Báo cáo tự đánh giá
I-Cơ sở dữ liệu của nhà trờng:
II-Tự đánh giá:
PHN II. T NH GI CA TRNG
I. T VN
Trng THCS Sn Bỡnh c thnh lp t ngy 15 thỏng 07 nm
2007 chia tỏch t trng THCS Bỡnh L. Trng ó thc hin s mng, mc tiờu
giỏo dc, gúp phn vo vic o to, bi dng ngun nhõn lc cho tnh nh.
Trong xu th hi nhp v phỏt trin, nh trng ó xỏc nh mun
nõng cao cht lng o to, ỏp ng linh hot nhu cu nhõn lc ca th trng lao
ng, trung phi thc hin hot ng t ỏnh giỏ (TG) v tin ti ng ký kim
nh cht lng giỏo dc trng THCS .
trin khai hot ng TG theo 7 tiờu chun ỏnh giỏ cht lng
giỏo dc trng THCS do B Giỏo dc v o to (GD&T) ban hnh, trng ó
thnh lp Hi ng TG, xõy dng k hoch TG v ph bin ch trng trin
khai TG n ton th cỏn b giỏo viờn nhõn viờn(CBGV- NV) trong nh trng
nhm cựng phi hp cụng tỏc.
Da trờn k hoch TG, cỏc nhúm cụng tỏc chuyờn trỏch lp k
hoch hot ng, xõy dng cng bỏo cỏo tiờu chun, k hoch iu tra, thu
thp thụng tin v minh chng, vit mụ t tiờu chớ v hon thin tiờu chun. Ban th
ký ó tng hp bỏo cỏo tng tiờu chun thnh bn bỏo cỏo TG ca trng. Bn
bỏo cỏo ny ó c Hi ng TG, cỏn b lónh o v ton th CBGV- NV gúp
ý, chnh sa v b sung 3 ln. Cỏc thụng tin, minh chng u c lu tr trong
cỏc hp minh chng theo tng tiờu chun.
V mt ti chớnh, trng ó trớch mt phn kinh phớ t ngõn sỏch ca
trng chi cho hot ng ny.
Sau 3 thỏng trin khai hot ng TG, Hi ng ó hon thnh bn
bỏo cỏo TG vi 7 tiờu chun v 33 tiờu chớ, tt c u xp mc t. Bn bỏo
cỏo TG c Hiu trng kớ duyt v gi cho Ban Kho thớ v Kim nh cht
lng Phũng GD&T Tam ng theo ỳng k hoch.
1
chuyên đề nghiệp vụ, có khả năng đáp ứng các yêu cầu nhiệm vụ được giao.
Quyền và nghĩa vụ của mỗi CBCC được đảm bảo theo Điều lệ trường
Tiểu học.
2. Những tồn tại và kế hoạch hành động
Một số GV còn hạn chế về ngoại ngữ và phương pháp giảng dạy chưa
thực sự linh hoạt.
Trường xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ, bồi dưỡng nâng cao năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho GV trẻ và nhân viên. Thực hiện bồi dưỡng
chuyên đề hàng tháng để nâng cao năng lực sư phạn cho giáo viên
2
Tiêu chuẩn 3. Chương trình và các hoạt động giáo dục
1. Những điểm mạnh
Trên cơ sở chương trình khung của Bộ GD&ĐT, trường đã xây dựng
đầy đủ chương trình giáo dục (CTGD), kế hoạch đào tạo và đề cương chi tiết
(ĐCCT) cho từng môn học phù hợp với mục tiêu và chức năng, nhiệm vụ của
trường, gắn với nhu cầu của người học. CTGD có mục tiêu rõ ràng, cấu trúc hợp
lý, đáp ứng yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của từng môn học.
2. Những tồn tại và kế hoạch hành động
Việc tổ chức thăm dò ý kiến các đối tượng liên quan trong xây dựng và triển
khai các CTGD mới chỉ được trường chính thức thực hiện rộng rãi trong thời gian
gần đây nên chưa đạt hiệu quả cao.
