Báo cáo tự đánh giá trường THPT - Pdf 15

PHẦN 1. CƠ SỞ DỮ LIỆU NHÀ TRƯỜNG
I. Thông tin chung của nhà trường
Tên trường: THPT Thường Xuân 2
Tiếng Việt: THPT Thường Xuân 2
Tiếng Anh:
Tên trước đây:
Cơ quan chủ quản: Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hoá
Tỉnh/ thành phố trực
thuộc trung ương
Thanh Hoá Tên Hiệu trưởng Lê Khả Long
Xã/ phường/ thị trấn: Luận Thành Điện thoại trường 0373.554.078
Đạt chuẩn quốc gia: Fax: 0373.554.078
Năm thành lập trường 2003 Web:
Số điểm trường: 01
Công lập Thuộc vùng đặc biệt khó khăn
Dân lập Trường liên kết với nước ngoài
Tư thục Có học sinh khuyết tật
Loại hình khác Có học sinh bán trú
Có học sinh nội trú
2. Thông tin chung về lớp học và học sinh.
Tổng
số
Chia ra
Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12
Học sinh 1133 478 398 257
Trong đó:
- Học sinh nữ: 500 224 165 111
- Học sinh dân tộc thiểu số 711 386 221 104
- Học sinh nữ dân tộc thiểu số 358 176 106 76
Học sinh tuyển mới vào lớp 10 478 478
Trong đó:

- Con liệt sĩ 1 1
- Con thương binh, bệnh binh 16 4 12 9
- Hộ nghèo 325 194 115 16
- Vùng đặc biệt khó khăn 347 167 98 109
- Học sinh mồ côi cha hoặc mẹ 46 22 16 8
- Học sinh mồ côi cả cha và mẹ 6 2 1 3
- Diện chính sách khác.
Học sinh học nghề 436 314 122
- Học sinh học tin học 77 77
- HS học nhóm nghề nông, lâm 200 78 122
- HS học nhóm nghề thủ công nghiệp 77 77
- HS học nhóm nghề dịch vụ
- HS học nhóm nghề điện dân dụng 159 82 77
Học sinh học lớp phân ban: 1133 478 398 257
- Ban cơ bản: 717 438 359 216
- Ban khoa học tự nhiên 120 40 39 41
- Ban khoa học xã hội và nhân văn
Số học sinh hệ chuyên
- Chuyên Ngữ văn
- Chuyên Lịch sử
- Chuyên Địa lý
- Chuyên Tiếng Anh
- Chuyên Tiếng Pháp
- Chuyên Tiếng Trung
- Chuyên Tiếng Nga
- Chuyên Ngoại ngữ khác
- Chuyên Toán
- Chuyên Vật lý
2
- Chuyên Hoá học

20,3% 15,7% 14,5% 16,9%
Tỷ lệ học sinh có kết quả học tập
giỏi và xuất sắc
0,7% 0,16% 0,3% 0,1%
Tỷ lệ học sinh đạt giải trong các kỳ
thi học sinh giỏi
1,1% 0,81% 1,7% 1,2%
3. Thông tin về nhân sự
Số liệu tại thời điểm đánh giá:
Tổng
số
Trong
đó
nữ
Chia theo chế độ lao động
Dân tộc
thiểu số
Biên chế Hợp đồng Thỉnh
giảng
Tổng
số
Nữ
3
Tổng
số
Nữ
Tổng
số
Nữ
Tổng

