Đề 24 bài tập quản trị tài chính - Pdf 18

Ebook.VCU - />Đ BÀI TẬP QUN TR TÀI CHNH
Bài 1
Ngày 1/11/X công ty Nam Phương mua một TSCĐ, giá mua theo hoá đơn
là 500 triệu đồng (không bao gồm VAT), chiết khấu thanh toán 2% trên giá mua
chưa có VAT, chi phí vận chuyển tài sản về đến doanh nghiệp là 5 triệu đồng
(không bao gồm VAT), lệ phí trước bạ 11 triệu đồng. Công ty không có đủ tiền để
thanh toán nên phải vay của ngân hàng Công thương Ba đình số tiền 200 triệu
đồng (1/11/X). Thời gian vay 4 năm, lãi suất vay 9% năm, trả lãi vay hàng tháng
vào ngày cuối tháng.
Yêu cầu:
1. Xác định nguyên giá TSCĐ, biết rằng thuế suất VAT đối với TSCĐ và
dịch vụ vận chuyển là10% , công ty nộp VAT theo phương pháp khấu trừ thuế,
thời gian sử dụng TSCĐ doanh nghiệp dự kiến là 4 năm bắt đầu từ năm X+1.
2. Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ trên theo 3 phương pháp: đường thẳng, tỷ
lệ giảm dần, số dư giảm dần có điều chỉnh.
Bài 2
Ngày 1/2/X công ty ABC mua một ô tô về làm TSCĐ, giá mua tại cửa khẩu
TP.HCM (CIF) là 300 triệu đồng. Thuế suất thuế nhập khẩu ô tô là 90%, thuế suất
thuế tiêu thụ đặc biệt là 50%, thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%. Các chi phí
vận chuyển, lắp đặt tài sản (không bao gồm thuế giá trị gia tăng) là 25 triệu đồng,
lệ phí trước bạ 13 triệu đồng. Công ty không có đủ tiền để thanh toán nên phải vay
của ngân hàng Đầu tư & Phát triển TP.HCM khoản tiền 200 triệu đồng (ngày
1/2/X) với lãi suất 10% năm, thời hạn vay là 5 năm. Lãi vay trả hàng tháng vào
ngày cuối tháng.
Yêu cầu:
1. Xác định nguyên giá TSCĐ? Biết rằng công ty nộp thuế giá trị gia tăng
theo phương pháp khấu trừ thuế, thời gian sử dụng TSCĐ dự kiến là 5
năm bắt đầu từ tháng 3 năm X.
2. Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ trên theo 3 phương pháp: đường thẳng, tỷ
lệ giảm dần, số dư giảm dần có điều chỉnh?
Bài 3

4. Tổng chi phí đặt hàng trong năm ?
5. Tổng chi phí bảo quản (lưu kho) trong một năm ?
6. Tổng chi phí tồn kho trong một năm ?
7. Điểm đặt hàng lại (cho số ngày của năm là 360 và thời gian mua hàng là
4 ngày)?
Bài 5
Hãy tính mức chi phí sử dụng tín dụng thương mại do bỏ qua khoản chiết
khấu đối với các điều kiện tín dụng sau:
3/10 net 30
2/20 net 40
1/15 net 45
2/15 net 40
Bài 6
Giả sử một giao dịch tín dụng thương mại có điều kiện thanh toán là 3/10
net 70. Yêu cầu:
1. Tính chi phí của giao dịch này khi người mua thanh toán vào ngày thứ 70
kể từ ngày giao hàng thay vì trả tiền vào ngày thứ 10?
2. Giả sử hoá đơn mua hàng được thanh toán vào ngày thứ 60 thì chi phí
của khoản tín dụng này thay đổi như thế nào so với trường hợp thanh toán trên?
Ebook.VCU – Thư viện giáo trình điện tử của sinh viên thương mại
/>Ebook.VCU - />Bài 7
Công ty ABC cần mua một khung kho Tiệp loại 120m. Công ty nhận được
3 điện chào hàng với các mức giá và điều kiện thanh toán như sau:
Bức điện 1: Giá hàng 150 trđ. Chi phí vận chuyển bốc xếp đến tận nơi là
10 trđ. Toàn bộ giá hàng và chi phí phải thanh toán ngay.
Bức điện 2: Giá 170 trđ, người bán chịu trách nhiệm vận chuyển đến tận
nơi theo yêu cầu của người mua. Tiền hàng được thanh toán ngay 50%, số còn lại
cho chịu sau 1 năm.
Bức điện 3: Giá hàng 165 trđ và người mua phải tự vận chuyển. Tiền hàng
phải thanh toán ngay 20%, sau 1 năm thanh toán 30%, sau 2 năm thanh toán nốt số