Tiêu chuẩn 4: Kết quả giáo dục
1. Những điểm mạnh
Kết quả giáo dục của nhà trường luôn dẫn đầu phong trào giáo dục của toàn
huyện, tỷ lệ chuyên cần cao, duy trì số lượng, chiêu sinh học sinh ra lớp hàng năm
đều đạt 100%. Chất lượng chuyển lớp, chuyển cấp đạt từ 98-100%, học sinh hoàn
thành chương trình THCS hàng năm đạt 100%. Tỉ lệ học sinh khá giỏi chiếm từ
%.
2. Những tồn tại và kế hoạch hành động
Chất lượng học sinh giỏi tham gia dự thi các cấp giải còn thấp, kế hoạch cải
1. tIÊU CHUẩN 1: Tổ chức và quản lý nhà trờng
1.1. Tiêu chí 1: Trờng có cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của điều lệ
trờng tiểu học, bao gồm:
a. Hiệu trởng, phó hiệu trởng và các hội đồng ( Hội đồng trờng, hội đồng thi
đua khen thởng, hội đồng kỉ luật )
b. Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên CS HCM,
Đội thiếu niên tiền phong HCM và các tổ chức xã hội khác.
c. Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng.
1.1.1. Mô tả hiện trạng:
4
- Ban giám hiệu: Trờng THCS Sơn Bình đợc biên chế BGH gồm 2 đồng chí
theo đúng quy định đúng khoản 1, điều 18 của điều lệ trờng THCS ( 2007 )
+ Trình độ đào tạo: 2 đ/c: ĐHSP
+ Số năm công tác: Hiệu trởng: 31 năm
Phó hiệu trởng: 1 đ/c 31 năm, 1 đ/c: 19 năm
+ Số năm công tác quản lí của Hiệu trởng:27 năm
Phó hiệu trởng: 1 đ/c: 9 năm, 1 đ/c: 5 năm
+ Ban giám hiệu luôn làm việc với tinh thần trách nhiêm cao, năng động,
sáng tạo, ham học hỏi, nắm vững nội dung chơng trình và phơng pháp giảng dạy
các bộ môn cùng kế hoạch của cấp trên (văn bằng chứng chỉ, giấy khen của cán
bộ quản lí)
+ Năng lực tổ chức quản lí Trờng học đã đợc Sở GD&ĐT đánh giá tốt (đồng
chí Vũ Văn Đáng đạt danh hiệu CSTĐ cấp tỉnh năm học 2008 2009 và nhận
bằng khen của UBND tỉnh Lai Châu, bằng khen của Liên đoàn Lao động tỉnh,
nhiều năm liền đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở.
Đồng chí Đặng Thị Lệ liên tục nhiều năm liền đạt danh hiệu CSTĐCS và đợc
UBND tỉnh tặng bằng khen năm học 2005 2006 và nhiều giấy khen khác của
UBND huyện, LĐLĐ tỉnh, Công đoàn GD tỉnh. Trong đội ngũ cán bộ quản lí Bậc
Tiểu học của huyện. Ban giám hiệu Trờng Tiểu học Thị Trấn đợc cấp trên đánh giá
cao về năng lực quản lí (bằng khen, giấy khen của cá nhân cán bộ quản lí, )
Tổ 2: Tổ khối 2+3
Tổ 3: Tổ khối 4+5
Tổ văn phòng: 4 thành viên ( Kế toán, th viện, y tế, văn th )
( Quyết định thành lập tổ văn phòng, tổ chuyên môn, )
- Mỗi tổ đều hoạt động dới sự lãnh đạo của tổ trởng, tổ phó theo quyết
định cứ hàng năm của Hiệu trởng. ( Quyết định bổ nhiệm )
- Hồ sơ các tổ đều đợc xây dựng một cách khoa học hợp lí mang tính thực
tiễn.
( Kế hoạch các tổ )
- Hệ thống văn bản chỉ đạo, hồ sơ nhân sự, hồ sơ thi đua ,biên bản họp của
các tổ đều đợc lu trữ cẩn thận ( Công văn lu trữ )
( Phiếu cán bộ công chức, Hồ sơ thi đua của trờng, biên bản các tổ )
1.1.2.Điểm mạnh:
- Ban giám hiệu đều có trình độ từ cao đẳng trở nên có nhiều kinh nghiệm
trong công tác quản lí hoạt động giáo dục.
- Hiệu trởng và phó hiệu trởng đều là ngời địa phơng xuất thân từ gia đình có
truyền thống tham gia ngành Giáo dục.