- Lịch sử
4 4 4 4
- Địa lý
3 3
- Toán học
9 5 9 5 1
- Vật lý
4 4 4 4
- Hoá học:
5 2 5 2 1
- Sinh học:
2 2 2 2
- Giáo dục công dân
3 3 3 3 1 1
- Giáo dục quốc phòng:
2 1 2 1
- Công nghệ:
3 3 3 3
- Môn học khác:
Giáo viên chuyên trách
đoàn:
Cán bộ quản lý
3
4
- Hiệu trưởng
1
- Phó Hiệu trưởng
2
Nhân viên
6

tạo:
0 1 2 1
Số giáo viên đạt danh hiệu
giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh,
thành phố trực thuộc trung
ương:
0 1 1 1
Số giáo viên đạt danh hiệu
giáo viên giỏi cấp quốc gia:
0 0 0 0
Số lượng bài báo của giáo viên
được đăng trong các tạp chí
trong và ngoài nước:
0 0 0 0
Số lượng sáng kiến, kinh
nghiệm, của cán bộ, giáo viên
được cấp có thẩm quyền
nghiệm thu:
3 3 5 11
5
Số lượng sách tham khảo của
cán bộ, giáo viên được các nhà
xuất bản ấn hành:
0 0 0 0
Số bằng phát minh, sáng chế
được cấp:
0 0 0 0
Các thông tin khác:
4. Danh sách cán bộ quản lý
Họ và tên Chức vụ, chức

Nguyễn Văn Sơn Cử nhân 3600063
Tổ trưởng Tổ Hoá –
Sinh - Kỹ thuật nông
nghiệp
Lương Chí Chình Cử nhân 0936541423
II. Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính
1. Cơ sở vật chất, thư viện của trường thông 4 năm gần đây
Năm học Năm học Năm học Năm học
6
2005-2006 2006-2007 2007-2008 2008-2009
Tổng diện tích đất sử dụng
của trường (tính bằng m
2
)
16.800 16.800 16.800 16.800
1. Khối phòng học theo
chức năng:
Số phòng học văn hoá: 18 16 20 26
Số phòng học bộ môn: 0 0 2 5
- Phòng học bộ môn Vật lý: 0 0 0 1
- Phòng học bộ môn Hoá
học:
0 0 0 1
- Phòng học bộ môn Sinh
học:
0 0 0 1
- Phòng học bộ môn Tin học: 0 0 2 2
- Phòng học bộ môn Ngoại
ngữ:
0 0 0 0

- Khu đất làm sân chơi, sân
tập
1 1 1 1
- Khu vệ sinh cho cán bộ,
giáo viên, nhân viên
1 1 1 1
- Khu vệ sinh cho học sinh: 1 1 2 3
- Khu để xe cho học sinh: 1 1 1 2
- Khu để xe cho giáo viên và
nhân viên:
1 1 1 1
- Các hạng mục khác:
4. Thư viện: 1 1 1 1
- Diện tích (tính bằng m
2
) 50 50 50 50
- Tổng số đầu sách trong thư
viện (cuốn)
- Máy tính của thư viện được
kết nối internet
- Các thông tin khác:
5. Tổng số máy tính của
trường
3 5 55 55
- Dùng cho hệ thống văn
phòng và quản trị:
3 5 5 5
- Máy tính được kết nối
internet
55 55

