Tiểu luận cuối khóa BDCBQL
PHẦN THỨ NHẤT: MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn chủ đề Tiểu luận.
Cùng với sự phát triển về kinh tế chính trị - xã hội của đất nước. Trong những
năm qua sự nghiệp giáo dục và đào tạo luôn có một vị trí rất quan trọng trong chiến
lược xây dựng con người trong xu thế hội nhập và phát triển. Thực hiện Nghị quyết
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã chỉ rõ nhiệm vụ của giáo dục và đào tạo trong
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã khẳng định: “Đổi mới căn bản,
toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội
hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục,
phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt” và
“Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực,
bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn
hóa và con người Việt Nam”. Với mục tiêu chính: “Tiếp tục nâng cao giáo dục
chất lượng toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống
trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục”. Muốn tạo chuyển biến cơ bản về chất
lượng giáo dục trước hết là nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo. Bởi vì, đội ngũ nhà
giáo là nhân tố hàng đầu quyết định chất lượng giáo dục. Vì vậy, nâng cao chất lượng
đội ngũ nhà giáo, loại bỏ những giáo viên yếu kém về phẩm chất, đạo đức và chuyên
môn nghiệp vụ ra khỏi khỏi hệ thống giáo dục là yêu cầu cấp bách để giáo dục phát
triển.
Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt theo Quyết định số 711/2012/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 đã xác định mục tiêu
giáo dục của nước ta đến năm 2020 là: "Chiến lược phát triển giáo dục 2011 –
2020 với mục tiêu tổng quát đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới
căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ
hóa và hội nhập quốc tế, chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện.
Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình giáo dục các cấp bậc
học và trình độ đào tạo, phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy
mô, vừa nâng cao chất lượng, hiệu quả và đổi mới phương pháp dạy - học, đổi mới
quản lý giáo dục tạo cơ sở pháp lý và phát huy nội lực phát triển giáo dục.
chưa có nhiều giải pháp cụ thể sau khi tiến hành kiểm tra.
2
Tiểu luận cuối khóa BDCBQL
Vì vậy tôi chọn đề tài: “Công tác thanh tra kiểm tra nội bộ trường học ở
trường THCS Trung Kênh - Thực trạng và giải pháp”để làm Tiểu luận nghiên
cứu.
2. Vài nét về lịch sử nghiên cứu.
Hiện nay chúng ta có rất nhiều công trình nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả
giáo dục và đào tạo. Điều 22 - Chương VI – Quy chế về tổ chức và hoạt động của hệ
thống Thanh tra giáo dục nêu rõ: “Hiệu trưởng các trường, thủ trưởng các cơ sở
giáo dục có trách nhiệm sử dụng bộ máy quản lý và các cán bộ trong đơn vị để
kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch của cá nhân và
đơn vị”. “Các hoạt động kiểm tra phải được thực hiện thường xuyên, công khai,
dân chủ, kết quả kiểm tra phải được ghi biên bản và lưu giữ. Hiệu trưởng hay thủ
trưởng đơn vị phải chịu trách nhiệm về các kết luận kiểm tra này”.
Luật Giáo dục năm 2005 đã quy định về tồ chức và hoạt động thanh kiểm tra,
nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm của người cán bộ thanh kiểm tra, đồng thời
cũng xác định rõ quyền hạn và trách nhiệm của đối tượng thanh kiểm tra.
Dự án đào tạo cán bộ Thanh tra và quản lý giáo dục – Ficev đã ban hành một
số văn bản pháp quy, công cụ đào tạo về Nghiệp vụ thanh tra giáo dục Việt Nam.
3. Mục đích nghiên cứu.
Tiểu luận nghiên cứu nhằm mục đích: Xem xét lại việc thực hiện, công tác
kiểm tra nội bộ trường học của Hiệu trưởng tại trường THCS Trung Kênh trong
những năm học vừa qua. Từ đó, đưa ra những biện pháp tích cực, nhằm thực hiện tốt
công tác kiểm tra nội bộ trường học để nâng cao hiệu lực quản lý của Hiệu trưởng.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
a. Khách thể nghiên cứu.
Tất cả cán bộ, giáo viên và nhân viên trường THCS Trung Kênh
b. Đối tượng nghiên cứu.