- Đội ngũ cán bộ các tổ chức đoàn thể đều nhiệt tình tham gia công tác, gơng
mẫu, đi đầu trong công tác thi đua.
- Các hội đồng Giáo dục trong nhà trờng đợc thành lập và đi vào hoạt động
từ nhiều năm nay nên công tác tổ chức và triển khai các hoạt động đã đúc rút đợc
nhiều kinh nghiệm.
- Chi bộ trờng Tiểu học nằm dới sự chỉ đạo trực tiếp của một Đảng bộ vững
mạnh xuất sắc nhiều năm liền ( Nội dung và cán bộ thị trấn đợc tín nhiệm )
- Chi bộ nhà trờng liên tục đạt đợc danh hiệu Chi bộ trong sạch vững mạnh
từ năm (
đến năm 2009 ). Công tác lãnh đạo toàn diện các hoạt động của chi bộ
đã trở thành nề nếp và hiệu quả tốt.
6
- Lực lợng đoàn viên, giáo viên chiếm tỉ lệ lớn: 19/42 nên hoạt động của các
- Thờng xuyên tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cốt cán.
- Tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng đối với các tổ chức đoàn thể. Đấu tranh
kiên quyết với những biểu hiện sai phạm, những t tởng lệch lạc tỷong thành viên
của các tổ chức.
- Có kế hoạch đào tạo nguồn cho các tổ chức đoàn thể.
- Tiếp tục chỉ đạo nâng cao chất lợng sinh hoạt tổ chuyên môn và tổ văn
phòng thông qua việc giúp đỡ cán bộ xây dựng kế hoạch.
7
- Cải tiến nội dung và hình thức hội họp, cải tiến công tác thi đua khen thởng
sao cho đạt hiệu quả cao nhất,
1.1.5. Tự đánh giá tiêu chí 1:
Tiêu chí 1 Đạt Không đạt
Không đánh
giá
a x
b x
c x
1.2 Tiêu chí 2: Trờng có lớp học, khối lớp học và điểm trờng theo quy mô
thích hợp.
a) Mỗi lớp học có một GV làm chủ nhiệm phụ trách giảng dạy một hoặc
nhiều môn học. Đối với trờng dạy 2 buổi/ngày phải có đủ GV chuyên trách đối với
các môn Mĩ thuật, Âm nhạc, Thể dục và môn tự chọn.
b) Lớp học có lớp trởng, 2 lớp phó và đợc chia thành các tổ học sinh, nông
thôn không quá 30 HS/ lớp ở thành thị không quá 35 HS/ lớp, l ợng lớp học của
trờng không quá 30 lớp và có đủ các khối lớp từ 1 đến 5.
c) Điểm trờng theo quy định tại khoản 4 điều 14 của điều lề trờng Tiểu học.
1.2.1. Mô tả hiện trạng
- Tổng số học sinh toàn trờng 476 học sinh chia thành 25 lớp trong đó có 22
lớp đơn và 3 lớp ghép, mỗi lớp học đều có một giáo viên chủ nhiệm phụ trách giảng
dạy nhiều môn học (Danh sách GV chủ nhiệm lớp )
2
.
Điểm trờng Thác Tình cách điểm trờng chính 3 km với 2 phòng học
kiên cố và 1 phòng tạm, với diện tích 200 m
2
.
1.2.2. Điểm mạnh
Địa hình đơn vị trờng tơng đối tập trung, đi lại thuận lợi, không qua
cầu, qua suối, học sinh đi lại không quá khó khăn.
* Học sinh: Tỉ lệ học sinh ra lớp và tỉ lệ chuyên cần cao.
Học sinh ngoan có nề nếp.
Chất lợng hàng năm chuyển lớp, chuyển cấp chiếm từ 98 >
100%. Tỉ lệ hoàn thành chơng trình Tiểu học chiếm 100%.
- Đã xây dựng đợc nề nếp học 2 buổi/ngày 11 lớp. Còn lại là học 6 > 9 buổi
do đó chất lợng nhà trờng tơng đối cao so với các trờng khác trong toàn huyện.
* Giáo viên: Đa số có thâm niên công tác trong ngành cao ( ít nhất 5 năm
nhiều nhất là 38 năm trong nghề).
