CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP QTTC
Tất cả SV bậc Cao đẳng bắt buộc phải làm các câu hỏi và bài tập sau đây
1. Những câu hỏi và bài tập giúp người học nắm vững những vấn đề cơ bản của QTTC
vì vậy , người học cần về nhà đọc thêm tài liệu : đề cương bài giảng và ít nhất một
sách tham khảo (sách QTTC hoặc Tài chính doanh nghiệp của các tác giả Nguyễn
Minh Kiều, Nguyễn tấn Bình, Nguyễn Thanh Liêm, Nguyễn Quang Thu, Nguyễn văn
Thuận đều có thể tham khảo), sau đó trả lời câu hỏi và giải bài tập.
1.1. Môn QTTC nghiên cứu vấn đề gì?
1.2. Quan hệ tài chính là gì?
1.3. Bạn hãy kể một số mục tiêu của doanh nghiệp- về mặt tài chính đó là mục
tiêu gì?
1.4. Bạn thường biết doanh nghiệp có mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, theo khía
cạnh tài chính bạn hãy đưa ra ý kiến để chứng minh mục tiêu tối đa hóa lợi
nhuận chưa bao quát, mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp thể hiện toàn
diện hơn những mong muốn của doanh nghiệp*
1.5. Hãy xem xét quyết định nào sau đây là quyết định tài chính và thuộc nhóm
nào?
1.5.1. Thành lập đội Phòng cháy chữa cháy
1.5.2. Tăng lương cho người lao động tham gia đội phòng cháy chữa cháy
1.5.3. Thay giàn máy tính cũ bằng giàn máy tính mới hơn
1.5.4. Cấp học bỗng cho SVHS nghèo vào ngày thứ bảy cuối tháng 9
1.5.5. Mua cổ phiếu để kiếm lời
1.5.6. Bán trái phiếu để huy động vốn
1.6. Vẽ một sơ đồ thể hiện được các mối quan hệ tài chính của doanh nghiệp, ghi
chú những biểu hiện của quan hệ tài chính của doanh nghiệp
1.7. Có những tổ chức tài chính nào hiện nay? Được phân loại ra sao? Tìm hiểu
từng tổ chức tài chính
1.8. Có những thị trường tài chính nào? Được phân loại ra sao? Tìm hiểu từng thị
trường.
1.9. Có những công cụ tài chính (tài sản tài chính) nào ? kể ra và giải thích
1.10. Có những cơ sở hạ tầng tài chính nào ?
2.3. Theo hình thái có mấy loại TSCĐ ?
2.4. Trình bày đặc điểm của TSCĐ.
2.5. Có mấy phương pháp tính khấu hao TSCĐ, kể tóm tắt các phương pháp.
2.6. Thế nào là hệ số điều chỉnh ?
2.7. Vốn lưu động là gì ? TSLĐ là gì ?
2.8. Theo bạn trong DN có vàng không ?
2.9. Nếu DN có dự trữ vàng thì vàng thuộc nhóm TSLĐ nào ? ( tiền mặt, chứng
khoán hay tài khoản)
2.10. Hình thức tồn tại tiền trong DN như thế nào ?
2.11. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, đất thuộc nhóm nào trong TS ?
2.12. DN bán chịu hàng cho một DN nghiệp khác trị giá 540.000đồng, sau 10 ngày
sẽ trả, khoản này gọi là gì ?
2.13. DN nhận trang trí nội thất cho một văn phòng cho thuê làm phòng họp liên
tiếp 5 ngày là 600.000đồng. Sau 5 ngày họp mới thanh toán tiền. Khoản này
gọi là gì ?
2.14. Bạn nghĩ thế nào về câu nói sau : “Hàng tồn kho là số hàng bán ế” Đúng hay
sai ?
2.15. Bạn biết gì về vốn chủ sở hữu ?
2.16. Nợ phải trả là những khoản nào ?
2.17. Nếu giá bán của ly cà phê bạn uống hằng ngày tăng lên, bạn phản ứng lại như
thế nào? Nêu 3 điều bạn có thể làm
2.18. Với tư cách là nhà quản lý DN bạn nghĩ sẽ làm gì để lợi nhuận không giảm
còn tăng lên?