Các thông tin khác:
9
PHẦN 2: TỰ ĐÁNH GIÁ
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Khái quát về nhà trường
Để đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh bậc THPT tăng nhanh trên địa
bàn huyện Thường Xuân, ngày 23 tháng 7 năm 2003 chủ tịch UBND tỉnh
Thanh Hoá ra quyết định số 2367/QĐ-UB chính thức thành lập trường THPT
Thường Xuân 2.
Buổi đầu thành lập, trường Thường Xuân 2 phải đối mặt với muôn vàn
khó khăn. Nằm trên địa bàn gồm những xã phía Nam của huyện Thường
Xuân (chủ yếu là những xã thuộc vùng 135), xã Luận Thành- nơi trường được
xây dựng cũng là một xã nghèo của huyện. Nơi đây chưa có điện lưới, chưa
có điện thoại, đường sá đi lại khó khăn, cả xã chỉ có một trạm Bưu điện văn
hoá dùng điện thoại, mọi thông tin thời sự nắm bắt thông qua báo chí và rađiô
nên đời sống của những thầy cô giáo, các em học sinh đầu tiên của trường -
những người khai sơn phá thạch bấy giờ vô cùng gian nan vất vả. Trong năm
học 2003-2004 trường chỉ có 3 dãy nhà cấp 4 lợp tấm Fibrô xi măng (một dãy
nhà 6 phòng làm phòng học, một dãy nhà 5 phòng làm văn phòng và khu
hiệu bộ, dãy nhà còn lại dành làm khu tập thể cho giáo viên), 100 bộ bàn ghế
cho giáo viên và học sinh, và công trình phụ với một giếng đào, một gian nhà
bảo vệ lợp tôn, 2 nhà vệ sinh bán tự hoại và 50 mét tường rào. Mặt khác trình
độ dân trí nơi đây thấp, chất lượng đầu vào không cao. Điều này đã đặt ra một
bài toán khó cho đội ngũ cán bộ giáo viên trong việc nâng cao dân trí và nâng
cao chất lượng dạy- học để đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đổi mới đất nước.
Trong khi đó, trường còn gặp phải một trở ngại lớn: đội ngũ cán bộ nhân viên
thiếu trầm trọng. Năm mới thành lập, trường có 29 cán bộ nhân viên: 2 cán bộ
quản lý với thầy Nguyễn Văn Mưu làm hiệu trưởng, 24 giáo viên và 3 nhân
viên hành chính.
Trải qua chặng đường 6 năm gian nan vất vả, với những đóng góp lớn lao

trong các năm học 2007-2008, 2008-2009, 2009-2010 nhà trường có nhiều
GV đạt GV giỏi trong kỳ thi chọn GV giỏi cấp tỉnh, nhiều CBGV được nhận
bằng khen, giấy khen của các cấp.
11
Bởi những thành tích lớn đó, trường THPT Thường Xuân 2 đã được các
cấp các ngành ghi nhận: Trường được UBND tỉnh tặng bằng khen, liên tục
được nhận giấy khen của giám đốc Sở giáo dục và đào tạo Thanh Hoá. Công
đoàn trường THPT Thường Xuân 2 nhiều năm được công nhận là Công đoàn
vững mạnh. Năm học 2007-2008 Công đoàn nhà trường được Công đoàn giáo
dục Việt Nam tặng bằng khen, năm học 2008-2009 Công đoàn trường nhận
bằng khen của Liên đoàn lao động tỉnh Thanh Hoá. Chi bộ Đảng luôn đạt Chi
bộ trong sạch vững mạnh, hàng năm được huyện uỷ tặng giấy khen. Đây là
niềm vinh dự to lớn của trường, của những con người đang lao động và phấn
đấu trên mảnh đất “Quế Ngọc Châu Thường”.
Với những thành tích đã đạt được, trường THPT Thường Xuân 2 đã có
những đóng góp lớn cho sự nghiệp phát triển giáo dục của vùng phía Nam
huyện Thường Xuân nói riêng và cho tỉnh Thanh Hoá nói chung. Đó là một
bước tiến dài trên con đường khai trí của đất nước.
Để gặt hái được những thành công trên nhà trường luôn nhận được sự
quan tâm giúp đỡ của Sở giáo dục đào tạo Thanh Hoá, các cấp uỷ Đảng,
HĐND, UBND của huyện và xã, các bậc phụ huynh học sinh và đặc biệt là
những cán bộ giáo viên ngày đêm miệt mài cùng công việc - những người
không quản ngại vất vả chia khó cùng nhân dân 6 xã vùng cao của huyện
Thường Xuân. Thời gian chưa nhiều nhưng con đường phía trước đã mở, sự
trưởng thành và phát triển để có một trường THPT Thường Xuân 2 có nhiều
thành tích sánh vai với các trường THPT trong huyện và trong tỉnh còn đòi
hỏi nhiều sự cống hiến về trí tuệ và công sức của các thế hệ cán bộ nhân viên
và học sinh, các tổ chức trị trong những năm tiếp theo.
Dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, cán bộ giáo viên và học sinh
trường Thường Xuân 2 hôm nay quyết tâm giữ vững và phát huy truyền thống