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ khá vững vàng đa số có trình độ đạt
chuẩn và trên chuẩn: Số GV trên chuẩn chiếm tỉ lệ:85,7%.
Có ý thức, tích thần trách nhiệm cao.Số giáo viên đạt tay nghề khá giỏi
hàng năm chiếm 60,6%.
1.2.3. Điểm yếu :
- Cơ sở vật chất cha đáp ứng đầy đủ để các em đợc học 2 ca.
- Học sinh đa số là con em địa phơng nên sự quan tâm của bố mẹ đến
việc học tập của con cái còn hạn chế hầu nh là phó thác hoàn toàn cho nhà trờng.
- Kinh tế còn nghèo ảnh hởng nhiều đến việc học của học sinh.
- Một số ít GV cha có sự phấn đấu vơn lên còn mang tính TB chủ
nghĩa,
1.2. 4. Kế hoạch cải tiến chất lợng.
- Tăng cờng công tác tham mu với các cấp đầu t xây dựng CSVC đáp
- Hội đồng trờng thờng xuyên theo dõi, giám sát đối với hiệu trởng,
phó hiệu trởng và các bộ phận chức năng khi tổ chức thực hiện các nghị quyết hoặc
kết luận của hội đồng.
- Hội đồng trờng đều đợc đánh giá, rút kinh nghiệm và bổ sung chơng
trtình hoạt động cho phù hợp với mỗi giai đoạn phát triển của đơn vị.
1.3.2. Điểm mạnh
- Hội đồng trờng có tinh thần tập thể thống nhất, nhất trí cao trong quá
trình chỉ đạo đều có tính đồng nhất. Đợc tập thể s phạm nhà trờng đồng tình ủng
hộ.
- Xây dựng kế hoạch rõ ràng, phù hợp, khách quan. Đánh gí chính xác
làm việc công bằng, hợp lí.
- Tổ chức linh hoạt đều đặn mang tính tập thể cao.
10
1.3.3. Điểm yếu
Trong quá trình làm việc đôi khi cha thực sự đều tay.
1.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lợng
Có kế hoạch chỉ đạo phối hợp đồng bộ giữa các lực lợng đoàn thể và
các tổ chức trong hội đồng trờng mang tính thống nhất cao.
1.3.5. Tự đánh giá tiêu chí 3
Tiêu chí 1 Đạt Không đạt
Không đánh
giá
a x
b x
c x
1.4.Tiêu chí 4: Các tổ chuyên môn của trờng phát huy hiệu quả khi triển
khai các hoạt động giáo dục và bồi dỡng các thành viên trong tổ.
a) Có kế hoạch hoạt động chung của tổ, của từng thành viên theo tuần, tháng,
năm học rõ ràng và sinh hoạt chuyên môn mỗi tháng 2 lần.
b) Thờng xuyên kiểm tra, đánh giá chất lợng về hiệu quả hoạt động giáo dục
nhằm tìm ra những biện pháp thiết thực, hữu hiệu nhất để thống nhất trong tổ khối
của mình trong quá trình thực hiện.
Tổ chuyên môn làm tốt công tác đề xuất khen thởng, kỉ luận đối với
giáo viên một cách khách quan, công minh.
1.4.2. Điểm mạnh
Tổ trởng, tổ phó chuyên môn đều có thâm niên và tay nghề vững vàng.
Nhiều năm liền đạt GV dạy giỏi cấp trờng, cấp huyện, cấp tỉnh.
Có tâm huyết với nghề nghiệp, nhiệt tình, năng động đợc tập thể GV
tín nhiệm.
ĐA Số TậP THể gv TRONG TRƯấng có ý thức tinh thần tập thể, đoàn
kết nhất trí cao, chuyên môn nghiệp vụ khá vững vàng.
Công tác bồi dỡng chuyên môn đợc thực hiện nghiêm túc có hiệu quả.
1.4.3 Điểm yếu
Các tổ chuyên môn đôi khi làm việc cha thực sự mạnh dạn đôi khi còn
mang tính cào bằng, cả nể. Đánh giá cha thực sự khách quan.
