Một số vấn đề về thu hút FDI vào KCX-KCN tại Hà Nội - Pdf 18

Đề án kinh doanh quốc tế
Lời nói đầu
Để thu hút ngày càng nhiều vốn ĐTTT nớc ngoài (FDI), các nớc muốn
tiếp nhận vốn đều phải tìm cách tạo môi trờng đầu t thuận lợi. Kinh nghiệm cho
thấy ở các nớc đang phát triển đã chỉ ra mô hình KCX-KCN tập trung đã đáp
ứng đợc môi trờng đầu t trong thời gian tơng đối ngắn và đã thu hút đợc một l-
ợng FDI khá lớn tạo đà tăng trởng kinh tế.
Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc do
đó sự ra đời của KCX-KCN là tất yếu quan trọng trong sự phát triển kinh tế và
thực tế đã đạt đợc một số thành quả nhất định. Đi đầu trong quá trình xây dựng
và thu hút đầu t vào KCX-KCN là thủ đô Hà Nội. Xuất phát từ những vấn đề
trên, trong bài viết nhỏ của mình với đề tài: <<Một số vấn đề về thu hút FDI
vào KCX-KCN tại Hà Nội>>
Tôi muốn đa ra một cái nhìn tổng quát về thực trạng đầu t FDI vào KCX-
KCN tại Hà Nội trong thời gian qua cùng những giải pháp cơ bản nhằm thu hút
có hiệu quả hơn nữa nguồn vốn quan trọng này trong thời gian tới. Bài viết gồm
ba phần:
Phần I: Một số vấn đề về FDI, KCX-KCN
Phần II: Thực trạng thu hút FDI vào KCX-KCN tại Hà Nội
Phần III: Những giải pháp và phơng hớng nhằm thu hút hiệu quả FDI vào
KCX-KCN tại Hà Nội trong thời gian tới.
Vì thời gian có hạn và khả năng còn hạn chế nên chắc chắn bài viết
không tránh khỏi những sai sót. Rất mong nhận đợc sự góp ý của các thầy cô và
bạn đọc. Nhân đây em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thanh Hà đã tận tình
giúp đỡ để bài viết đợc thành công.
Đề án kinh doanh quốc tế
Phần I- Một số vấn đề về FDI, KHU CHế XUấT-KHU CôNG
NGHIệP
1- Khái niệm đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) và các hình thức FDI
Trong tiến trình hội nhập nền kinh tế thế giới và xu hớng toàn cầu hoá,
mối quan hệ giữa các quốc gia ngày càng chặt chẽ và tác động sâu sắc lẫn nhau

quốc gia, nhằm mục tiêu thu hút đầu t vào các nghành công nghiệp hớng về
xuất khẩu bằng cách cung cấp cho các nghành công nghiệp này những điều
kiện về đầu t và mậu dịch thuận lợi, đặc biệt so với phần lãnh thổ của nớc chủ
nhà. Trong đó đặc biệt là khu chế xuất cho phép nhập khẩu hàng hoá dùng cho
sản xuất để xuất khẩu miễn thuế trên cơ sở kho quá cảnh.
Theo nghị định 36CP ban hành về quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất
thì khu chế xuất là khu công nghiệp tập chung các doanh nghiệp chế xuất,
chuyên sản xuất hàng xuất khẩu thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất
khẩu và hoạt động xuất khẩu có danh giới địa lí xác định không có dân c sinh
sống do Chính phủ hoặc thủ tớng Chính phủ quyết định thành lập.
2.1. Đặc điểm
Là một địa bàn sản xuất công nghiệp không có đân c sinh sống, sản phẩm
sản xuất là để xuất khẩu.
2.2 Vai trò của khu chế xuất
Theo định nghĩa trên thì khu chế xuất đã có lịch sử phát triển nhiều thập
kỷ song việc thành lập các khu chế xuất với ý nghĩa là một công cụ thu hút FDI
và khuyến khích sản xuất xuất khẩu đã trở thành một quan diểm chính sách
phát triển công nghiệp, đợc áp dụng khá rộng rãi tại hàng loạt các nớc đang
phát triển . Riêng ở ASEAN, ngoài mục đích thành lập các khu chế xuất nh một
công cụ đòn bẩy kinh tế thì trớc hết đây là một hình ảnh của tự do và không
quan liêu để thu hút các nhà đầu t vì qua đó thể hiện những chính sách và luật
lệ phù hợp với thông lệ quốc tế theo nguyên tắc chính sách một cửa trong khi
Đề án kinh doanh quốc tế
cha thể vận dụng trên phạm vi toàn quốc. Đối với FDI, những chính sách về khu
chế xuất sẽ gắn liền với quyền lợi và nghĩa vụ của ngời đầu t trong khuôn khổ
một hợp đồng giảm thiểu thủ tục hành chính cùng với một hệ thống hữu hiệu
cho vận chuyển hàng hoá ra vào khu vực .
3. Khu công nghiệp
3.1 Khái niệm
Cũng theo nghị định 36CP ngày 24-4-1997, khu công nghiệp