Công tác kiểm tra nội bộ trường học ở trường THCS Trung Kênh trong những năm
Tiếp xúc, trao đổi với cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường để tìm hiểu,
nắm bắt kịp thời những suy nghĩ, nhận thức, hiểu biết của đội ngũ về công tác kiểm
tra nội bộ trường học.
c. Phương pháp điều tra.
4
Tiểu luận cuối khóa BDCBQL
Sử dụng phiếu điều tra, phiếu thăm dò, phiếu trắc nghiệm, phiếu khảo sát thu
thập thông tin cần thiết để làm căn cứ xác định nguyên nhân những hạn chế, thiếu sót
trong công tác kiểm tra nội bộ trường học của Hiệu trưởng.
PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG
I. Cơ sở lý luận.
1. Các khái niệm liên quan.
Trong thực tiễn quản lý Giáo dục – Đào tạo đang tồn tại các hoạt động: Thanh tra
giáo dục, kiểm tra nội bộ trường học, thanh tra nhân dân
a. Thanh tra giáo dục: Là thanh tra chuyên ngành về giáo dục, đó là hoạt động kiểm
tra và đánh giá chính thức có tính Nhà nước của cơ quan quản lý giáo dục cấp trên
đối với cấp dưới về:
- Việc chấp hành pháp luật về giáo dục.
- Việc thực hiện mục tiêu, chương trình kế hoạch, nội dung, phương pháp giáo dục,
quy chế chuyên môn, quy chế thi cử, cấp văn bằng chứng chỉ, việc thực hiện các quy
định về điều kiện cần thiết bảo đảm chất lượng giáo dục ở các cơ sở giáo dục.
- Xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết các khiếu nại, tố cáo về hoạt động giáo
dục, kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về giáo
dục.
5
Tiểu luận cuối khóa BDCBQL
- Kiến nghị các biện pháp bảo đảm thi hành pháp luật về giáo dục, đề nghị sửa đối, bổ
sung các chính sách, quy định của Nhà nước về giáo dục, mục đích phát triển sự
nghiệp giáo dục nói chung, phát triển nhà trường và người giáo viên nói riêng.
quan hệ chặt chẽ với nhau: kiểm tra nội bộ cung cấp thông tin tin cậy cho thanh tra,
thanh tra sử dụng số liệu, kết luận, đánh giá của kiểm tra nội bộ, đồng thời lại giúp
cho công tác kiểm tra nội bộ được chính xác hơn, hiệu quả hơn.
2. Quan điểm, chủ trương đường lối của Đảng, Nhà nước về giáo dục.
- Trong thời kỳ đổi mới của cách mạng nước ta hiện nay, Đảng ta đã và đang tiếp tục
khẳng định rõ hơn vai trò to lớn của giáo dục đối với sự phát triển kinh tế - xã hội: “
Giáo dục đóng vai trò then chốt trong toàn bộ sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội
và bảo vệ Tổ quốc, là một động lực đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, vươn
lên trình độ tiên tiến của thế giới” (Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII –
Nhà xuất bản sự thật – năm 1991- trang 70).
- Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương khoá VIII: “Phát triển giáo dục là
sự nghiệp của toàn xã hội, của Nhà nước và của mỗi cộng đồng, của từng gia đình và
của mỗi công dân”.
- Trong Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương khoá IX đã đưa ra
các giải pháp để tiếp tục đổi mới giáo dục, trong đó, giải pháp thứ nhất là: “Đổi mới
mạnh mẽ quản lý giáo dục”. Trong giải pháp này đã nêu: “Nâng cao năng lực quản lý
nhà nước về giáo dục. Triệt để khắc phục cách quản lý giáo dục theo cơ chế tập trung
quan liêu bao cấp, phân cấp mạnh mẽ. Giải quyết có hiệu quả các vấn đề bức xúc,
tăng cường trật tự kỷ cương trong các trường học và toàn bộ hệ thống giáo dục quốc
dân”.
- Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI nhấn mạnh: “Tiếp tục nâng cao giáo dục chất
lượng toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và
hệ thống quản lý giáo dục”
3. Mục tiêu.
Công tác kiểm tra nội bộ trong trường học nhằm đánh giá toàn diện tình hình
hoạt động nhà trường trên cơ sở kiểm tra, đối chiếu với quy định của Luật Giáo dục
và các Văn bản pháp quy hướng dẫn thực hiện của Bộ Giáo dục và Đào tạo về mục
tiêu, kế hoạch, chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục, quy chế chuyên môn,
7
Tiểu luận cuối khóa BDCBQL
8
Tiểu luận cuối khóa BDCBQL
5. Nội dung.
- Hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường rất phong phú, phức tạp và nhiều
mặt. Hiệu trưởng có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ công việc, hoạt động, mối quan hệ,
kết quả của toàn bộ quá trình dạy học và giáo dục, đó là những điều kiện, phương tiện
của nó, không loại trừ mặt nào. Đề xác định nội dung của kiểm tra nội bộ cần căn cứ
vào đối tượng của kiểm tra nội bộ trường học và các cơ sở pháp lý.
- Nội dung kiểm tra nội bộ trường học bao gồm:
+ Kiểm tra toàn diện và chuyên đề về hoạt động của giáo viên.
+ Kiểm tra hoạt động của tổ, khối chuyên môn.
+ Kiểm tra hoạt động của bộ phận thư viện, thiết bị.
+ Kiểm tra cơ sở vật chất, tài chính.
+ Kiểm tra hoạt động của bộ phận văn thư hành chính.
+ Kiểm tra hoạt động học tập, rèn luyện của lớp học sinh.
+ Tự kiểm tra công tác quản lý của hiệu trưởng.
9
Tiu lun cui khúa BDCBQL
II. Thc trng v cụng tỏc kim tra ni b trng hc.
1. Khỏi quỏt chung v tỡnh hỡnh nh trng.
Trng THCS Trung Kờnh c thnh lp t nm 1962 trờn a bn xó Trung
Kờnh, huyn Lng Ti, tnh Bc Ninh. Trong nhng nm gn õy, quy mụ phỏt trin
u: 16 lp vi s lng hc sinh khong 678 ti 750 hc sinh; i ng giỏo viờn n
nh t 35 ti 41. Nhiu nm lin trng c cụng nhn l n v tiờn tin v tiờn
tin xut sc cp tnh. Nm hc 2011-2012 trng c cụng nhn l trng t
chun Quc gia giai on I, nm 2012 hon thnh ỏnh giỏ ngoi cp 3. Giỏo viờn
gii, hc sinh gii luụn gi tp u ca huyn.
Tình hình địa phơng: Chính trị ổn định, Kinh tế phát triển. Lãnh đạo xã quan
tâm tập trung đầu t XD CSVC trờng học. Phụ huynh HS tâm huyết ủng hộ giáo dục.
Hội khuyến học các cấp đã hoạt động có hiệu quả.
+ Mt yu: Cỏc t trng chuyờn mụn cha c bi dng qua nghip v qun lý
iu hnh t chuyờn mụn. Hng nm, cỏc t trng thng c thay i nờn vic x
lý cụng vic cha linh hot, cha sỏng to trong vic thc hin k hoch ra.
- i ng giỏo viờn.
+ Mt mnh: Giỏo viờn nhit tỡnh cụng tỏc, tay ngh vng vng cú nhiu kinh nghim
trong chuyờn mụn, nghip v o to ỳng chun v trờn chun. Cú 24/31 giỏo viờn
ó cú chng ch A Tin hc. Mt giỏo viờn cú trỡnh Thc s, mt s thy cụ ang
theo hc cỏc lp i hc t xa. i ng giỏo viờn cú tinh thn trỏch nhim xõy dng
ni b on kt thng nht.
+ Mt yu: i ng giỏo viờn khụng ng u, giỏo viờn tr nhit tỡnh nhng cũn
thiu kinh nghim trong cụng tỏc, cha thc s mnh dn trong vic lp k hoch bi
dy ca mỡnh theo hng i mi phng phỏp dy hc. Mt s giỏo viờn ln tui
tip cn vi i mi phng phỏp, son ging bng giỏo ỏn in t cũn chm, trong
quỏ trỡnh kim tra cũn ngi gúp ý, n nang.
c. Tỡnh hỡnh hc sinh.