1.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lợng
Ban giám hiệu cần có kế hoạch chỉ đạo giám sát chặt chẽ hơn trong
công tác đánh giá, xếp loại chuyên môn nghiệp vụ GV và trong công tác thi đua
nhằm khích lệ cán bộ GV nêu cao ý thức, tinh thần trách nhiệm, nỗ lực phấn đấu v-
ơn lên trong công tác.
1.4.5. Tự đánh giá tiêu chí 4
Tiêu chí 1 Đạt Không đạt
Không đánh
giá
a x
b x
c x
1.5. Tiêu chí 5: Tổ văn phòng thực hiện tốt nhiệm vụ đợc giao.
a) có kế hoạch hoạt động rõ ràng về các nhiệm vụ đợc giao.
b) Thực hiện đầy đủ và hiệu quả các nhiệm vụ đợc giao.
Tiêu chí 1 Đạt Không đạt
Không đánh
giá
a x
b x
c x
1.6. Tiêu chí 6: Hiệu trởng, phó hiệu trởng, giáo viên và nhân viên thực
hiện nhiệm vụ quản lí các hoạt động giáo dục và quản lí học sinh.
13
a) Có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ quản lí rõ ràng, có văn bản phân công cụ
thể cho từng giáo viên, nhân viên thực hiện nhiệm vụ quản lí hoạt động giáo dục và
quản lí học sinh.
b) Hiệu trởng thờng xuyên theo dõi hiệu quả các hoạt động giáo dục, quản lí
HS của từng GV, nhân viên.
c) Mỗi học kì, Hiệu trởng tổ chức rà soát các biện pháp thực hiện nhiệm vụ
quản lí hoạt động giáo dục của trờng.
1.6. 1. Mô tả hiện trạng
- Hiệu trởng có số năm công tác: 31 năm, số năm làm công tác quản lí là: 26
năm. Đạt nhiều thành tích trong phong trào giáo dục nhiều năm liền đạt CSTĐCS
năm học 2008 2009 đạt danh hiệu CSTĐ cấp tỉnh. Đợc UBND tỉnh tặng bằng
khen và nhiều giấy khen của LĐLĐ tỉnh Công đfoàn Giáo dục tỉnh, UBND huyện,
LĐLĐ huyện.
- Phó hiệu trởng: Đặng Thị Lệ có trình độ cao đẳng có số năm công tác trong
ngành: 31 năm, số năm làm công tác quản lí: 9 năm. Đạt danh hiệu GV dạy giỏi
cấp trờng, cấp huyện, cấp tỉnh. Từ năm học 2000 2001 đến nay đợc bổ nhiệm
làm Phó hiệu trởng Trờng Tiểu học Thị Trấn đạt nhiều thành tích nhiều năm liền là
CSTĐCS đợc UBND tỉnh tặng bằng khen và nhiều giấy khen của LĐLĐ tỉnh, Công
đoàn Giáo dục tỉnh, UBND huyện, LĐLĐ huyện.
- Đồng chí Lơng Thị Khuê: Phó hiệu trởng có trình độc đại học có số năm
công tác: 19 năm, tham gia công tác quản lí đợc: 5 năm, đạt danh hiệu GV dạy giỏi
còn một số đồng chí hiệu quả cha cao, cha năng động.
1.6. 4. Kế hoạch cải tiến chất lợng
- Tăng cờng công tác tham mu với lãnh đạo Phòng tạo điều kiện cho cán bộ
quản lí hàng năm đợc tham gia học hỏi, tham quan học tập kinh nghiệm quản lí của
các tỉnh, của các trờng tiên tiến, điển hình.
- Tăng cờng công tác bồi dỡng chuyên môn và quản lí chặt chẽ việc thực
hiện các hoạt động giáo dục và quản lí HS của cán bộ GV và nhân viên.
1.6. 4. Tự đánh giá tiêu chí 6
Tiêu chí 1 Đạt Không đạt
Không đánh
giá
a x
b x
c x
1.7. Tiêu chí 7: Trờng thực hiện đầy đủ chế độ thông tin báo cáo
a) Có sổ theo dõi, lu trữ văn bản của các cấp uỷ đảng, chính quyền và tổ chức
đoàn thể liên quan đến các hoạt động của trờng.
b) Có chế độ báo cáo định kì, báo cáo đột xuất về các hoạt động giáo dục với
các cơ quan chức năng có thẩm quyền.
c) Mỗi học kì, rà soát về các biện pháp thực hiện chế độ thông tin, báo cáo
theo yêu cầu của các cơ quan chức năng có thẩm quyền.
