GVHD: PGS.TS.Nguyễn Quang Hùng SVTH: Ngô Thùy Diệp
MỤC LỤC
1
GVHD: PGS.TS.Nguyễn Quang Hùng SVTH: Ngô Thùy Diệp
LỜI MỞ ĐẦU
Sau khi đến công ty cổ phần xây dựng Dung Trường, qua quá trình thực tập
tại công ty, được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Nguyễn Quang Hùng và
các anh chị trong phòng kế toán của công ty cổ phần xây dựng Dung Trường em
đã hoàn thành đợt thực tập của mình và hoàn thành báo cáo thực tập của mình.
Trong quá trình tìm hiểu để viết báo cáo do hiểu biết còn hạn hẹp và trình
độ chuyên môn còn hạn chế nên bài báo cáo tổng hợp của em không tránh khỏi
những thiếu sót. Em mong được sự hướng dẫn góp ý của các thầy cô, các cô chú,
anh chị trong phòng ban kế toán nói riêng và công ty cổ phần xây dựng Dung
Trường nói chung để em hoàn thiện bài viết của mình, hiểu sâu hơn về công ty và
định hướng chọn đề tài khóa luận phù hợp.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo Nguyễn Quang Hùng, ban
lãnh đạo công ty cổ phần xây dựng Dung Trường và các cô chú, anh chi trong
phòng kế toán và các phòng ban khác đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều
kiện thuận lợi để em hoàn thành bài báo cáo thực tập tổng hợp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Ngô Thùy Diệp
2
GVHD: PGS.TS.Nguyễn Quang Hùng SVTH: Ngô Thùy Diệp
DANH MỤC VIẾT TẮT
BCTC: Báo cáo tài chính
Bq: Bình quân
CP: Chi phí
DT: Doanh thu
HĐQT: Hội đồng quản trị
TK: Tài khoản
- Đảm bảo đúng tiến độ công trình, chất lượng công trình, dự án và các yêu cầu
khác theo hợp đồng đã ký kết với khách hàng.
1.1.2.2. Nhiệm vụ.
- Tổ chức kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký với các cơ quan chức năng của
Nhà nước.
- Thực hiện theo đúng quy định của Bộ Lao động- thương binh và xã hội về việc ký
kết các hợp đồng lao động, ưu tiên sử dụng lao động của địa phương.
- Xây dựng đảm bảo chất lượng, uy tín, chỉ đạo thống nhất, phân công thi công phù
hợp để kịp tiến độ công trình.
- Thực hiện các hoạt động kinh doanh đảm bảo an toàn cho người lao động. Đào tạo
đội ngũ cán bộ, công nhân đáp ứng được yêu cầu sản xuất, thực hiện đầy đủ quyền
lợi, chính sách chế độ về tiền lương, BHXH cho người lao động theo Luật Lao động.
- Mở rộng thị trường, phát triển sản xuất thi công, đa dạng hoá, chuyên môn hóa
trong các lĩnh vực kinh doanh.
1.1.2.3. Ngành nghề kinh doanh.
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là xây lắp bao gồm:
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi.
5
GVHD: PGS.TS.Nguyễn Quang Hùng SVTH: Ngô Thùy Diệp
- San lấp mặt bằng
- Lắp đặt thiết bị nội thất
- Xây dựng công trình cấp thoát nước sinh hoạt
- Thi công đường điện nội tuyến.
1.1.3. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Năm 1986 UBND tỉnh Nam Hà có quyết định số 673/QĐ-UB ngày
18/08/1986 thành lập công ty xây dựng Xuân Thủy.
Năm 2002 công ty xây dựng Xuân Thủy chuyển đổi cổ phần hóa theo
QDD1231/QĐ-UB ngày 20/06/2002.