- S liu hc sinh.
n v tớnh Tng s Khi 6 Khi 7 Khi 8 Khi 9
Lp 16 4 4 4 4
Hc sinh 578 145 164 123 146
* Chất lợng về GD đạo đức
- GD các phẩm chất
+ Đoàn kết, Lễ độ: 95%
+ Trung thực : 97%
+ Chấp hành : 95%
+ Nói lời hay : 95%
+ Chăm học: 90%
- 3 Chống
+ Chống nói tục chửi bậy: 95%
11
Tiu lun cui khúa BDCBQL
+ Biến đổi đồng nhất: 75%
12
Tiu lun cui khúa BDCBQL
+ Vẽ hình, viết giả thiết- kết luận chính xác: 85%
+ Chứng minh hình học: 68%
- Xếp loại văn hoá
+ Giỏi: 14%
+ Khá: 39%
+ TB: 42%
+ Yếu: 4,5%
+ Kém: 0,5%
- Lên lớp: 98%. Tốt nghiệp THCS: 100%
- Thi đỗ THPT công lập: Đạt tỷ lệ 82%
2. Thc trng cụng tỏc kim tra ni b trng THCS Trung Kờnh.
Trong nhng nm qua trng THCS Trung Kờnh ó cn c cỏc vn bn hng dn
ca B giỏo dc v o to nh: Thụng t 07/2004 ngy 30/3/2004, Cụng vn
106/TTr ngy 31/3/2004 v Hng dn nghip v thanh tra ton din trng ph
thụng v thanh tra hot ng s phm ca giỏo viờn ph thụng. Thụng t 43/2006 v
thanh tra ton din nh trng v thanh tra hot ng s phm ca nh giỏo ngy
20/10/2006, Quyt nh s 06/2006 v Quy ch ỏnh giỏ, xp loi giỏo viờn mm non
v giỏo viờn cụng lp ngy 21/3/2006. Cn c vo lut Thanh tra nm 2010 v Ngh
nh 86/N-CP ngy 22 thỏng 9 nm 2011 v cụng tỏc thanh tra giỏo dc ca Th
tng Chớnh ph. Cụng vn hng dn s 5156/BGD&T-TTr ngy 10 thỏng 8 nm
2012 v vic hng dn thanh tra. Cụng vn ch o ca S GD&T v Phũng
GD&T v cụng tỏc thanh, kim tra cỏc trng hc trong ton huyn theo tng nm
hc c th. Cn c vo nhim v nm hc v iu kin thc t nh trng lờn k
hoch kim tra ni b trng hc. Kt qu ó t c nh sau:
- u im:
+ Trng ó xõy dng c chun kim tra da trờn h thng cỏc vn bn phỏp lut,
vn bn phỏp quy, hng dn ca cp trờn, hng nm kim tra ton din 1/3 tng s
dung và đối tượng được kiểm tra. Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch kiểm tra trong năm
như sau:
14
Tiểu luận cuối khóa BDCBQL
- Kế hoạch kiểm tra trong năm học: Kế hoạch kiểm tra trong năm học được ghi nhận
toàn bộ các “đầu việc” theo trình tự thời gian từ tháng 8 năm trước đến tháng 5 năm
sau.
- Kế hoạch kiểm tra tháng: Nội dung kế hoạch kiểm tra tháng dựa vào các đầu việc
của kế hoạch kiểm tra cả năm nhưng chi tiết hơn.
- Kế hoạch kiểm tra tuần: Nội dung được ghi đầy đủ và chi tiết cụ thể: Người được
kiểm tra toàn diện (hoặc chuyên đề). Nội dung kiểm tra chi tiết. Người được tham gia
lực lượng kiểm tra. Thời gian kiểm tra, thời gian hoàn thành.
- Công tác kiểm tra nội bộ trường học bao gồm các nội dung sau:
+ Kiểm tra công tác chuyên môn, thực hiện hồ sơ sổ sách, việc thực hiện nội dung
chương trình, việc đánh giá xếp loại có lưu ý đến năng khiếu học sinh đối với những
môn đánh giá bằng nhận xét, kiểm tra việc thực hiện thiết bị và đồ dùng dạy học, vận
dụng phương pháp và cách thức tổ chức lớp học.
+ Kiểm tra công tác hành chính, các hoạt động tập thể, công tác chủ nhiệm lớp, công
tác vệ sinh môi trường, nề nếp hoạt động chung.
+ Làm tốt công tác tuyên truyền trong phụ huynh học sinh để giúp các bậc phụ huynh
có nhận thức trách nhiệm và phối hợp trong công tác giáo dục.