/>Ebook.VCU - />đồng, kỳ hạn 6 tháng để bổ sung cho vốn lưu động. Với tư cách là một nhà quản
trị tài chính doanh nghiệp anh (chị) hãy xác định chi phí và tư vấn cho công ty lựa
chọn được các nguồn hợp lý nhất trong số các nguồn tài trợ sau đây:
- Ngân hàng Công thương Đống Đa Hà Nội chấp thuận cho vay với mức lãi
suất là 15% năm giá trị khoản vay, lãi tính theo phương pháp lãi đơn và công ty
không phải ký quỹ.
- Ngân hàng ACB chấp thuận cho vay với lãi suất chiết khấu 11,2% năm.
- Ngân hàng Sài Gòn Thương tín chấp thuận cho vay với mức lãi suất tính
thêm là 10% năm.
- Ngân hàng VCB chấp thuận cho vay với mức lãi suất 9% năm và tỷ lệ ký
quỹ là 15%.
Bài 11
Công ty Phương Nam vay của ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Nội
khoản tiền 320 trđ với lãi suất 8% năm, thời hạn vay 10 năm. Toàn bộ nợ gốc và
lãi được trả dần vào cuối mỗi năm với những khoản tiền bằng nhau.
Yêu cầu:
1. Xác định số tiền công ty phải trả vào cuối mỗi năm?
2. Lập bảng lịch trình thanh toán nợ (tính riêng gốc và lãi) của công ty với
ngân hàng.
Bài 12
Công ty Trường Sơn chuyên sản xuất một loại sản phẩm có giá bán
30.000đ/đơn vị. Chi phí biến đổi trên một đơn vị sản phẩm là 18.000 đ, tổng chi
phí cố định là 179 trđ. Yêu cầu:
1.Xác định mức sản lượng hòa vốn của công ty.
2.Tính thu nhập trước thuế và lãi vay khi mức sản lượng bán ra là 20.000
đơn vị và 22.000 đơn vị.
Bài 13
Cũng với các số liệu như ở bài 12 nhưng số lượng bán của công ty năm X
được dự báo như sau:
Số lượng bán Xác suất

Tài sản Nguồn vốn
-TSLĐ
-TSCĐ
11,30
21,35
-Nợ ngắn hạn
-Nợ dài hạn
-Vốn cổ phần ưu đãi
-Vốn cổ phần thường
10,69
9,46
2,50
10,00
Tổng tài sản 32,65 32,65
Chi phí trung bình của nợ ngắn hạn sau thuế là 5,5%. Chi phí nợ dài hạn
trước thuế là 11,5%. Lợi nhuận cổ phần ưu đãi là 13,5%, lợi nhuận cổ phần
thường 18%. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 28%.
Yêu cầu: Tính chi phí sử dụng vốn bình quân năm N của công ty Đài Bắc.
Bài 16
Công ty cơ khí Trần Hưng Đạo đang xem xét mua một máy mài. Giá mua
hiện tại là 1.000 trđ và thời gian sử dụng máy dự kiến là 5 năm. Giá trị thanh lý tài
sản sau 5 năm dự kiến là 10 trđ. Công ty sẽ áp dụng phương pháp khấu hao theo tỷ
lệ giảm dần có điều chỉnh. Dự kiến lợi nhuận trước thuế do máy tạo ra khi đưa
máy vào sử dụng lần lượt trong 5 năm là: 250 trđ, 300 trđ, 300 trđ, 250 trđ, 200
trđ. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28% (Chính phủ không đánh thuế đối
giá trị thanh lý TSCĐ).
Yêu cầu:
1. Xác định luồng thu nhập (bao gồm lợi nhuận sau thuế và tiền khấu hao)
của dự án từ năm thứ nhất đến năm thứ năm.
2. Xác định thời gian thu hồi vốn đầu tư của dự án.

