
ĐH V đã có những bước tìm tòi bước đi trên con đường quá độ lên CNXH,◊ trước hết là
về mặt kinh tế.
6. Đại Hội VI
Diễn ra từ ngày 15-18/12/1986 tại Hà Nội. Có 1129 đc tham dự, thay mặt cho gần 1.9
triệu Đảng viên cả nước.
Tinh thần của ĐH là “Nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật”.
ĐH khẳng định quyết tâm đổi mới công tác lãnh đạo của Đảng theo tinh thần cách mạng
và khoa học và đánh giá cao quá trình dân chủ hóa sinh hoạt chính trị của Đrang và nhân
dân ta trong thời gian chuẩn bị và tiến hành ĐH.
Báo cáo chính trị của ĐH rút ra 4 bài học kinh nghiệm của thời kỳ trước: Một là, trong
toàn bộ hoạt động của Đảng phải quán triệt tư tưởng “lấy dân làm gốc”; Hai là Đảng
phải luôn luôn xuất phát từ thực tế , tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan;
dựng Đrang và sửa đổi Điều Lệ Đảng, kiểm điểm sự lãnh đạo của BCH TƯ VI.
Cương lĩnh chỉ ra 6 đặc trưng của CNXH: một là XH XHCN là XH do nhân dân lao
động làm chủ; hai là có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và
chế độ công hữu về tu liệu sản xuất; ba là có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân
tộc; bốn là con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công; làm theo năng lực,
hưởng theo lao động; có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc; có điều kiện phát triển cá
nhân; năm là các dân tộc trong nước cùng bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ nhau cùng tiến
bộ; sáu là có quan hệ hòa bình, hợp tác, hữu nghị với các nước trên thế giới.
Cương lĩnh vạch ra 7 phương hướng cơ bản chỉ đạo quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc: một là xây dựng NN XHCN, NN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; hai là
phát triển lực lượng sản xuất, công nghiệp hóa đát nước theo hướng hiện đại, phát triển
một nền nông nghiệp toàn diện; ba là thiết lập quan hệ sản xuất từ thấp đến cao, đa dạng
về hình thức sở hữu và phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất; bốn là tiên
hành CM XHCN trên lĩnh vực tư tưởng và văn hóa; năm là thực hiện chính sách đại
đoàn kết dân tộc; sáu là xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc là nhiệm vụ chiến lược của
CM VN; bảy là xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.
ĐH xác định quá độ là thời kỳ gồm nhiều chặng đường. Mục tiêu của chặng đường đầu
là thông qua đổi mới toàn diện, XH đạt trạng thái ổn định, vững chắc, tạo thế phát triển
nhanh ở chặng sau.
ĐH xác định ĐCSVN là đội tiên phong của GCCN VN, đại biểu trung thành lợi ích của
GCCN, nhân dân lao động và cả dân tộc. Đảng lấy Chủ nghĩa Mác-Lênin, Tu tưởng Hồ
Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động, lấy tập trung dân chủ làm
nguyên rắc tổ chức cơ bản. Đảng lãnh đạo xã hội bằng cương lĩnh, chiến lược các định
hướng về chính sách và chủ trương công tác Đảng liên hệ mật thiết với nhân dân, chịu
sự giám sát của nhân dân, hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.
ĐH bầu ra BCH TƯ gồm 146 đc, Bộ chính trị gồm 13 đc, Ban bí thư gồm 9 đc. Đc Đỗ
Mười làm TBT. Các đc Nguyễn Văn Linh, Phạm Văn Đồng, Võ Chí Công làm cố vấn
BCH TƯ.
ĐH VII là “ĐH của trí tuệ - đổi mới - dân chủ - kỷ cương - đoàn kết”.
8.Đại Hội VIII
vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta,
kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn
hóa nhân loại. Đó là tư tưởng về giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con
người; về độc lập dân tộc gắn liền với CNXH, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh
thời đại; về sức mạnh của nhân dân , của khối đại đoàn kết dân tộc ”
ĐH xác định mục tiêu chung của CMVN là độc lập dân tộc gắn liền với CNXH, dân
giàu, nước mạnh, XH công bằng, dân chủ, văn minh.
ĐH xác định nội dung chủ yếu của đấu tranh giai cấp trong bối cảnh mới hiện nay là
thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH-HĐH theo định hướng XHCN, khắc phujcc tình
trạng nghèo, kém phát triển, thực hiện công bằng XH, chống áp bức, bất công; đấu tranh
ngăn chặn và khắc phục những tư tưởng và hành động tiêu cực, sai trái; đấu tranh làm
thất bại mọi âm mưu và hành động chống phá của các thế lực thù địch, thực hiện thắng
lợi sự nghiệp xâ dựng, bảo vệ Tổ quốc.
ĐH xác định động lực chủ yếu để phát triển đất nước là đại đoàn kết toàn dân trên cở sở
liên minh giữ công nhân với nông dân và trí thức do Đảng lãnh đạo, kết hợp hài hòa các
lợi ích cá nhân, tập thể và xã hội, phát huy mọi tiềm năng và nguồn lực của các thành
phần kinh tế của toàn xã hội.
ĐH xác định đường lối kinh tế là đưa nước ta trở thành nước công nghiệp, đảy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa; ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất đồng thời xây dựng
quan hệ sản xuất phù hợp theo định hướng XHCN.
ĐH xác định kinh tế nhiều thành phần ở nước ta gồm (6 thành phần): kinh tế NN, kinh tế
tập thể, kinh tế cá thể-tiểu chủ,kinh tế Tư bản tư nhân, kinh tế Tư bản Nhà nước và kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài (mới bổ sung tại ĐH này).
ĐH bầu BCH TƯ gồm 150 đc, Bộ chính trị 15 đc. Đc Nông Đức Mạnh làm TBT.
ĐH IX là ĐH của trí tuệ, dân chủ, đoàn kết, đổi mới, thể hiện ý chí kiên cường và niềm
hy vọng lớn lao của cả dân tộc trong thời điểm lịch sử trọng đại bước vào thế kỷ mới và
thiên niên kỷ mới.
10.Đại Hội X:
Diễn ra từ ngày 18-25/4/2006 tại Hà Nội.
Chủ đề của ĐH: “Nâng cao năng lực lãnh đạo và sưc chiến đáu của Đảng, phát huy sức
5.Trường Chinh: 11/1940, ĐH II, 7/1986.
6.Lê Duẩn: ĐH III, ĐH IV, ĐH V (14/7/1986: qua đời)
7.Nguyễn Văn Linh: ĐH VI.
8.Đỗ Mười: ĐH VII, ĐH VIII.
9.Nông Đức Mạnh: ĐH IX, ĐH X.