1.7. 1. Mô tả hiện trạng
Hàng năm nhà trờng đều thực hiện đầy đủ mọi thông tin báo cáo theo yêu
cầu cấp trên đầy đủ, kịp thời có cơ sở theo dõi và lu trữ công văn của các tổ chức
liên quan, sổ theo dõi công văn đi- đến của nhà trờng. Sổ theo dõi công văn đi - đến
của Công đoàn, đoàn thanh niên, Đội TNTPHCM đợc cập nhật đầy đủ kịp thời.
- Hàng tháng nhà trờng đều thực hiện nghiêm túc mọi chế độ báo cáo. Báo
cáo đột xuất, báo cáo định kì với Phòng GD và UBND Thị Trấn và các cơ quan
15
chức năng liên quan. Các loại báo cáo: báo cáo tháng, báo cáo chất lợng định kì,
viên.
1.8. 1. Mô tả hiện trạng
- Nhà trờng có kế hoạch cụ thể ngay từ đầu năm học, hàng tháng giao chop
từng bộ phận có liên quan lên kế hoạch tổ chức bồi dỡng chuyên môn, nghiệp vụ
cho cán bộ GV.
16
+ Cử cán bộ GV nhân viên tham gia học tập nâng cao trình độ lí luận,
chính trị khi có các lớp triệu tập.
+ Hàng tháng bồi dỡng chuyên môn đợc thực hiện 2 lần/tháng vào tháng 1+2
cho tất cả cán bộ GV nhân viên đơn vị trờng.
- Tham gia tập huấn công tác nhạc, cập nhật máy tính: 1 đợt cho 4 đ/c công
tác chuyên môn do Phòng tổ chức: 1 đợt 2 đ/c.
+ Tập huấn công tác Tổng phụ trách Đội: 1`đ/c.
+ Tập huấn công tác tài chính: Cho chủ tài khoản (3 lần), cho 2 đ/c. Tham dự
chuyên đề do Phòng tổ chức: 4 chuyên đề với 100% cán bộ GV tham dự.
- Qua mỗi đợt tổ chức tập huấn, bồi dỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ
cho cán bộ GV nhân viên, các đồng chí đều tham gia nhiệt tình, đầy đủ với tinh
thần trách nhiệm cao đạt đợc những hiệu quả nhất định trong quá trình học tập và
vận dụng vào thực tế với công tác chuyên môn của mình nh: hình thức tổ chức, ph-
ơng pháp giảng dạy đối với các môn học cụ thể, công tác chủ nhiệm lớp, cách đánh
giá xếp loại HS, cập nhật phần mềm máy tính, nhập các dữ liệu báo cáo. Cách tổ
chức công tác Đội, hoạt động ngoài giờ lên lớp. Công tác quản lí tự chủ,
- Qua mỗi đợt tập huấn đều có đánh giá rút kinh nghiệm khắc phục cho đợt
sau.
1.8. 2. Điểm mạnh
- Công tác tổ chức bồi dỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ đợc tổ chức
nghiêm túc có hiệu quả.
- ý thức tham gia tập huấn của cán bộ GV nhân viên tham gia đầy đủ,
nhiệt tình.
- Nội dung buổi tập huấn đợc chuẩn bị chu đáo, hiệu quả.
- Hiệu trưởng có 30 năm công tác trong đó 4 năm dạy học
Hiệu phó: 1 Đ/c 31 năm công tác trong đó 4 năm dạy học
Hiệu phó: 1 Đ/c 19 năm công tác trong đó 15 năm dạy học
- 1 Đ/c Hiệu phó được bổ nhiệm 2 nhiệm kì liên tục tại trường THCS Sơn
Bình.
- 1 Đ/c Hiệu trưởng và 1 Đ/c Hiệu phó chưa hết 1 nhiệm kì tại trường THCS
Sơn Bình.
- Các đ/c quản lý được bồi dưỡng theo đúng quy định các nhiệm vụ quyền
hạn tại điều 17, 18 của điều lệ trường Tiểu học.