Ngày 01/06/2006 công ty cổ phần xây dựng Dung Trường được tách ra
từ một đội thi công số 1 của công ty cổ phần xây dựng Xuân Thủy và được Sở Kế
+ Phòng kế toán- tài vụ: giúp lãnh đạo Công ty trong việc công tác hạch toán
các chi phí sản xuất kinh doanh . Báo cáo tình hình tài chính của Công ty với các cơ
quan chức năng. Đồng thời, có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính của Công ty
với các cơ quan chức năng. Đồng thời, có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tàichính của
Công ty, xác định nhu cầu về vốn, tình hình hiện có và sự biến động của các loại tài
sản trong Công ty .
+ Phòng hành chính tổng hợp: Tham mưu giúp giám đốc công ty về lĩnh
vực tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương, hành chính quản trị. Tuyển dụng và sắp xếp
bố trí nhân sự phù hợp nhằm khai thác tối đa tiềm năng của Công ty.
+ Đội thi công xây dựng: thực hiện thi công các công trình xây dựng cũng
như hạng mục công trình thuộc các dự án đã trúng thầu, đồng thời tiến hành nghiệm
thu khối lượng đã hoàn thành. Trực tiếp thi công công trình dưới sự chỉ đạo, giám sát
của phụ trách thi công.
1.3.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Biểu 1.:Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần xây dựng Dung
Trường( phụ lục 1)
( Nguồn trích dẫn: bản cáo bạch của công ty xây dựng Dung Trường)
7
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Đội xây dựng số 05Đội xây dựng số 04Đội xây dựng số
01
Đội xây dựng số
03
Đội xây dựng số
02
Phòng Hành chính
tổng hợp
Phòng kỹ thuật Phòng kế toán- tài
vụ
hơn 4,8 tỷ so với năm 2010, tỷ lệ tăng 20,83%, nguyên nhân tăng chủ yếu do
doanh thu thuần từ hoạt động xây lắp (chiếm 99,78% tổng doanh thu tăng lên).
Tổng chi phí năm 2011 tăng hơn 4,5 tỷ so với năm 2010, tỷ lệ tăng
19,9%, trong đó chi phí giá vốn chiếm 89,27%, chi phí quản lý chiếm 4,7% và chi
phí tài chính chiếm 6%. Như vậy chi phí chủ yếu làm tổng chi phí của công ty
tăng là do giá vốn. Điều này cũng là hợp lý khi mà năm vừa qua lạm phát ở
nước ta ở mức cao, các yếu tố nguyên vật liệu đầu vào tăng dẫn đến chi phí giá
vốn tăng là điều không thể tránh khỏi.
Ta thấy, tốc độ tăng của doanh thu vẫn cao hơn tốc độ tăng của chi phí
làm cho lợi nhuận trước thuế năm 2011 tăng 360.747.207 đồng so với năm
2010, tỷ lệ tăng là 49,95%, điều này chứng tỏ doanh nghiệp năm 2011 đã hoạt
động hiệu quả hơn so với năm 2010.
2.TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG DUNG TRƯỜNG.
2.1. Tổ chức công tác kế toán tại công ty.
2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị.
2.1.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán.
9
GVHD: PGS.TS.Nguyễn Quang Hùng SVTH: Ngô Thùy Diệp
Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những việc quan trọng hàng đầu trong
công tác kế toán. Bộ máy kế toán ở công ty cổ phần xây dựng Dung Trường được
tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, toàn bộ công việc kế toán đều tập trung
tại phòng kế toán tài vụ. Các đội xây dựng trực thuộc chỉ bố trí các nhân viên
thống kê kế toán làm nhiệm vụ hướng dẫn thực hiện hạch toán ban đầu, đó là thu
thập, kiểm tra chứng từ, tính toán lương cho công nhân và định kỳ gửi chứng từ về
phòng kế toán tài vụ. Kế toán công ty căn cứ vào các chứng từ này để ghi chép hàng
ngày. Sau đó kế toán lập các sổ sách cần thiết, tổng hợp và báo cáo tài chính. Tất cả
các sổ sách và chứng từ kế toán đều phải có sự kiểm tra phê duyệt của kế toán trưởng
và giám đốc công ty. Tại công ty, bộ máy kế toán công ty được phân công với các
chức năng nhiệm vụ rõ ràng để hoàn thành phần việc kế toán đã giao
lương
Kế toán
công nợ
Kế toán
CPSX và giá
thành
GVHD: PGS.TS.Nguyễn Quang Hùng SVTH: Ngô Thùy Diệp
- Công ty đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo
quyết định số 48/2006/QĐ- BTC Của Bộ Tài chính. Công ty đã và đang áp dụng các
chuẩn mực kế toán Việt Nam được Bộ Tài chính ban hành.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: nguyên tắc giá gốc ghi trên hóa đơn
GTGT
+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: kiểm kê thực tế.
