Gãy thân xương cẳng chân pot - Pdf 19

Gãy thân xương cẳng chân I. Đặc điểm GP:
1. Xác định thân xương cẳng chân:
Dưới lồi cũ trước xương chày 1cm/dưới khớp gối 3 khoát ngón tay
Đến trên Khớp cổ chân/khớp chày-sên 3 khoát ngón tay (của người bệnh).
2. Đặc điểm thân xương cẳng chân:
Gồm xương chày và xương mác,xương chày la chính,xương mác phụ.
Xương chày:
 Nằm trong, sát da.
 Trên to, hơi cong ra ngoài và tiếp giáp Xương Đùi và đầu trên xương mác.
 Đầu dưới: Nhỏ, hơi cong vào trong, tiếp xúc với xương sên và đầu dưới
xương mác, tạo nên mắt cá trong và mắt cá thứ 3 (Deltos).
 Thân xương: 2/3 trên lăng trụ tam giác, 3 mặt (trước ngoài-trong và sau),
1/3 dưới hình tròn, giao điểm là điểm yếu của xương.
 Là xương chịu áp lực chính từ thân người.
 Nên khi chấn thương -> dể gãy nhưng khó liền.
 Mạch máu nuôi dưỡng xương chày gồm 3 nguồn mạch:
+ Động mạch nuôi xương( đi vào lỗ xương ở mắt sau chổ nối 1/3G và 1/3T xương
chày).
+ Động mạch hành xương.
+ Động mạch màng xương( từ Động mạch cơ).
Nói chung mạch máu nuôi xương chày rất ngèo, tăng khi về cuối. Do đó gãy
xương chày điều trị còn gặp nhiều khó khăn.
Xương mác:
- Xương dài, nằm ngoài, mảnh, là xương phụ.
3. Phần mềm:
Các cơ cẳng chân phân bố không đều.
 Mặt trong cẳng chân không có cơ che phủ, xương chày nằm ngay dưới da.
 Mặt ngoài và mặt sau có nhiều cơ che phủ.

2. CLS:
XQ 2 tư thế thẳng và nghiêng, chụp toàn bộ cẳng chân lấy cả 2 khớp gối và khớp
cổ chân -> chẩn đoàn xác định.
III.Biến chứng:
1.Sớm:
1.1. Toàn thân:
- Shock.
- Huyết tắc mỡ.
1.2. Tại chỗ:
- Gãy kín-> gãy hở.
- Tổn thương mạch máu-tk (Động mạch chày sau khi gãy 1/3T và đầu trên xương
chày).
- Chèn ép khoang.
- Rối loạn dinh dưỡng.
2. Muộn:
2.1. Toàn thân.
- Có thể gặp ở người bệnh già, gặp cả 2 chân, phải điều trị = bó bột hoặc kéo liên
tục như: nhiễm khuẫn phổi-tiết niệu-đường mật, loét điểm tỳ…
2.2. Tại chổ:
- Chậm lion xương-khớp giả.
- Liền lệch.
- Rối loạn dinh dưỡng muộn.
- Teo cơ, hạn chế vận động khớp cỗ chân, khớp gối.
IV. Nguyên nhân và cơ chế:
1. Trực tiếp: tổn thương phần mềm và xương ngang mức, tổn thương phức tạp.
2. Gián tiếp: thường do ngã, cẳng chân bị bẻ hoặc xoay làm gãy xưong.
V. GPB:
1. Xương:
- Vị trí: 1/3T-G-D, 2 xương có thể cùng hoặc không ngang mức.
- Đường gãy: ngang, chéo vát, nhiều mảnh rời, 3 đoạn…

- Chỉ định:
 Gãy kín 2 xương cẳng chân có đường gãy ngang/chéo vát.
 Có di lệch nắn chỉnh bằng tay không kết quả (do khi cẳng chân duỗi,cơ tam
đầu cẳng chân bị kéo căng).
 Đến muộn, chi sưng nề lớn, cần xuyên đinh kéo liên tục qua xương gót, sau
7-10 ngày mới nắn chỉnh trên khung Bohler rồi bó bột.
- PP:
 Nắn chỉnh trên khung Bohler.
 Chụp Xq T-N liểm tra, hết di lệch -> Bó bột trên khung từ trên cẳng chân
xuống ngón chân (tránh di lệch).
 Đợi bột khô tháo cẳng chân ra khỏi khung nắn, thêm nẹp bột ở phía sau
kheo tới 1/3 T đùi, để bó thêm thành bột đùi-bàn chân, tư thế gối gấp 10 độ,
cổ chân gấp 90 độ.
 Rạch dọc bột ngay. Sau 5-7 ngày, hết sưng nề tăng cường thêm thành bột
tròn kín.
Ngoài ra: Có thể chuyển sang bó bột kiểu Sarmiento (gối cẳng-bàn chân) cho các
trường hợp: gãy 1/3D, gãy đầu dưới 2 xương cẳng chân/gãy 1/3G sau khi đã bó
bột Đùi-bàn chân 1 tháng.
Ưu: Bệnh nhân tập gấp duỗi khớp gối được sớm và tập đi tỳ nén sớm.
2. PT:
2.1. Chỉ định:
- Gãy mở.
- Gãy kín có tổn thương mạch máu-tk và biến chứng chèn ép khoang.
- Gãy mà nắn chỉnh không đạt yêu cầu/gãy không vững,mdi lệch lớn.
2.2. PP kết xương bên trong:
* Đóng đinh nội tuỷ Kuntscher, đinh Rush.
- Chỉ định:
 Gãy kín và hở độ I-II 1/3G xương chày đến sớm <>
- KT: Đóng đinh xuôI dòng.
- Ưu: KT đơn giản,cố dịnh ổ gãy vững chắc,sau mổ không cần bó bột,tập phục hồi

- Loại khung cố định ngoài hay dùng:
 Cọc ép ren ngược chiều của GS Nguyễn Văn Nhân.
 Khung của F.E.S.S.A.
 Khung của Ilizarov.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status