2.1.2 Điểm mạnh:
- Cán bộ quản lý có sức khỏe tốt, có đủ phẩm chất năng lực chuyên môn
lãnh đạo nhân viên trong nhà trường
- BGH đểu có trình độ từ cao đẳng trở lên, có nhiều kinh nghiệm trong công
tác quản lý hoạt động giáo dục.
- Các đ/c đều có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm theo quy định
- BGH đều có quá trình công tác lâu năm và được bổ nhiệm tại trường
THCS Sơn Bình không quá 2 nhiệm kì liên tục.
- BGH được bồi dưỡng về công tác giáo dục nên lãnh đạo thực hiện công
việc có hiệu quả.
2.1.3 Điểm yếu:
- Nội dung sinh hoạt còn chưa phong phú
18
2.1.4 Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Tiếp tục nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho CBQL thông qua
các đợt tập huấn và chương trình tự học tự bồi dưỡng
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đấu tranh kiên quyết với những biểu
hiện sai phạm.
1.1.5 Tự đánh giá :
Tiªu chÝ 1 §¹t Kh«ng ®¹t
Kh«ng ®¸nh
- Giáo viên giỏi cấp huyện 6 Đ/C.
- Giáo viên giỏi cấp tỉnh 2 Đ/C.
- Có 3 sáng kiến kinh nghiệm đạt cấp huyện .
- Được đảm bảo các quyền theo quy định tại điều 32 của điều lệ trường tiểu
học .
2.2.2 Điểm mạnh
- Đội ngũ cán bộ giáo viên đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng .
- Các giáo viên năng động nhiệt tình trong chuyên môn cũng như trong các
hoạt động khác.
- Tham gia các hoạt động nhiệt tình và đạt kết quả cao .
2.2.3 Điểm yếu
- Một số giáo viên chưa tự học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn vẫn còn
giáo viên đạt trung bình.
2.2.4 Kế hoạch cải tiến chất lượng
- c¸c giáo viên phải thường xuyên tự bồi dưỡng nâng cao trình đọ chuyên
môn nghiệp vụ, tăng cường dự giờ đồng nghiệp
2.2.5 Tự đánh giá
Tiªu chÝ 2 §¹t Kh«ng ®¹t Kh«ng ®¸nh gi¸
a x
b x
c x
3.3.Tiêu chí 3 : Nhân viên trong trường
a) Có đủ số lượng và đáp ứng yêu cầu về chất lượng theo quy định tại điều
16 của điều lệ trường học
b) Được đào tạo nâng cao trinh độ chuyên môn nghiệp vụ và đáp ứng yêu
cầu các công việc được phân công .
c) Được đảm bảo đầy đủ các chế độ chính sách hiện hành .
2.3.1 : Mô tả hiện trạng :
- Tống số có 34 giáo viên và 5 đồng chí trong tổ phục vụ .
- Trong đó có 1 Đ/c kế toán , 1 Đ/c y tế , 1 Đ/c thư viện , 2 Đ/c phục vụ văn
nghiệp vụ và đạo đức
b) Nội bộ nhà trường đoàn kết , không có đơn thư tố cáo vượt cấp
c) Đảm bảo đoàn kết giữa nhà trường , với nhân dân và chính quyền địa
phương
2.4.1 Mô tả hiện trạng
- Trong năm học 2008 – 2009 nhà trường có 1 GV vi phạm pháp luật tàng
trữ ma túy bị sử 3 năm án treo , buộc thôi việc
- Nội bộ nhà trường đoàn kết , không có đơn thư tố cáo vượt cấp .
- Gv trong trường đoàn kết giúp đỡ nhau về mọi mặt
- Thường xuyên thăm hỏi ốm đau , chia sẻ những khó khăn cũng như lúc
gặp hoạn nạn
21
- Đảm bảo khối đoàn kết giữa nhà trường với nhân dân và chính quyền địa
phương
- Hằng năm tổ chức đại hội cha mẹ HS 2 lần / năm vào dịp đầu năm và đầu
kì 2 để giáo dục HS tăng cường mối đoàn kết giữa nhà trường , gia đình , XH
- Xây dựng kế hoạch chi tiêu đề được thông qua các cấp lãnh đạo của ủy
ban Thị trấn
2.4.2 : Điểm mạnh
- Đoàn kết khối nội bộ giữa nhà trường và địa phương ngày càng vững
mạnh
- Nhà trường luôn được chính quyền địa phương quan tâm giúp đỡ .