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính thuế: tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính khấu hao tài sản cổ định: áp dụng phương pháp khấu hao theo
đường thẳng.
- Hình thức ghi sổ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng: theo hình thức kế toán chứng
từ ghi sổ.
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: phương pháp đường thẳng
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: theo 5 điều kiện ghi nhận doanh
thu theo Chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”.
2.1.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán.
2.1.2.1. Tổ chức hạch toán ban đầu.
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của công
ty, kế toán đều phải lập và phản ánh vào chứng từ kế toán.
Hệ thống chứng từ tiền tệ: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có,
giấy đề nghị tạm ứng.
Công ty sử dụng hệ thống sổ kế toán: sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái các
tài khoản: 131, 331, 511, 621, 627, 622, 623 và các sổ thẻ kế toán chi tiết.
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng kê chứng từ gốc, kế
toán lập chứng từ ghi sổ, căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán ghi sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ, sau đó ghi vào sổ cái. Đối với các đối tượng cần hạch toán chi tiết:
nguyên vật liệu, phải thu khách hàng, phải trả người bán, kế toán căn cứ chứng từ
ghi sổ kèm theo chứng từ gốc ghi vào các sổ, thẻ chi tiết.
Cuối tháng căn cứ các sổ, thẻ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết. Đối chiếu
giữa bảng tổng hợp chi tiết với sổ cái. Căn cứ sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh
các tài khoản, bảng tổng hợp chi tiết và lập các báo cáo kế toán.
Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ:
Biểu 0.:Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (phụ lục 3)
13
Chứng từ gốc
Bảng cân đối số
phát sinh
Sổ thẻ
kế toán
GVHD: PGS.TS.Nguyễn Quang Hùng SVTH: Ngô Thùy Diệp
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng (quý)
: Đối chiếu kiểm tra
2.1.2.4. Tổ chức hệ thống Báo cáo tài chính.
Công ty áp dụng hệ thống báo cáo tài chính theo Chế độ kế toán Việt Nam
ban hành kèm theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính.
Các báo cáo tài chính bắt buộc của công ty bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01-DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B 02- DNN
14
phân tích mới chỉ là phân tích các chỉ tiêu cơ bản, đó là: ROS, ROA, ROE.