+ Để tìm hiểu nhận thực của cán bộ, giáo viên, nhân viên về ý nghĩa của công tác
kiểm tra nội bộ chúng tôi đã khảo sát 37 cán bộ, giáo viên, nhân viên bằng cách thiết
lập 37 phiếu điều tra. Kết quả khảo sát việc xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ như
sau:
Bảng 1: Nhận thức của cán bộ giáo viên, nhân viên về vai trò của công tác kiểm tra
nội bộ trường học trường THCS Trung Kênh:
Câu hỏi Đáp án lựa chọn
Số
lượng
8 21,6
b. Đôn đốc việc tuân thủ quy chế chuyên môn. 8 21,6
c. Nâng cao hiệu quả của hoạt động giảng dạy . 10 27
d. Tất cả các ý trên 11 29,8
Tỷ lệ giáo viên nắm rõ mục đích chính của công tác kiểm tra nội bộ trường học
chưa cao, nhưng phần nhiều giáo viên đã thấy được mục đích của việc kiểm tra nội
bộ.
Bảng 3: Ý kiến cán bộ giáo viên, nhân viên về kế hoạch kiểm tra nội bộ.
Câu hỏi Đáp án lựa chọn
Số
lượng
Tỷ lệ
%
Anh chị đồng
a. Ban giám hiệu tự xây dựng kế hoạch kiểm tra 7 18.8
b. Các tổ tự lên kế hoạch kiểm tra, gửi lên ban
giám hiệu tổng hợp.
3 8,2
c. Ban giám hiệu, kết hợp các tổ trưởng bàn bạc
thống nhất kế hoạch kiểm tra nội bộ
27 73
d. Các ý kiến khác. 0 0
Qua khảo sát hầu hết mọi người đều chọn phương án C. Vì trên cơ sở các văn bản
pháp quy, hướng dẫn của ngành và nhiệm vụ năm học, Hiệu trưởng lên kế hoạch cho
phù hợp với đặc điểm của trường sau đó đưa ra hội ý cùng tổ trưởng để thống nhất kế
hoạch kiểm tra nội bộ trong năm.
16
Tiểu luận cuối khóa BDCBQL
Kế hoạch phải công khai, phổ biến đến tổ, nhóm chuyên môn, ban ngành đoàn thể,
Tiểu luận cuối khóa BDCBQL
Phó hiệu trưởng chuyên môn kiểm tra xác suất kết quả kiểm tra của tổ, khối nếu
phù hợp thì thừa nhận kết quả kiểm tra, nếu không thì phải tổ chức họp lại rút kinh
nghiệm hoặc bác bỏ kiểm tra lại.
- Dựa vào các yêu cầu trên, chúng tôi đã điều tra cán bộ, giáo viên, nhân viên với nội
dung sau:
Bảng 4: Các thành viên trong ban kiểm tra.
Câu hỏi Đáp án lựa chọn
Số
lượng
Tỷ lệ
%
Theo anh chị thành
viên trong ban kiểm
a. Nhạy cảm, vui vẻ, hoà đồng 4 10,8
b. Nhiệt tình, dám nghĩ, dám làm. 3 8,2
c. Thận trọng, thông cảm. 0 0
d. Trung thực, thẳng thắn, khách quan, công
bằng, ý thức tổ chức kỷ luật cao.
30 81
Qua số liệu điều tra và trao đổi chúng ta thấy các thành viên trong ban kiểm tra nội
bộ được giáo viên quan tâm, bởi chính họ là người trực tiếp làm việc với giáo viên.
Kết quả kiểm tra đạt được hay không là phụ thuộc vào lực lượng này. Giáo viên yêu
cầu thành viên trong ban kiểm tra nội bộ phải là người có trách nhiệm, khách quan,
công bằng, có chuyên môn, có năng lực hiểu biết sâu sắc về môn học mà mình dạy,
phải thật sự chân thành trên tinh thần đồng nghiệp.
Đối với trường THCS Trung Kênh nhà trường đã xây dựng được lực lượng kiểm tra
nội bộ có kinh nghiệm. Hiệu trưởng là người điều hành chung. Phó hiệu trưởng là
phó ban tổ chức thực hiện kế hoạch, còn lại các thành viên là tổ trưởng chuyên môn,
giáo viên cốt cán, tất cả đều là giáo viên có uy tín, có trình độ chuyên môn vững
Tuy nhiên việc áp dụng chuẩn trong kiểm tra còn tuỳ thuộc rất nhiều vào năng lực,
phẩm chất của kiểm tra viên.