các nớc đang phát triển. Vì vậy, sự cạnh tranh thu hút FDI cho nhu cầu tăng tr-
ởng kinh tế ở các nớc đang phát triển ngày càng thêm gay gắt. Đồng vốn muốn
vận động sinh lời cần phải có một môi trờng đầu t thuận lợi bao gồm môi trờng
pháp lý hoàn thiện và môi trờng kinh doanh thuận lợi. Hai nhân tố trên đợc coi
là điều kiện cần thiết và có ý nghĩa tiên quyết cho việc thu hút khách đến song
đó lại là hai lỗ hổng hay còn gọi là hai điểm yếu mà các nớc đang phát triển
đều mắc phải do nguyên nhân khách quan và chủ quan vì các nớc này cha có
một hệ thống luật pháp hoàn hảo nào, kết cấu hạ tầng và thông tin liên lạc vẫn
còn hạn chế do đó giải pháp khắc phục đợc nhiều nớc lựa chọn là xây dựng các
khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung nhằm thu hút FDI trong khi cha tạo đ-
ợc môi trờng đầu t hoàn chỉnh trên phạm vi cả nớc.
b. Kinh nghiệm ở một số nớc Châu á
Nh đã phân tích để FDI đem lại hiệu quả nh mục tiêu đặt ra các nớc tiếp
nhận FDI đều phải đa dạng hoá hình thức hoạt động trong đó khu chế xuất, khu
công nghiệp là loại hình thu hút hiệu quả FDI vào trong nớc phần nào thúc đẩy
nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
ở Trung Quốc các khu chế xuất và đặc khu kinh tế đợc coi là những cửa sổ
để mở ra với thế giới ở Châu á trong mấy thập kỷ đã cho ra đời hàng trăm khu
chế xuất, khu công nghiệp. ở Inđônêxia có 41.121 ha đất để xây dựng khu
công nghiệp, Thái Lan có 55 khu công nghiệp và 11 khu chế xuất...
Tuy nhiên trên thực tế các nhà kinh tế đánh giá việc lập ra các khu chế
xuất, khu công nghiệp ở các nớc khác nhau cũng đã đem lại những kết quả khác
nhau. Mô hình thành công là ở Hàn Quốc, cha thành công là ở Phillipine. Còn ở
Thẩm Quyến Trung Quốc là mô hình đang đợc thử nghiệm và có nhiều thành
§Ò ¸n kinh doanh quèc tÕ
c«ng. §©y còng ®îc xem lµ nh÷ng kinh nghiÖm quý b¸u ®èi víi ViÖt Nam trong
qu¸ tr×nh x©y dùng c¸c khu chÕ xuÊt, khu c«ng nghiÖp tËp trung.
Đề án kinh doanh quốc tế
Phần II- Thực trạng thu hút fdi vào Khu Chế xuất,
Khu công nghiệptại hà nội.