Bài 19
Công ty Nam Phương đang tiến hành xem xét một dự án đầu tư có thời gian
hoạt động 6 năm. Tổng số vốn đầu tư ban đầu là 1.300 trđ, trong đó đầu tư vào
TSCĐ 1.200 trđ, vào TSLĐ là 100 trđ. Dự kiến giá trị thanh lý tài sản sau 6 năm là
120 trđ. Giá trị đầu tư vào TSLĐ sẽ được thu hồi vào cuối năm thứ 6. Dự kiến
doanh thu bán hàng mỗi năm là 1.400 trđ, tổng chi phí là 980 trđ trong đó chi phí
khấu hao là 200 trđ. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 28%. Chính phủ không
đánh thuế đối với giá trị thanh lý TSCĐ.
Yêu cầu:
1.Xác định luồng thu nhập của dự án.
2.Nếu chi phí sử dụng vốn của công ty là 18% năn thì dự án có được chấp
thuận không?
Bài 20
Ebook.VCU – Thư viện giáo trình điện tử của sinh viên thương mại
/>Ebook.VCU - />Công ty May 10 đang có dự định thay thế một máy may công nghiệp cũ.
Máy cũ này có giá trị còn lại theo sổ kế toán là 960 trđ và khấu hao theo phương
pháp đường thẳng, chi phí khấu hao mỗi năm là 192 trđ. Giá thị trường của máy cũ
ở thời điểm hiện tại là 800 trđ và đem lại lợi nhuận kinh doanh trước thuế dự kiến
mỗi năm là 416 trđ trong thời gian 5 năm. Giá trị thanh lý của máy may cũ sau 5
năm dự kiến là 200 trđ. Hiện tại máy may công nghiệp mới có giá thị trường là
1.500 trđ và dự kiến mỗi năm có thể đem lại cho công ty khoản lợi nhuận kinh
doanh trước thuế là 560 trđ trong thời gian 7 năm. Công ty dự kiến tính khấu hao
máy mới theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh. Giá trị thanh lý của
máy may mới sau 7 năm dự kiến là 500 trđ.
Hãy tính toán để tư vấn cho công ty có nên thay thế máy cũ bằng máy mới
không? Cho biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%, Chính phủ không
đánh thuế thu nhập đối với giá trị thanh lý tài sản. Chi phí sử dụng vốn bình quân
của công ty là 15%.
Bài 21
Một công ty hóa chất dự định thay thế một thiết bị cũ. Thiết bị cũ này có

đầu tư máy xúc này ngoài vốn chủ sở hữu 200 trđ, công ty phải vay ngân hàng 800
trđ, thời hạn 5 năm, lãi suất 10% năm, vốn trả đều trong 5 năm mỗi năm 160 trđ,
lãi trả hàng năm vào cuối năm. Thu nhập trước khấu hao, lãi vay và thuế do máy
tạo ra mỗi năm dự kiến là 300 trđ. Hãy sử dụng phương pháp NPV để tính giúp
công ty xem có thể đầu tư máy xúc bằng hình thức tài trợ này không? Cho biết
thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%, công ty khấu hao theo phương pháp
đường thẳng, tỷ lệ chiết khấu là 13% năm.
Bài 24
Sau đây là các thông tin tài chính của công ty Hoa Nam trong các năm từ
năm X+1 đến năm X+4.
Đơn vị: trđ
Chỉ tiêu Số liệu của các năm
X+1 X+2 X+3 X+4
1.Tài sản
2.Doanh thu thuần
3.Lợi nhuận thuần
4.Nợ
910
1560
130
0
1000
1610
(100)
0
1080
1860
200
0
1300


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status