Chấp thuận thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng thương
mại cổ phần nhà nước và nhân dân
Thông tin
Lĩnh vực thống kê:
Cấp phép thành lập và hoạt động ngân hàng
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):
Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn
Cơ quan phối hợp (nếu có):
Không
Cách thức thực hiện:
Qua Bưu điện Trụ sở cơ quan hành chính
Thời hạn giải quyết:
Không quy định
Đối tượng thực hiện:
Tổ chức
TTHC yêu cầu trả phí, lệ phí:
Không
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Văn bản chấp thuận
Các bước
Tên bước
Mô tả bước
1.
thành phố có văn bản chấp thuận việc Ngân hàng thương mại cổ phần
thay đổi mức vốn điều lệ. Trường hợp chưa hoặc không chấp thuận việc
Ngân hành thương mại cổ phần thay đổi mức vốn điều lệ, Ngân hàng
Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố phải có văn bản nêu rõ lý do trả lời
đơn vị.
4.
Bước 4
Sau khi đã thay đổi mức vốn điều lệ theo văn bản chấp thuận của Ngân
hàng nhà nước, Ngân hàng thương mại cổ phần đăng ký với cơ quan
nhà nước có thẩm quyền về mức vốn điều lệ mới đồng thời thực hiện
việc đăng báo trung ương, địa phương về việc thay đổi vốn điều lệ theo
quy định của pháp luật. Chậm nhất sau 05 ngày kể từ ngày đăng ký với
cơ quan nhà nước có thẩm quyền về mức vốn điều lệ mới, Ngân hàng
thương mại cổ phần gửi bản sao văn bản này (có chứng thực của cơ
quan có thẩm quyền) kèm danh sách cổ đông góp vốn mới (trường hợp
tăng vốn điều lệ) và toàn bộ danh sách cổ đông sau khi thực hiện thay
đổi vốn điều lệ cho Ngân hàng Nhà nước Việt nam (Cơ quan Thanh tra,
giám sát ngân hàng) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố
nơi đặt trụ sở chính. Hồ sơ
Thành phần hồ sơ
1.
Tờ trình của Chủ tịch Hội đồng quản trị (nêu rõ lý do, sự cần thiết);
loại đối tượng nếu có;
- Dự kiến thay đổi về cơ cấu sở hữu của các cổ đông sở hữu từ 5% vốn điều lệ trở
lên của ngân hàng thương mại cổ phần sau mỗi đợt thay đổi mức vốn điều lệ và lý
do của sự thay đổi này;
4.
Báo cáo danh sách cổ đông hiện đang sở hữu từ 5% vốn điều lệ trở lên của ngân
hàng thương mại cổ phần và dự kiến thay đổi các cổ đông này sau mỗi đợt thay đổi
mức vốn điều lệ gồm các nội dung sau: Tên cổ đông, địa chỉ, số lượng cổ phần của
từng loại, tổng số cổ phần, tỷ lệ so với tổng số vốn điều lệ của ngân hàng.
5.
Báo cáo tóm tắt về cơ cấu Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát dự kiến sẽ thay đổi
(nếu có) sau khi thay đổi mức vốn điều lệ, trong đó nêu tóm tắt về trình độ, kinh
nghiệm hoạt động ngân hàng của từng thành viên.
6.
Hồ sơ của các cổ đông tham gia mua cổ phần để tăng vốn điều lệ:
(i) Đối với các cổ đông là tổ chức khác (không phải là tổ chức tín dụng) hiện đang
hoặc dự kiến sở hữu từ 5% vốn điều lệ trở lên và cổ đông là tổ chức tín dụng:
- Đơn xin mua cổ phần do người đại diện theo pháp luật ký tên, đóng dấu (Phụ lục
số 1);
- Báo cáo tài chính trong năm liền kề năm mua cổ phần.
Đối với tổ chức nước ngoài, báo cáo tài chính phải đảm bảo theo quy định tại
Thông tư số 07/2007/TT-NHNN ngày 29/11/2007 của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam về việc Hướng dẫn thi hành một số nội dung Nghị định số 69/2007/NĐ-CP
Thành phần hồ sơ
Nhà nước có thẩm quyền hoặc của tổ chức kiểm toán (trường hợp báo cáo tài chính
đã được kiểm toán) hoặc sao y của cổ đông (trường hợp báo cáo tài chính chưa
được kiểm toán).
Trường hợp cổ đông không có báo cáo tài chính do mới được thành lập và hoạt
động trong khoảng thời gian từ 31/12/năm trước năm thay đổi mức vốn điều lệ đến
1/3/năm thay đổi mức vốn điều lệ, cổ đông phải nộp những tài liệu sau đây thay thế
cho báo cáo tài chính theo quy định này: Báo cáo bằng văn bản về năng lực tài
chính của chủ sở hữu nắm quyền kiểm soát tổ chức này kèm theo những tài liệu
chứng minh liên quan; và văn bản cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp
luật về việc cổ đông có đủ năng lực tài chính để góp vốn vào ngân hàng.
(ii) Đối với cá nhân hiện đang hoặc dự kiến sở hữu từ 5% vốn điều lệ trở lên:
- Đơn xin mua cổ phần của các cổ đông (Phụ lục số 2);
- Bảng kê khai thu nhập, tài sản của cá nhân có giá trị từ một trăm triệu đồng trở lên
theo mẫu quy định của Ngân hàng Nhà nước (Phụ lục số 3);
(iii) Đối với cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành
của ngân hàng:
Đơn xin mua cổ phần của các cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm
soát, Ban Điều hành của ngân hàng (Phụ lục số 2). Trường hợp người đại diện cổ
đông là tổ chức tham gia làm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của ngân
hàng thì chỉ làm đơn mua cổ phần theo Phụ lục số 1.
7.
Các văn bản khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
Số bộ hồ sơ:
02 bộ
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
1.