- Cha mẹ HS tin tưởng vào sự giáo dục của nhà trường đối với con em mình
2.4.3 Điểm yếu
- Nhà trường có 1 GV vi phạm pháp luật
2.4.4 : Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Tăng cường sự giáo dục Gv , cán bộ CNV trong nhà trường chấp hành tốt
chính sách
Pháp luật của đảng và nhà nước .
2.4.5 Đánh giá tiêu chí
thực tế của nhà trường cụ thể cho từng ngày, từng tuần, từng tháng( Kế hoạch
chuyên môn, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, kế hoạch lao động, kế hoạch
hoạt động đội….)
3.1.2. Điểm mạnh
- Nhà trường có đội ngũ cán bộ quản lý vững vàng về nghiệp vụ quản lý, có
đội ngũ giáo viên nhiệt tình năng động sáng tạo trong công tác chuyên môn
- Công tác tổ chức kiểm tra thực hiện thường xuyên có hiệu quả. Các biện
pháp thực hiện sát với thực tế của trường
- Hàng năm nhà trường đều thực hiện nghiêm túc các chương trình giáo dục
và thực hiện có hiệu quả kế hoạch nhiệm vụ năm học
3.1.3. Tồn tại
Các kế hoạch được xây dựng chưa có sự tham gia triệt để của các tổ chức,
hội cha mẹ học sinh
3.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.
Các năm tiếp theo trường cần tranh thủ ý kiến đóng góp của CBQL các
trường MN, THCS và CBQL phòng Giáo dục trên địa bàn huyện để có kế hoạch
hoàn thiện và sát với tình hình địa phương
Tăng cường sự tham gia triệt để của các tổ chức, của hội cha mẹ học sinh
vào các kế hoạch của nhà trường
3.1.5. Tự đánh giá:
Tiêu chí 1 Đạt Không đạt Không đánh
giá
a x
b x
c x
Tiêu chí 3.2. Nhà trường xây dựng kế hoạch phổ cập giáo dục tiểu học
đúng đọ tuổi và triển khai thực hiện có hiệu quả
a) Có kế hoạch phổ cập giáo dục tiểu học hợp lý
b) Phối hợp với địa phương để thực hiện hiệu quả phổ cập giáo dục tiểu học tại
địa phương
Một số giáo viên chưa năng động trong công tác phổ cập
3.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Cuối mỗi năm học, trường sẽ tổ chức lấy ý kiến của GV và phụ huynh nhằm
cập nhập, điều chỉnh các kế hoạch nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội đồng thời chú ý
đưa thông tin kịp thời và chính xác
Tiếp tục tuyên truyền công tác PCGDTHĐĐT sâu rộng tới toàn thể nhân dân
và các ban ngành đoàn thể trong địa phương nhằm tranh thủ sự ủng hộ của mọi
nguồn lực trong xã hội
Huy động 100% số trẻ trong độ tuổi ra lớp không có học sinh bỏ học giữa
chừng
Hàng năm có kế hoạch duy trì và giữ vững chuẩn PCGDTH ĐĐT
3.2.5Tự đánh giá:
Tiêu chí 2 Đạt Không đạt Không đánh
giá
24
a x
b x
c x
Tiêu chí 3.3. Nhà trường tổ chức có hiêụ quả các hoạt động hỗ trợ giáo
dục
a) Có kế hoạch tổ chức các hoạt động hỗ trợ giáo dục trong năm học
b) Có kế hoạch phân công và huy động lực lượng giáo viên, nhân viên tham
gia các hoạt động hỗ trợ giáo dục
c) Hàng tháng rà soát các biện pháp tăng cường các hoạt động hỗ trợ giáo
dục
3.3.1.Mô tả hiện trạng:
BGH nhà trường giao cho từng giáo viên chủ động lên kế hoạch hỗ
trợ giúp đỡ các học sinh có hoàn cảnh khó khăn và học sinh khuyết tật ( Hồ sơ trẻ
khuyết tật, ….)
Tham gia các lớp tập huấn do phòng giáo dục và sở giáo dục triệu tập