biến quy trình tự đánh giá và yêu cầu các bộ phận, cá nhân của trường phối hợp
thực hiện:
- Xây dựng kế hoạch tự đánh giá; thu thập thông tin, minh chứng; rà soát
các hoạt động giáo dục, đối chiếu, so sánh kết quả tự đánh giá với các tiêu chuẩn
đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; đánh giá
mức độ nhà trường đạt được theo từng chỉ số của tiêu chí.
- Viết báo cáo tự đánh giá; tổ chức thực hiện việc duy trì cơ sở dữ liệu về
13
chất lượng giáo dục gồm các thông tin chung, kết quả về điều tra thực trạng và
các vấn đề khác nhằm hỗ trợ việc duy trì, nâng cao chất lượng cơ sở giáo dục
phổ thông.
- Yêu cầu lãnh đạo, giáo viên, nhân viên và học sinh thực hiện kế hoạch cải
tiến chất lượng phát huy các điểm mạnh, khắc phục điểm yếu đã đề ra trong báo
cáo tự đánh giá.
- Hội đồng tự đánh giá làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và
thảo luận để đi đến thống nhất; mọi quyết định có giá trị khi ít nhất 2/3 số
thành viên trong Hội đồng tự đánh giá nhất trí.
Công cụ đánh giá là Bộ tiêu chí gồm 7 Tiêu chuẩn, 46 Tiêu chí và 138
Chỉ số theo Quyết định số 80/2008/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2008 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định tiêu chuẩn đánh giá chất
lượng giáo dục trường trung học phổ thông.
Trong quá trình triển khai kế hoạch tự đánh giá, nhà trường nhận thấy
rằng, mục đích tự đánh giá là nhà trường tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các
điểm mạnh, điểm yếu của từng hoạt động giáo dục. Từ đó, nhà trường cần xây
dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu
chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành nhằm không
ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục và để đăng ký kiểm định chất
lượng giáo dục trong nhà trường.
Trong báo cáo tự đánh giá, nhà trường đã sử dụng bộ tiêu chí như một
công cụ để cải tiến chất lượng giáo dục của nhà trường:

Chiến lược phát triển của trường THPT Thường Xuân 2 được soạn thảo
đầy đủ, phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông.
3. Điểm yếu: Văn bản có đôi chỗ chưa gọn.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Điều chỉnh ở lần sau
5. Tự đánh giá: Đạt
5.1. Xác định nhà trường đạt hay chưa đạt được yêu cầu từng chỉ số của
tiêu chí:
Chỉ số a Chỉ số b Chỉ số c
Đạt Đạt Đạt
5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
15
1.2.Tiêu chí 2: Chiến lược phát triển phù hợp với các nguồn lực của
nhà trường, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và
định kỳ được rà soát, bổ sung, điều chỉnh.
1. Mô tả thực trạng:
a. Chiến lược phát triển của nhà trường phù hợp với các nguồn lực: nhân
lực, tài chính và cơ sở vật chất.
- Về nhân lực: đầy đủ theo quy định. [H1.1.02.01]
- Tài chính: đầy đủ. [H1.1.02.02]
- Cơ sở vật chất: cơ sở vật chất nhà trường hiện có còn thiếu so với yêu
cầu [H1.1.02.03]
b. Chiến lược phát triển của nhà trường phù hợp với định hướng phát triển
kinh tế - xã hội địa phương. [H1.1.02.04 ]
c. Định kỳ 2 năm sẽ rà soát, bổ sung và điều chỉnh
2. Điểm mạnh:
- Có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ quản lý rõ ràng, có phân công cụ thể cho
từng tổ chức, từng bộ phận.
- Kế hoạch phù hợp với nguồn lực nhà trường và tình hình phát triển kinh
tế - xã hội địa phương.
3. Điểm yếu:

Nhà trường đã có quyết định thành lập Hội đồng trường THPT Thường
Xuân 2 nhiệm kỳ 5 năm (Từ năm 2008-2013) [H2.2.01.01 ]
Nhà trường đã có quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật học sinh trong
5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.01.02 ]
Nhà trường đã có quyết định thành lập Hội đồng thi đua và khen
thưởng cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh trường THPT Thường
Xuân 2 trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.01.03]
Nhà trường đã có quyết định thành lập các tổ chuyên môn trường
THPT Thường Xuân 2 trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.01.04 ]
Nhà trường đã có quyết định thành lập Hội đồng tư vấn trường THPT
Thường Xuân 2 trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.01.05 ]
Nhà trường đã thông qua các quyết định thành lập Ban chấp hành Công
đoàn trường THPT Thường Xuân 2 trong 5 năm (Từ năm 2005-2010)
[H2.2.01.06];
17
Nhà trường đã có quyết định thành lập Ban quản lý học sinh (ban nề
nếp) trường THPT Thường Xuân 2 trong 5 năm (Từ năm 2005-2010)
[H2.2.01.07 ]
Chỉ số b
Nhà trường đã triển khai các quyết định thành lập tổ chức Đảng cộng
sản Việt Nam (Chỉ bộ Đảng trường THPT Thường Xuân 2) [H2.2.01.08]
Nhà trường đã triển khai quyết định thành lập Đoàn thanh niên cộng
sản Hồ Chí Minh ( Đoàn trường THPT Thường Xuân 2) trong 5 năm (Từ năm
2005-2010) [H2.2.01.09]
Nhà trường đã triển khai quyết định thành lập Hội chữ thập đỏ trường
THPT Thường Xuân 2 trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.01.10 ]
Chỉ số c
Nhà trường có đầy đủ các khối 10, 11, 12 biên chế số lượng học sinh
mỗi lớp theo quy định.Có bảng danh sách lớp, mỗi lớp có sổ gọi tên ghi điểm
của mỗi lớp trường THPT Thường Xuân 2. trong 5 năm (Từ năm 2005-2010)

5.1 Xác định nhà trường đạt hay chưa đạt được yêu cầu từng chỉ số của
tiêu chí.
Chỉ số a Chỉ số b Chỉ số c
Đạt Đạt Đạt
5.2 Tự đánh giá tiêu chí 1: Đạt
2.2.Tiêu chí 2: Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ,
quyền hạn và hoạt động của Hội đồng trường được thực hiện theo quy
định của Bộ giáo dục và Đào tạo.
Chỉ số a.
Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động
của Hội đồng trường đối với trường công lập được thực hiện theo quy định tại
khoản 2 và 3 điều 20 của Điều lệ trường trung học.
Chỉ số b.
Hội đồng trường đối với trường công lập hoạt động theo quy định tại
khoản 4 điều 20 của Điều lệ trường trung học.
Chỉ số c.
Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá các hoạt động của Hội đồng trường
19
1. Mô tả hiện trạng
Chỉ số a
Nhà trường đã có quyết định thành lập Hội đồng trường theo quy định
tại Điều lệ trường trung học (Từ năm 2008-2013) [H2.2.02.01 ]
Hội đồng trường đã đưa ra các quyết nghị vê mục tiêu, các dự án, các
kế hoạch và phương hướng phát triền trường THPT Thường Xuân 2 trong 5
năm (Từ năm 2008-20103[H2.2.02.02 ]
Hội đồng trường đã đưa ra nghị quyết về việc huy động nguồn lực cho
nhà trường trong 5 năm (Từ năm 2008-2013) [H2.2.02.03 ]
Hội đồng trường đã đưa ra nghị quyết về những vấn đề về tài chính và
tại sản của trường THPT Thường Xuân 2 (Từ năm 2005-2010) [H2.2.02.04 ]
Hội đồng trường đã đưa ra quyết nghị về tổ chức nhân sự theo quy định

