Gãy thân xương cẳng chân - Pdf 17

Gãy thân xương cẳng chân
(Yduocvn.com) - Gãy thân xương cẳng chân
I.Đặcđiểm GP:
1.Xác dịnh thân xương cẳng chân:
Dưới lồi cũ trước xương chày 1cm/dưới khớp gối 3 khoát ngón tay
Đến trên Khớp cổ chân/khớp chày-sên 3 khoát ngón tay( của người bệnh).
2.Đặc điểm thân xương cẳng chân:
Gồm xương chày và xương mác,xương chày la chính,xương mác phụ.
Xương chày:
- Nằm trong,sát da.
- Trên to,hơI cong ra ngoài và tiếp giáp XĐùi và đầu trên xương mác.
- Đầu dưới: Nhỏ,hơi cong vào trong,tiếp xúc với xương sên và đầu dưới xương mác,tạo nên mắt cá trong
và mắt cá thứ 3( Deltos).
- Thân xương: 2/3 trên lăng trụ tam giác,3 mặt( trước ngoài-trong và sau),1/3 dưới hình tròn,giao điểm là
điểm yếu của xương.
- Là xương chịu áp lực chính từ thân người.
- Nên khi chấn thương-> dể gảy nhưng khó liền.
- MM nuôi dưỡng xương chày gồm 3 nguồn mạch:
+Đm nuôi xương( đI và lỗ xương ở mắt sau chổ nối 1/3G và 1/3T xương chày).
+Đm hành xương.
+Đm màng xương( từ đm cơ).
Nói chung mm nuôi xương chày rất ngèo,tăng khi về cuối.Do đó gảy xương chày điều tri còn gặp nhiều khó
khăn.
Xương mác:
- Xương dài,nằm ngoài,mảnh,là xương phụ.
3.Phần mềm:
Các cơ cẳng chân phân bố không đều.
- Mặt trong cẳng chân không có cơ che phủ,xương chày nằm ngay dưới da.
- Mặt ngoài và mặt sau có nhiều cơ che phủ.
Vì thể khi gảy 2 xương cẳng chân thường có di lệch gập góc ra ngoài và ra sau.đầu gảy có thể chọc thủng
da ở mặt trước trong.

1.1.Toàn thân:
- Shock.
- Huyết tắc mỡ.
1.2.Tại chỗ:
- Gảy ín-> gảy hở.
- Tổn thương mm-tk( đm chày sau khi gảy 1/3T và đầu trên xương chày).
- Chèn ép khoang.
- Rối loạn dinh dưỡng.
2.Muộn:
2.1.Toàn thân.
- Có thể gặp ở người bệnh già,găp cae 2 chân,phảI điều trị=bó bột hoặc kéo liên tục như: Nhiễm khuẫn
Phổi-tiết niệu-đường mật,loét điểm tỳ…
2.2.Tại chổ:
- Chậm lion xương-khớp giả.
- Liền lệch.
- Rối loạn dinh dưỡng muộn.
- Teo cơ,hạn chế vận động khớp cỗ chân,khớp gối.
IV.Nguyên nhân và cơ chế:
1.Trực tiếp: Tổn thương phần mềm và xương ngang mức,tổn thương phức tạp.
2.Gián tipo: thường do ngã,cẳng chân bị bẻ hoặc xoay làm gảy xưong.
V.GPB:
1.Xương:
- Vị trí: 1/3T-G-D,2 xương có thể cùng hoặc không ngang mức.
- Đường gảy: ngang,chéo vát,nhiều mảnh rời,3 đoạn…
- Di lệch: có thể có di lệch chồng,di lệch mở goc ra ngoài và ra sau,di lệch sang bên và di lệch xoay.
- Theo AO/ASIP cho các trường hợp gảy kín 2 xưong cẳng chân:
Độ A: Xương chày gảy đơn giản.
+A1: gảy chéo vát > 30 độ.
+A2: gảy chéo vát < 30 độ.
+A3: gảy ngang.

bột khô thào cẳng chân ra khỏi khung nắn,thêm nẹp bột ở phía sau kheo tới 1/3 T đùi,để bó thêm thành bột
đùi-bàn chân,tư thế gối gấp 10 độ,cổ chân gấp 90 độ.
Rạch dọc bột ngay.Sau 5-7d,hết sưng nề tăng cường thêm thành bột tròn kín.
Ngoài ra: Có thể chuyển sang bó bột kiểu Sarmiento( gối cẳng-bàn chân) cho các trường hợp: gảy 1/3D,gảy
đầu dưới 2 xương cẳng chân/gảy 1/3G sau khi đã bó bột Đùi-bàn chân 1 tháng.
Ưu: Bệnh nhân tập gấp duỗi khớp gối được sớm và tập đI tỳ nén sớm.
2.PT:
2.1.CĐ:
- Gảy mở.
- Gảy kín có tổn thương mm-tk và biến chứng chèn ép khoang.
- Gảy mà nắn chỉnh không đạt yêu cầu/gảy không vững,di lệch lớn.
2.2.PP kết xương bên trong:
*Đóng đinh nội tuỷ Kuntscher,đinh Rush.
- CĐ: +Gảy kín và hở độ I-II 1/3G xương chày đến sớm < 6h đầu có đường gảy ngang hoặc chéo ngắn.
- KT: Đóng đinh xuôI dòng.
- Ưu: KT đơn giản,cố dịnh ổ gảy vững chắc,sau mổ không cần bó bột,tập phục hồi chức năng sớm( tạo
thuận lợi cho quá trình liền xương).
- Nhược: Không chống được di lệch xoay nên với gảy xương chày 1/3D và 1/3T ống tuỷ rộng nên không
dùng được pp này/phải tăng cường bằng bột chống xoay.
*Đinh nội tuỷ có chốt:
- Loại đinh hay dùng: TWX,SIGN.
- KT: Đóng đinh kín,xuôi dòng.
- Ưu: không mở vào ổ gảy ->ít nguy cơ nhiểm khuẫn-tổ chức phần mềm và mạch máu nuôi xương tạo điều
kiện cho liền xương thuận lợi hơn.
*Kết xương nẹp vít:
- CĐ: Gảy 1/3T-G-D với hình thái gảy khác nhau.
- CCĐ:
+Gảy mở từ độ IIIA.
+Gảy mở đến muộn.
+Gảy kín có tổn thương phần mềm xấu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status