* Thực hiện khảo sát tại đơn vị:
Bảng 5: Về xây dựng chuẩn kiểm tra nội bộ.
Câu hỏi Đáp án lựa chọn
Số
lượng
Tỷ lệ
%
Theo anh chị khi xây
dựng chuẩn kiểm tra
a. Văn bản pháp quy của ngành. 8 21,6
b. Dựa vào tình hình thực tế của nhà trường. 7 18,8
c. Văn bản pháp quy của ngành kết hợp với
22 59,6
19
Tiểu luận cuối khóa BDCBQL
nội bộ cần dựa vào
những yếu tố nào?
tình hình thực tế của trường.
Nhìn chung đa số cán bộ giáo viên, nhân viên chọn phương án C. Vì văn bản pháp
quy của ngành là chuẩn chung cho cả nước. Còn địa bàn trường, cơ sở vật chất, đối
tượng học sinh ảnh hưởng rất lớn đến việc đánh giá, xếp loại giáo viên.
Ví dụ: Khi kiểm tra hoạt động của một nhà giáo (Kiểm tra toàn diện) về hồ sơ sổ
sách, quy chế chuyên môn, tiết dạy dựa vào khung chuẩn chung của Bộ Giáo dục để
đánh giá, song các hoạt động khác như kiêm nhiệm, chủ nhiệm phải dựa vào đặc
điểm tình hình của lớp, của trường, đìa bàn dân cư.
Mặc dầu vậy, trong quá trình kiểm tra vẫn còn một số điểm thiếu sự thống nhất về
chuẩn đánh giá.
d. Xây dựng chế độ kiểm tra.
BGD&ĐT ngày 4 tháng 5 năm 2007.
+ Kiểm tra các loại hồ sơ giảng dạy của giáo viên và hồ sơ khác có liên quan, để đánh
giá việc thực hiện các quy chế chuyên môn.
+ Kiểm tra khảo sát chất lượng học sinh (điểm kiểm tra hoặc kết quả đánh giá môn
học của học sinh ) cần chú ý đến đối tượng học sinh yếu, học sinh cá biệt.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao chủ nhiệm lớp, kiêm nhiệm khác.
+ Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống.
- Các thành viên trong ban kiểm tra trao đổi với giáo viên được kiểm tra. Các thành
viên cần chuẩn bị kỹ nội dung trao đổi, đánh giá, tư vấn, thúc đẩy. Cần cân nhắc nội
dung trao đổi để thuận lợi cho việc tiếp thu của giáo viên.
- Kết thúc kiểm tra: Hoàn thành hồ sơ gồm Biên bản, phiếu dự giờ, phiếu đánh giá
tiết dạy, giáo viên ký ghi rõ họ tên.
* Đối với kiểm tra hoạt động của tổ chuyên môn.
- Nội dung kiểm tra:
+ Kiểm tra công tác quản lý của tổ trưởng.
+ Kiểm tra hồ sơ tổ chuyên môn bao gồm: Sổ kế hoạch, biên bản họp tổ, sổ theo dõi
giáo viên, sổ chuyên đề, các lại báo cáo của tổ, chất lượng học sinh của các lớp trong
tổ, đánh giá các tiết dự giờ và công tác khác.
21
Tiểu luận cuối khóa BDCBQL
- Phương pháp kiểm tra: Dùng phương pháp nghiên cứu tài liệu như xem xét, phân
tích, đối chiếu các loại hồ sơ biên bản họp tổ thao giảng, hoặc trực tiếp dự sinh hoạt
tổ chuyên môn.
* Đối với kiểm tra các chuyên đề khác: (bộ phận khác)
Dựa vào kế hoạch của ban ngành đoàn thể: ban văn thể, chữ thập đỏ, đoàn thanh
niên, Đội thiếu niên, thư viện, thiết bị, tài chính. Kết hợp với thực tế thực hiện kế
hoạch, qua báo cáo hàng tháng để kiểm tra.
Bảng 6: Nội dung kiểm tra toàn diện của giáo viên.
Câu hỏi Đáp án lựa chọn
Số
Tiểu luận cuối khóa BDCBQL
đối tượng thực hiện đúng hay không đúng các quy định, hướng dẫn, mới chỉ dừng lại
ở chỗ chỉ ra mặt mạnh, mặt hạn chế của đối tượng kiểm tra so với chuẩn và xếp loại.