Chỉ số a Chỉ số b Chỉ số c
Đạt Đạt Đạt
5.2 Tự đánh giá tiêu chí 2: Đạt
2.3. Tiêu chí 3: Hội đồng thi đua và khen thưởng; Hội đồng kỷ
luật đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường có
thành phần, nhiệm vụ hoạt động theo quy định của Bộ giáo dục và đào
tạo và quy định khác của pháp luật.
Chỉ số a.
Hội đồng thi đua và khen thưởng có nhiệm vụ tư vấn, xét thi đua khen
thưởng, có thành phần và hoạt động theo quy định của pháp luật về thi đua và
khen thưởng.
Chỉ số b.
Hội đồng kỷ luật học sinh được thành lập có thành phần và hoạt động
theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của Pháp luật.
Chỉ số c.
Mỗi năm học, rà soát, đánh giá công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật.
21
1. Mô tả hiện trạng
Chỉ số a
Đã có quyết định thành lập Hội đồng thi đua khen thưởng của trường
THPT Thường Xuân 2 (Từ năm 2005-2010) [H2.2.03.01 ]
Có các biên bản thể hiện sự hoạt động của Hội đồng trường THPT
Thường Xuân 2 (Từ năm 2005-2010) [H2.2.03.02 ]
Chỉ số b
Đã có quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật học sinh trường THPT
Thường Xuân 2 (Từ năm 2005-2010) trường THPT Thường Xuân 2.
[H2.2.03.03 ]
Có các biên bản thể hiện sự hoạt động của Hội đồng kỷ luật trường
THPT Thường Xuân 2 (Từ năm 2005-2010) [H2.2.03.04 ]
Chỉ số c

trách nhiệm và quyền hạn của mình.
Chỉ số c.
Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá các hoạt động của Hội đồng tư vấn.
1. Thực trạng.
Chỉ số a.
Có các quyết định thành lập Hội động tư vấn do Hiệu trưởng quyết
định (Từ năm 2005-2010) [H2.2.04.01]
Hội đồng tư vấn có các kế hoạch hoạt động trong các năm học (Từ năm
2005-2010) [H2.2.04.02]
Có biên bản ghi chép nội dung các cuộc hội họp của Hội đồng tư vấn
[H2.2.04.03]
Chỉ số b
Có biên bản ghi lại các ý kiến tham mưu cho Hiệu trưởng thực hiện tốt
nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình(Từ năm 2005-2010)
[H2.2.04.04]
Chỉ số c
Có biên bản rà soát, đánh giá các hoạt động của Hội đồng tư vấn trong
5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.04.05]
23
2. Điểm mạnh
Hội đồng tư vấn đã xây dựng kế hoạch, tích cực trong hoạt động tham
mưu cho Hiệu trưởng thực hiện tốt nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn
của mình.
3. Điểm yếu.
Mộ số thành viên trong Hội đồng chưa thực sự tích cực trong công tác
tham mưu cho Hiệu trưởng.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.
Tiếp tục xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể, có tổng kết đánh giá rút
kinh nghiệm.
5. Tự đánh giá

viên trong tổ trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.05.06]
Có biên bản đánh giá xếp loại giáo viên trường THPT Thường Xuân 2
trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.05.07]
Có biên bản Sinh hoạt tổ, nhóm định kỳ và bất thường hàng tuần trong
5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.05.08]
Chỉ số c
Có biên bản rà soát đánh giá để cải tiến các biện pháp thực hiện nhiệm
vụ được giao của tổ chuyên trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.05.09]
Có biên bản họp điều chỉnh, bổ sung các nội dung mới, các biện pháp
mới và kế hoạch tiếp trong 5 năm (Từ năm 2005-2010)[H2.2.05.10]
2. Mặt mạnh
Các tổ có đầy đủ các loại hồ sơ, kế hoạch, biên bản sinh hoạt tổ chuyên
môn.
Sinh hoạt của tổ chuyên môn được tiến hành có chất lượng.
Thường xuyên rà soát, điều chỉnh, bổ sung các biện pháp nhằm nâng
cao chất lượng dạy và học.
3. Mặt yếu.
Hoạt động giữa các tổ chuyên môn chưa thực sự đồng đều.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status