này có 18 nhà máy/31 lô đất đang đăng ký xây dựng và có 4 doanh nghiệp của
Đài Loan đợc cấp giấy phép và đầu t vì ngành nghề chủ yếu đợc phát triển trong
khu công nghiệp này là công nghiệp nhẹ. Do đó trong những năm tới, khu công
nghiệp sẽ thu hút 1 vạn lao động.
Khu công nghiệp Nội Bài do Công ty phát triển Nội Bài làm chủ đầu t
(Liên doanh giữa Công ty RENONG, Malaixia với Công ty xây dựng công
nghiệp Hà Nội) với quy mô xây dựng cho 45 nhà máy trên tổng diện tích 100
ha. Năm 1997 sẽ hoàn thành xong cơ sở hạ tầng giai đoạn 1 (50 ha) và có 5
doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài vào đầu t (Hiện nay có 4 dự án đang xây
dựng và 3 dự án đã đi vào sản xuất từ 1998) với tổng số vốn là 40,4 triệu USD.
Là khu công nghiệp đợc xây dựng cơ sở hạ tầng sớm nhất Hà Nội nhng lại kém
hấp dẫn đối với các nhà đầu t tuỳ giá cho thuê đất cao, vị trí không thuận lợi do
có sự điều chỉnh, quy hoạch xa trung tâm bến cảng...
Khu công nghiệp Sài Đồng A (Daewoo- Hanel, liên doanh giữa tập đoàn
Daewoo, Hàn Quốc với Công ty điện tử Hà Nội) với tổng diện tích là 407 ha
trong đó đất xây dựng công nghiệp là 197. Đây là một dự án đợc Chính phủ phê
duyệt từ năm 1996 nhng đến nay vẫn cha đợc triển khai thi công xây dựng,
nguyên nhân chủ yếu do phía tập đoàn Daewoo đang gặp khó khăn.
Ngoài các khu công nghiệp trên thành phố còn khu công nghiệp Vĩnh Tuy
đã khởi công xây dựng cơ sở hạ tầng 12,2 ha và các khu công nghiệp nhỏ Phú
Thuỵ- Gia Lâm 14,8 ha, khu công nghiệp Đông Anh cũng đang làm thủ tục
giao đất.
Các số liệu tổng quát về các khu công nghiệp trên địa bàn Hà Nội đợc thể
hiện trong bảng sau:
Đề án kinh doanh quốc tế
Thứ tự Các khu công nghiệp Năm Lĩnh vực ngành
nghề đầu t
Vốn đầu t
1 Sài Đồng B 1996 Sản phẩm điện tử
và các ngành không

ty là thực hiện xây dựng theo hình thức Cuốn chiếu vừa xây dựng cơ sở hạ
tầng vừa cho thuê để lấy vốn tái đầu t tiếp. Với phơng châm này, Công ty đã thu
đợc kết quả khá khả quan. Trong khi đó, 4 khu công nghiệp còn lại đều có sự
tham gia góp vốn của phía nớc ngoài nhng kết quả lại có vẻ ít khả quan hơn với
Đề án kinh doanh quốc tế
nhiều lý do khác nhau. Các khu công nghiệp: Nội Bài, Daewoo- Hanel và
Thăng Long có cơ sở hạ tầng tơng đối tốt nhng vẫn còn một số vấn đề cha thống
nhất với thành phố nh chính sách đền bù giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ sở
hạ tầng cho khu định c mới.
Còn khu công nghiệp Hà Nội- Đài T với 100% vốn của Đài Loan có tốc
độ triển khai chậm. Khu công nghiệp này đợc cấp giấy phép từ năm 1995 nhng
phải đến 1997 mới giải phóng mặt bằng và dự kiến đến tháng 9/2001 mới hoàn
thành do gặp nhiều khó khăn về thủ tục đầu t và môi trờng đầu t tại Việt Nam.
B. Đánh giá chung về tình hình thu hút FDI vào khu chế xuất, khu
công nghiệp Hà Nội.
1. Lợng vốn đầu t và cơ cấu vốn.
Sau hơn 10 năm thực hiện luật đầu t nớc ngoài đến cuối năm 2000 Hà
Nội đã thu hút đợc 452 dự án FDI với tổng vốn đăng ký là 8579 triệu USD.
Thời kỳ 93-96 là thời kỳ đỉnh cao trong thu hút FDI với 5515,4 triệu USD .
Hà Nội đứng thứ hai trong toàn quốc về khối lợng FDI với 360 dự án đầu
t nớc ngoài đang hoạt động với tổng số vốn đăng ký khoảng 7800 triệu USD.
Quy mô bình quân của mỗi dự án FDI ở Hà Nội đạt khoảng 18,4 triệu USD.
Đến nay đã có khoảng 40 quốc gia và vùng lãnh thổ đa vốn vào hoạt động sản
xuất kinh doanh trực tiếp trên địa bàn Hà Nội. Ngày càng xuất hiện nhiều công
ty, tập đoàn lớn, có năng lực mạnh về tài chính và có công nghệ từ các nớc
trong khu vực nh : Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapo.... đầu t vào Hà Nội . trong đó,
nhà đầu t lớn nhất hiện nay ở Hà Nội là Singapo với 27 dự án và tổng vốn đăng
ký là 2814,1 triệu USD đứng thứ hai là Hàn Quốc có 22 dự án với số vốn 744,9
triệu USD thứ 3 là Nhật Bản 45 dự án với 609,2triệu USD .
Dới đây là số dự án, vốn đăng ký cấp phép và vốn thực hiện ở Hà Nội từ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status