Hiệu trưởng chưa chú ý đến cách đánh giá, còn kiểm tra viên vận dụng chuẩn còn
lúng túng, không có sự đồng nhất, đặc biệt là các tiết ôn tập, luyện tập, bài tập thực
hành nên việc định lượng để đánh giá tiết dạy ít được các thành viên áp dụng.
- Ngoài ra, do số lượng thành viên trong ban kiểm tra ít, phải kiểm tra nhiều giáo viên
nên việc sắp xếp thời gian để góp ý, phân tích các tiết dạy còn gặp nhiều khó khăn,
việc góp ý còn qua loa, chiếu lệ, nể nang nhau.
2.4. Tổng hợp, điều chỉnh.
- Việc tổng kết kiểm tra là một việc làm hết sức cần thiết. Công việc này được nhà
trường tiến hành một cách nghiêm túc thực hiện sơ kết theo từng đợt, từng học kỳ,
tổng kết năm học. Sau khi đã phân tích đầy đủ những mặt mạnh, mặt yếu của hoạt
động này, Hiệu trưởng mời các thành viên trong ban kiểm tra nội bộ họp lại để công
nhận hoặc phủ quyết các kết quả kiểm tra hoặc đề nghị phúc tra nếu thấy vấn đề cần
làm sáng tỏ. Đồng thời qua đó rút kinh nghiệm đối với từng thành viên một.
- Hiệu trưởng tổng hợp thông tin về kết quả đánh giá của giáo viên từ báo cáo của các
tổ đưa lên kết hợp với phần kiểm tra của Hiệu trưởng và ban kiểm tra nội bộ để xây
dựng bản tổng hợp chung về xếp loại của giáo viên trong đơn vị mình. Căn cứ vào
bảng tổng hợp này Hiệu trưởng sẽ xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ phù hợp hơn ở
năm học sau.
- Tuy nhiên trong thực tế Hiệu trưởng chưa quan tâm đến chức năng điều chỉnh.
Bảng 7: Nguyên nhân đưa đến những tồn tại trong quá trình thực hiện công tác
kiểm tra nội bộ.
Câu hỏi Đáp án lựa chọn
Số
lượng
Tỷ lệ
%
Theo anh chị
- Nghị quyết Đảng về giáo dục đào tạo và khoa học môi trường.
- Học tập quy chế dân chủ trong cơ quan trường học.
- Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra.
- Căn cứ các văn bản pháp luật về thanh tra và Chỉ thị số 2737/CT-BGD&ĐT ngày
27/7/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) về nhiệm vụ trọng tâm
của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục
chuyên nghiệp năm học 2012 – 2013; Bộ GD&ĐT hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ
thanh tra đối với các Sở GD&ĐT.
24
Tiểu luận cuối khóa BDCBQL
Tổ chức học tập trong đội ngũ nhà giáo về các văn bản của ngành liên quan đến vấn
đề kiểm tra nội bộ thông qua các buổi họp hội đồng và sinh hoạt chuyên môn của
trường.
Quán triệt đường lối chủ trương, chính sách, quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà
nước về sự nghiệp Giáo dục&đào tạo.
Tăng cường lý tưởng cách mạng của Đảng trong đội ngũ cán bộ giáo viên, công
nhân viên, nêu cao tinh thần trách nhiệm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
Giúp đội ngũ nhà giáo nhận thức được vị trí, vai trò, nhiệm vụ, mục đích yêu cầu
của công tác kiểm tra nội bộ trường học. Biến các văn bản pháp quy của ngành,
những nội quy quy định của nhà trường thành ý thức tự giác, tự nguyện, hoàn thành
trách nhiệm cá nhân của nhà giáo.
2. Giải pháp xây dựng kế hoạch kiểm tra.
- Phát huy mọi khả năng và điều kiện thuận lợi, khắc phục những điểm hạn chế như
đã phân tích ở thực trạng.
- Xây dựng kế hoạch tư tưởng đến các đoàn thể, tổ khối, kế hoạch tháng, tuần đầy đủ,
kiểm tra theo từng mốc thời gian.
- Xây dựng kế hoạch phải chi tiết phù hợp với tình hình, điều kiện cụ thể của nhà
trường và có tính khả thi.
- Kế hoạch phải được xây dựng sớm vào đầu tháng 9 để niêm yết tại phòng hội đồng.