2.19. Hãy phân biệt chi phí LĐ trực tiếp hay gián tiếp
2.19.1. Tiền sơn một bộ bàn ghế gỗ
2.19.2. Tiền trả cho việc làm vệ sinh nơi làm việc
2.19.3. Tiền trồng cây trong nông trại
2.19.4. Công hàn một chi tiết phụ tùng xe đạp
2.19.5. Tiền công cắt tóc gội đầu cho 1 khách
2.19.6. Tiền giao dịch với khách hàng
Thứ tư Vận hành MM
8
Thứ năm Vận hành MM
8
Thứ sáu Bảo dưỡngPX
8
Thứ bảy Vận hành MM
8
Chủ nhật
0
Giám sát viên kiểm tra : Lê văn X
Thời gian thực hiện công việc (Nguyễn văn B)
Phân
xưởng A
Công việc đã
hoàn thành
NVL đã
sử dụng
Số
lượng
Mô tả
Thứ hai Vận hành MM
8
Thứ ba Vận hành MM
2.21.3. Xác định chi phí trực tiếp và gián tiếp cho DN?
2.21.4. Tính chi phí gián tiếp cho 1 tuần
2.22. Phân biệt Chi phí NVL trực tiếp và NVL gián tiếp
2.22.1. Tiền mua sơn để sơn sản phẩm
2.22.2. Tiền mua sơn để sơn lại DN
2.22.3. Tiền mua hột nhựa để sản xuất ca nhựa
2.22.4. Tiền mua bao nilon để bọc sản phẩm
2.22.5. Tiền điện trong xưởng
2.22.6. Tiền nước toàn DN
2.22.7. Tiền mua chất phụ gia dùng trong chế biến sản phẩm thực phẩm
2.22.8. Tiền sắt thép trong xây dựng nhà
2.22.9. Tiền mua sắt để làm giàn giáo
2.22.10. Tiền mua cây giống
2.23. Ông Nam quản lý DN chế biến khô bò. NVL luôn phải có là thịt BÒ được
mua từ cơ sở sản xuất giết mổ Những khoản chi phí nào sau đây DN của ông
Nam phải chi ra để tồn trữ thịt bò
2.23.1. Chi phí mua thịt bò
2.23.2. Chi phí máy lạnh bảo quản thịt bò
2.23.3. Tiền trả lãi ngân hàng cho việc vay tiền mở cửa hàng bán khô bò
2.23.4. Tiền trả lãi ngân hàng cho việc vay tiền để mua thịt bò
2.23.5. Chi phí gọi điện thoại cho chỗ bán thịt và cho thông báo đã nhận thịt
2.23.6. Trả tiền thuê kho bảo quản
2.23.7. Tiền lương của thủ kho
Giảng viên Lê Hồng Nhung
4
2.23.8. Khoản doanh thu bị mất đi do hết thịt bò
2.23.9. Chi phí kiểm hàng
2.23.10. Chi phí bảo hiểm kho hàng
2.24. Một nhà hàng đang hết thực phẩm tồn trữ. Bạn hãy nghĩ xem lúc này có thể
có những hậu quả gì xảy ra ?
8/2008), thấp hơn nhiều so với giá trị sổ sách khoảng 30 $/ cổ phiếu. Theo
bạn tỷ số MB của công ty Lehman là bao nhiêu ?
