TT VÀ TRẮC NGHIỆM LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG - Pdf 17

Chủ đề II: THUYẾT LƯNG TỬ VÀ QUANG DẪN
TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Thuyết lượng tử :
a) Thuyết lượng tử:
Các nguyên tử hay phân tử vật chất không hấp thụ hay phát ra ánh sáng một cách liên tục mà thành từng phần riêng
biệt, đứt quãng. Mỗi phần đó gọi là một phần tử năng lượng. Mỗi lượng tử năng lượng có độ lớn hoàn toàn xác đònh.
E =h.f f: tần số của ánh sáng phát ra.
h=6,625.10
-34
Js: Gọi là hằng số plăng.
b) Giải thích các đònh luật quang điện: Anhxtanh vận dụng giải thích các đònh luật quang điện. Ông vận dụng thuyết
lượng tử ánh sáng coi dòng ánh sáng như những dòng hạt; mỗi hạt là một phôtôn; mỗi phôtôn ứng với một lượng tử năng
lượng. Các phôtôn bay với vận tốc c theo phương của tia sáng.
Trong hiện tượng quang điện , mỗi phôtôn tương tác với một electron trong kim loại và truyền hoàn toàn năng lượng
cho electron đó. Đối với những electron nằm ở bề mặt kim loại khi nhận được năng lượng của phôtôn, electron sẽ có đủ
năng lượng để thắng lực liên kết với kim loại (công thoát) và bứt ra ngoài với một động năng ban đầu lớn nhất.
Công thức anhxtanh:
A
mvhc
hf +==
2
2
max0
λ
(công thức anhxtanh về hiện tượng quang điện)
2. Hiện tượng quang dẫn: (quang điện trong)
a) Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng điện trở của một khối chất bán dẫn giảm rất mạnh khi bò chiếu sáng.
Nguyên nhân gây ra hiện tượng quang dẫn là do các phôtôn của ánh sáng kích thích khi tương tác với electron liên
kết của chất bán dẫn sẽ giải phóng các electron này thành các electron tự do (electron dẫn) trong chất bán dẫn. Đồngthời
cũng để lại những lỗ trống tự do. Đó là hiện tượng quang điện bên trong.
b) Vì chỉ cần những phôtôn có năng lượng tương đối nhỏ cũng đủ để gây ra hiện tượng quang điện bên trong, nên

)
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Nhận đònh nào dưới đây thể hiện các quang điểm hiện đại về bản chất cũa ánh sáng?
A. Ánh sáng là sóng điện từ có bước sóng ở trong giới hạn từ 0,4
m
µ
đến 0,75
m
µ
.
B. nh sáng lầ chùm hạt được phát ra từ nguồn sáng và truyền đi theo đường thẳng với tốc độ lớn.
C. Sự chiếu sáng chính là quá trình truyền năng lượng bằng những “khẩu phần” nhỏ xác đònh, được gọi là các
phôtôn.
D. Ánh sáng có bản chất phức tạp, trong một số trường hợp nó biểu hiện các tính chất của sóng và trong một
số trường hợp khác, nó lại biểu hiện như những hạt (phôtôn).
Câu 2: Nếu trong một môi trường, ta biết được bước sóng của lượng tử năng lượng ánh sáng (phôtôn) hf=
λ
, thì
chiết suất tuyệt đối của môi trường đó bằng bao nhiêu?
A.
f
c
λ
B.
c
hf
C.
f
c
λ

max0
B.
2
2
max0
mv
Ahf −=
C.
4
2
max0
mv
Ahf +=
D.
2
2
2
max0
mv
Ahf −=
Câu 6: Hiện tượng quang điện là quá trình dựa trên:
A. Sự giải phóng các electron từ mặt kim loại do tương tác của chúng với các phôtôn.
B. Sự tác dụng của các electron lên kính ảnh.
C. Sự giải phóng các phôtôn khi kim loại bò đốt nóng.
D. Sự phát sáng do các electron trong các nguyên tử nhảy từ những mức năng lượng cao xuống các mức năng
lượng thấp hơn.
Câu 7: Nguyên tắc hoạt động của quang trở nhờ vào hiện tượng nào?
A. Hiện tượng quang điện. B. Hiện tượng quang điện trong.
C. Hiện tượng quang dẫn. D . Hiện tượng phát quang của các chất rắn.
Câu 8: Điển nào sau đây là sai khi nói về quang điện trở?

