Ôn thi đại học môn văn –chuyên đề về tác gia Nguyến Ái Quốc - Pdf 17

Ôn thi đại học môn văn –phần 23

Chuyên đề : Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh và Tuyên ngôn
độc lập
Chuyên đề này giúp các em có những kiến thức cơ bản và xử lí
các dạng đề liên quan tới tác gia Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh
và tác phẩm Tuyên ngôn độc lập.
Những đặc điểm nào trong cuộc đời đã ảnh hưởng tới sự nghiêp
văn chương của Bác? Quan điểm sáng tác xuyên suốt các tác
phẩm là gì? Phong cách nghệ thuật Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí
Minh có gì đặc biệt? Tại sao Tuyên ngôn độc lập được coi là một
trong những tác phẩm chính luận xuất sắc? II. KIẾN THỨC CƠ BẢN A. NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH 1. Cuộc đời (1890- 1969) + Quê quán: Nam Đàn, Nghệ An > Giàu truyền thống yêu nước.
+ Xuất thân: gia đình nhà nho yêu nước.
+ Học vấn: thủa bé học chữ Hán sau đó học chữ quốc ngữ và
tiếng Pháp > Am hiểu văn hóa, văn học phương Đông (Trung
Quốc) và văn hóa, văn học phương Tây (Pháp) > hai dòng

chiến sĩ trên mặt trận ấy.”…)
+ Coi trọng tính chân thật và tính dân tộc: - Tính chân thật: cảm xúc chân thật, phản ánh hiện thực xác thực.
- Tính dân tộc: nội dung hướng vào đời sống cách mạng toàn dân
tộc, hình thức ngôn ngữ trong sáng, phát huy “cốt cách dân tộc”,
đồng thời đề cao sự sáng tạo. + Sáng tác xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết
định nội dung và hình thức tác phẩm. Bác luôn đặt 4 câu hỏi: Viết
cho ai (Đối tượng)? Viết đề làm gì (Mục đích)? Viết cái gì
(Nộidung)? Viết như thế nào (Hình thức)? - Tóm lại + Quan điểm sáng tác được thực thi, thể hiện nhuần nhuyễn, linh
hoạt trong tất cả các tác phẩm của Người.
+ Hệ thống quan điểm nghệ thuật đúng đắn, có giá trị, thể hiện
tầm vóc tủ tưởng của một nhà văn lớn. b. Sự nghiệp văn học và phong cách nghệ thuật + Nhận định chung về phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh:


của thực dân Pháp ở thuộc địa, lay động người đọc bởi tính chân
thực của các sự việc; tính chân xác của các dẫn chứng; chất sắc
sảo, trí tuệ của nghệ thuật châm biếm, đả kích; tính mãnh liệt của
tình cảm.
• Tuyên ngôn độc lập (1945): công bố với toàn thể dân tộc và thế
giới sự ra đời của nước Việt Nam độc lập; bố cục ngắn gọn, súc
tích; lập luận chặt chẽ; lí lẽ đanh thép; bằng chứng xác thực;
ngôn ngữ hùng hồn, giàu tính biểu cảm; thể hiện những tình cảm
cao đẹp của Bác với dân tộc, nhân dân, nhân loại…
• Các tác phẩm khác: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946),
Không có gì quí hơn độc lập tự do (1966)… + Truyện và kí - Mục đích:
• Vạch trần bộ mặt tàn ác, xảo trá, bịp bợm của chính quyền thực
dân, châm biếm sâu cay vua quan phong kiến hèn nhát liếm giầy
xâm lược.
• Lòng yêu nước nồng nàn và tinh thần tự hào về truyền thống
anh dũng bất khuất của dân tộc. - Phong cách: Chất trí tuệ và tính hiện đại trong nghệ thuật trào
phúng vùa sắc bén thâm thuý của phương Đông vừa hài hước
hóm hỉnh của phương Tây.
• Thơ tuyên truyền: ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, dễ thuộc, dễ nhớ
• Thơ nghệ thuật: viết theo hình thức cổ thi hàm súc, có sự kết
hợp hài hoà giữa màu sắc cổ điển và tinh thần hiện đại, chất thép
và chất tình. B. TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP 1. Khái quát về tác phẩm a. Hoàn cảnh ra đời + Bối cảnh trong nước: - Cách mạng tháng Tám thành công
- 8/1945: tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Bác soạn thảo bản
Tuyên ngôn độc lập.
- 2- 9- 1945: đọc bản tuyên ngôn tại quảng trường Ba Đình. + Bối cảnh thế giới: - Miền Bắc: quân Tưởng mà đứng sau là Mĩ đang lăm le.

chứng hùng hồn, ngôn ngữ chính xác, tình cảm mãnh liệt > văn
bản ngắn gọn, khúc chiết, trong sáng. c. Bố cục: tuân thủ bố cục chặt chẽ của một tuyên ngôn - Đoạn 1 (từ đầu – không ai có thể chối cãi được): nguyên lí
chung của Tuyên ngôn độc lập.
- Đoạn 2 (tiếp – dân tộc đó phải được độc lập):Cơ sở thực tế của
bản Tuyên ngôn (Tội ác của thực dân Pháp và thực tế đấu tranh
giành độc lập của nhân dân)
- Đọan 3 (còn lại): Lời tuyên ngôn và những tuyên bố về ý chí bảo
vệ nền độc lập tự do của dân tộc 2. Phân tích văn bản

a. Đoạn 1 + Mở đầu bằng cách trích dẫn 2 bản tuyên ngôn của Pháp và Mĩ
+ Ý nghĩa cách mở đầu: - 2 bản tuyên ngôn nổi tiếng trong lịch sử tư tưởng nhân loại
- Vừa khôn khéo (tỏ ra tôn trọng tư tưởng đúng đắn của cha ông
kẻ xâm lược), vừa kiên quyết (gậy ông đập lưng ông, lấy chính lí
lẽ thiêng liêng của tổ tiên chúng để phê phán chúng)
- Ngầm gửi gắm lòng tự hào tự tôn dân tộc (sánh ngang bản

Tố cáo đanh thép quyết liệt làm hiên hiện tội ác của thực dân
Pháp. + Vạch trần bản chất hèn nhát để đập lại luận điệu bảo hộ xảo trá
của Pháp - Chỉ ra: những việc Pháp làm ở Việt Nam không phải là công mà
là tội.
- Dẫn chứng cụ thể, chi tiết ( để 2 triệu người chết đói, lê gối đầu
hàng, ta lấy nước từ Nhật chứ không phải từ Pháp…)
- Khẳng định: “thoát li hẳn”, “xóa bỏ hết” sợi dây ràng buộc Việt –
Pháp + Phản ánh quá trình đấu tranh bền bỉ giành độc lập của dân tộc: - Sự ra đời của nước Việt Nam như một tất yếu lịch sử ( Pháp
chạy, Nhật Hàng, vua Bảo đại thoái vị > 9 chữ ngắn gọn khái quát
cả trăm năm lịch sử, mang âm vang sử thi hào hùng).
- Buộc các nước đồng minh phải công nhận độc lập (Chúng tôi tin
rằng) c. Đoạn 3 + Kết luận giản dị nhưng chắc chắn về quyền độc lập của VN >


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status