T ỷ su ấ t doanh l ợ i doanh thu( ROS )=
LNST
Doanhthu
T ỷ suấ t l ợ i nhuận−VKD(ROA)=
LNST
T ổ ng t ài s ả n
T ỷ suấ tl ợ inhu ậ n−VCSH (ROE)=
LNST
VCSH
2.2.3. Phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của công ty xây dựng Dung Trường.
Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh công ty cổ phần xây dựng
Dung Trường dựa trên các chỉ tiêu sau:
H ệ số l ợ i nhu ậntr ê nVKD bq=
L ợi nhuậ nsau thuế
VKDbq
15
GVHD: PGS.TS.Nguyễn Quang Hùng SVTH: Ngô Thùy Diệp
H ệ số doanhthu
trê nVKD bq
=
Doanh thu thu ầ n
VKD bq
H ệ số l ợ i nhu ận
tr ê nVCSH
=
Lợ i nhu ận sau thuế
VCSH
H ệ s ốl ợ i nhu ậ n tr ê nVL Đ bq=
DT trên VLĐ bq 1.582,98 140,80 1.442,17 1.024,27
LNST trên VLĐ bq 45,52 3,26 42,25 1.295,73
DT trên VCĐ bq 8,38 7,25 1,14 15,70
LNST trên VCĐ bq 0,24 0,17 0,07 43,64
Lợi nhuận trên VCSH 0,24 0,16 0,08 50
Nhận xét:
Ta thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty là khá tốt, hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh năm 2011 so với năm 2010 tăng đáng kể. Cụ thể:
Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh năm 2010 là 1,27, tức là cứ 1 đồng
vốn kinh doanh bỏ ra thì tạo được 1,27 đồng doanh thu. Năm 2011 thì cứ bỏ ra 1
đồng vốn thì tạo ra 1,58 đồng doanh thu, tăng 0,31 đồng so với năm 2010.
Năm 2010 hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh là 0,03, tức là cứ bỏ ra 1
đồng vốn thì thu được 0,03 đồng lợi nhuận. Năm 2011 thì thu được 0,05 đồng lợi
nhuận trên 1 đồng vốn bỏ ra, tăng 0,02 đồng so với năm 2010, chứng tỏ hiệu quả
sử dụng vốn của công ty năm 2011 đã tốt hơn so với năm 2010. Hệ số lợi nhuận
trên vốn chủ sở hữu năm 2011 cũng tăng 0,08 đồng trên 1 đồng VCSH bỏ ra so với
năm 2010. Tuy nhiên con số này vẫn chứng tỏ khả năng sử dụng vốn của công ty
còn yếu, số doanh thu và lợi nhuận thu được trên 1 đồng vốn kinh doanh bỏ ra còn
rất hạn chế.
17
GVHD: PGS.TS.Nguyễn Quang Hùng SVTH: Ngô Thùy Diệp
Doanh thu và LNST trên VLĐ bq và VCĐ bq năm 2011 đều tăng so với năm
2011, đặc biệt là hiệu quả sử dụng VLĐ rất cao, chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng
VLĐ và VCĐ của mình rất hiệu quả.
2.3. Tổ chức công tác tài chính.
2.3.1. Công tác kế hoạch hóa tài chính.
Các hoạt động tài chính của công ty cổ phần xây dựng Dung Trường đều
được lên kế hoạch trước thông qua việc lập kế hoạch tài chính vào đầu năm. Kế
toán trưởng chịu trách nhiệm lập kế hoạch tài chính cho hoạt động kinh doanh
của công ty: kế hoạch chung, kế hoạch vốn cho các dự án, kế hoạch khấu hao TSCĐ,
nghiệp vụ làm ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh.
- Công tác quản lý lợi nhuận và phân phối lợi nhuận: Công ty đề ra chính sách về
việc quản lý lợi nhận và phân phối lợi nhuận sao cho vừa đảm bảo thực hiện tốt
nghĩa vụ với nhà nước, đảm bảo quyền lợi cho chủ sở hữu, lợi ích cho người lao
động, vừa đáp ứng bổ sung nhu cầu vốn cho kinh doanh. Công tác phân phối lợi
nhuận: lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được công ty trích lập vào các
quỹ: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng phúc lợi theo
đề nghị của Hội đồng quản trị. Sau đó phần còn lại được chia cho các cổ đông theo
tỷ lệ vốn góp.
- Các chỉ tiêu nộp Ngân sách và quản lý công nợ:
+ Hàng năm công ty nộp thuế và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của doanh
nghiệp với Nhà nước như: nộp thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế môn
bài, các loại phí, lệ phí khác.
+ Quản lý công nợ:
Công nợ phải thu bao gồm khoản phải thu khách hàng, trả trước cho người
bán, thuế GTGT được khấu trừ,... Trong công tác này công ty luôn chú trọng quan
tâm chi tiết tới khả năng thanh toán của khách hàng trước khi chấp nhận là
khoản nợ.