m
-E
n
f
mn
là tần số của ánh sáng do nguyên tử phát ra(hay hấp thụ)
E
m
>E
n
: Nguyên tử phát ra phôtôn.
E
m
<E
n
: Nguyên tử hấp thụ phôtôn.
2. Quang phổ của Hiđrô:
3. a) Hệ quả về quỹ đạo dừng: Trong trạng thái dừng, electron chuyển động quanh hạt nhân theo những quỹ đạo có
bán kính hoàn toàn xác đònh gọi là các quỹ đạo dừng.
Quỹ đạo dừng: K L M N O P
Bán kính: r
0
4r
0
9r
0
16r
0
25r
0

δ
H
LP

- Dãy Pasen(vùng hồng ngoại) ứng với sự chuyển hoá của các electron từ quỹ đạo ngoài về quỹ đạo M.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Nguyên tử Hiđrô bò kích thích do chiếu xạ và electron của nguyên tử đã chuyển từ quỹ đạo K lên quỹ
đạo M. Sau khi ngừng chiếu xạ, nguyên tử Hiđrô đã phát xạ thứ cấp, phổ phát xạ này gồm:
A. Hai vạch của dãy Laiman. B. Hai vạch của dãy Banme.
C. Một vạch của dãy Laiman và một vạch của dãy Banme.
D. Một vạch của dãy Banme và hai vạch của dãy Laiman.
Câu 2: Người ta thấy các vạch trong quang phổ phát xạ của nguyên tử hiđrô sắp xếp thành từng dãy xác đònh
tách rời nhau. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Dãy Laiman nằm trong vùng tử ngoại, được tạo thành do các electron chuyển từ các quỹ đạo bên ngoài về
quỹ đạo L.
B. Dãy Pasen nằm trong vùng hồng ngoại, được tạo thành do các electron chuyển từ các quỹ đạo bên ngoài
về quỹ đạo M.
C. Dãy Banme nằm trong vùng tử ngoại và một phần nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy, được tạo thành do
các electron chuyển từ các quỹ đạo bên ngoài về quỹ đạo L.
D. Dãy Laiman nằm trong vùng hồng ngoại, được tạo thành do các electron chuyển từ các quỹ đạo bên ngoài
về quỹ đạo K.
Câu 3: Dãy phổ nào trong các dãy phổ dưới đây xuất hiện trong phần phổ ánh sáng nhìn thấy của phổ nguyên
tử hiđro?
A. Dãy BanMe. B. Dãy Braket. C. Dãy Laiman. D. Dãy pasen.
Câu 4: Gọi
α
λ

β
λ

111
1
−=
C.
βα
λλλ
+=
1
D.
αβ
λλλ
−=
1
Câu 5: Bước sóng của 5 vạch trong dãy Laiman kể từ đầu bước sóng dài của quang phổ hiđrô như sau:
1
λ
=0,1220
m
µ
;
2
λ
=0,1029
m
µ
;
3
λ
=0,0975
m

. C.
tím
λ
=0,42
m
µ
. D.
tím
λ
=0,4126
m
µ
.
Câu 6: Bước sóng của 5 vạch trong dãy Laiman kể từ đầu bước sóng dài của quang phổ hiđrô như sau:
1
λ
=0,1220
m
µ
;
2
λ
=0,1029
m
µ
;
3
λ
=0,0975
m

. C.
λ
chàm
=0,4334
m
µ
. D.
λ
chàm
=0,4114
m
µ
.
Câu 7: Bước sóng của 5 vạch trong dãy Laiman kể từ đầu bước sóng dài của quang phổ hiđrô như sau:
1
λ
=0,1220
m
µ
;
2
λ
=0,1029
m
µ
;
3
λ
=0,0975
m

. C.
λ
lam
=0,4334
m
µ
. D.
λ
lam
=0,4855
m
µ
.
Câu 8: Bước sóng của 5 vạch trong dãy Laiman kể từ đầu bước sóng dài của quang phổ hiđrô như sau:
1
λ
=0,1220
m
µ
;
2
λ
=0,1029
m
µ
;
3
λ
=0,0975
m

. C.
λ
đỏ
=0,6712
m
µ
. D.
λ
đỏ
=0,6455
m
µ
.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status