Công nợ phải trả: bao gồm các khoản phải trả cho người bán, người mua
trả tiền trước, phải trả người lao động và các khoản phải trả khác. Công ty thường
xuyên theo dõi các khoản nợ, thời hạn các khoản nợ phải trả để đảm bảo thanh
toán đúng hạn, nâng cao uy tín của công ty với đối tác và chủ nợ.
3. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ VÀ TÀI
CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG DUNG TRƯỜNG.
19
GVHD: PGS.TS.Nguyễn Quang Hùng SVTH: Ngô Thùy Diệp
3.1. Đánh giá khái quát về công tác kế toán của công ty.
3.1.1. Ưu điểm.
Bộ máy kế toán của Công ty xây dựng Dung Trường được tổ chức khá khoa
học, đơn giản dễ điều hành, khá phù hợp với quy mô hoạt động, đặc điểm sản xuất
3.2.1. Ưu điểm.
Công tác phân tích của công ty được tiến hành thường xuyên vào cuối mỗi
kỳ kế toán.
Các chỉ tiêu tương đối rõ ràng, phản ánh được hiệu quả sử dụng vốn của
công ty giúp Ban lãnh đạo đưa ra quyết định sử dụng vốn hợp lý.
3.2.2. Hạn chế.
Công ty không có bộ phận phân tích kinh tế riêng mà do phòng Kế toán- tài
vụ đảm nhiệm nên công tác phân tích chỉ dừng lại ở các chỉ tiêu cơ bản, vẫn chưa
được chuyên sâu và chi tiết nên thông tin đưa ra chỉ mang tính khái quát, chưa đi
sâu vào các khía cạnh cụ thể như: nguyên nhân, các nhân tố ảnh hưởng tới sự biến
động của các chỉ tiêu phân tích, các nguồn hình thành,... để Ban Giám Đốc khắc
phục những tồn tại, yếu kém, phát triển những mặt tích cực để tiết kiệm chi phí,
tăng doanh thu, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường.
3.3. Đánh giá khái quát về công tác tài chính của đơn vị.
3.3.1. Ưu điểm.
- Công ty thực hiện tốt các công tác tài chính, đảm bảo thực hiện các kế hoạch tài
chính đề ra, chấp hành tốt chế độ, chính sách của Nhà nước.
- Công ty đã tổ chức được công tác tài chính tại doanh nghiệp khá chặt chẽ và tương
đối hiệu quả. Các công việc tài chính được phân công một các rõ ràng, chi tiết dẫn
đến việc thực hiện tương đối đơn giản và hiệu quả.
- Việc chiếm dụng nguồn vốn từ các nhà cung cấp có chi phí sử dụng vốn thấp hơn.
3.3.2. Hạn chế.
Hiệu suất sử dụng vốn của công ty cao nhưng hiệu quả sử dụng vốn còn
thấp vì vậy công ty cần quan tâm, chú trọng hơn nữa tới công tác quản lý và sử
dụng vốn- tài sản để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
4. ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHOÁN LUẬN TỐT NGHIỆP.
Qua nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tế tại công ty cổ phần xây dựng
Dung Trường em có định hướng 3 đề tài sau:
21
GVHD: PGS.TS.Nguyễn Quang Hùng SVTH: Ngô Thùy Diệp
Em xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo TS. Nguyễn Quang Hùng
và các cô chú, anh chị trong phòng kế toán công ty cổ phần xây dựng Dung Trường
đã giúp em hoàn thành đợt thực tập và hoàn thành báo cáo thực tập của mình.
Nhưng do trình độ lý luận còn nhiều hạn chế và thiếu nhiều kinh nghiệm thực tế
nên bài viết của em không tránh khỏi những sai sót. Em kính mong các thầy cô
giáo thông cảm và đóng góp ý kiến để giúp em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
23
GVHD: PGS.TS.Nguyễn Quang Hùng SVTH: Ngô Thùy Diệp
PHỤ LỤC
24