3.3. Bạn hãy lên trang web :bsc.com, chọn thông tin tài chính của một công ty để
phân tích tài chính của công ty theo những gợi ý sau :
3.3.1. Phân tích để thấy sự biến động
3.3.2. Phân tích tỷ số để thấy mọi hoạt động và kết quả hoạt động của doanh
nghiệp
3.3.3. Phân tích Dupont để nhận ra các mối liên hệ về tài chính trong DN
Giảng viên Lê Hồng Nhung
5
3.4. Giải các bài tập sau: Các báo cáo tài chính của CT TNHH Nam Hải trong
những năm gần đây : ( đơn vị tính : triệu đồng)
Chỉ tiêu Năm thứ
1 2 3 4
1. Tổng tài sản 940 1.400 1.120 1.340
2. Nợ 0 0 0 0
3. Doanh thu thuần 1.600 1.600 1.900 2.170
4. Lợi nhuận sau thuế 170 210 -140 250
1. Tính các chỉ tiêu : Lợi nhuận trên tổng tài sản, lợi nhuận trên tổng doanh thu,
lợi nhuận trên vốn tự có, vòng quay tài sản. Nhận xét về mức thay đổi qua các
năm
2. Giả sử công ty sử dụng 25% nợ vay, và sự thay đổi phương thức tài trợ không
làm thay đổi doanh thu và lợi nhuận
3. Giải thích suy nghĩ của bạn
3.5. ( trích Câu hỏi và bài tập QTTC của TS Nguyễn văn Thuận)
Thông tin về hoạt động của công ty Hoa Nam trong 3 năm gần đây có những dữ liệu
sau, hãy phân tích những thay đổi đã xảy ra. Hãy tìm ra nguyên nhân làm lợi nhuận
sau thuế thay đổi ( đơn vị tính : triệu đồng)
Khoản mục Năm thứ
1 2 3
4. Chi phí lãi vay ?
5. Chi phí kinh doanh 400
6. Lợi nhuận trước thuế ?
7. Thuế thu nhập 28% ?
8. Lợi nhuận sau thuế ?
3.7. ( trích Câu hỏi và bài tập QTTC của TS Nguyễn văn Thuận)
Bảng tổng kết tài sản một công ty ( triệu đồng)
Tài sản Nguồn vốn
Tiền mặt 44.000 Khoản Phải Trả 33.000
Khoản Phải thu 55.000 Nợ Ngắn hạn 5% 44.000
Tồn kho 165.000 Nợ Ngắn hạn khác 22.000
TSCĐ thuần 121.000 Nợ dài hạn 6% 44.000
Vốn chủ sở hữu 242.000
Tổng tài sản 385.000 Tổng nguồn vốn 385.000
Kết quả họat động kinh doanh (triệu đồng)
Giảng viên Lê Hồng Nhung
7
1.Doanh thu thuần
2. Giá vốn hàng bán
• NV L
• Lao động trực tiếp
• Chi phí SX chung
• Động lực
• Lao động
• Khấu hao
3. Lợi nhuận gộp
4. Chi phí kinh doanh
1. Chi phí bán hàng
2. Chi phí quản lý
5. Lợi nhuận từ HĐ KD
điểm mạnh, yếu về tài chính của công ty
Chỉ ra sai sót có thể có trong quản lý
3.8. Tại một công ty TNHH có các số liệu về hoạt động kinh doanh trong năm
như sau
1. Vốn kinh doanh :
• Vốn cố định : 600.000 đồng, trong đó vốn vay dài hạn là 200.000.000
đồng (tổng nguyên giá TSCĐ là 800.000.000đồng, khấu hao tài sản cố
định được tính theo phương pháp đường thẳng : cố định)
• Vốn lưu động : 500.000.000 đồng, trong đó vốn vay ngắn hạn là
300.000.000 đồng
2. Chi phí sản xuất kinh doanh của hàng bán
• Tổng định phí (chưa kể khấu hao và lãi vay) là 610.000.000 đồng
• Biến phí tính cho một đơn vị là 20.500 đồng
3. Doanh thu
• Số lượng bán 90.000 sản phẩm
Giảng viên Lê Hồng Nhung
8
• Giá bán chưa tính thuế GTGT 38.000 đồng ( trong đó có 50% doanh thu
được tính chiết khấu thanh toán 2%, hoa hồng bán hàng là 20.000.000
đồng)
4. Các số liệu khác
• Thuế suất thuế thu nhập 28%
• Tỷ lệ khấu hao TSCĐ là 8%/ năm
• Lãi suất vay dài hạn là 15%/ năm và ngắn hạn là 1% / tháng
Yêu cầu tính lợi nhuận sau thuế của công ty
3.9. Công ty M hiện có tài sản ngắn hạn là 800.000.000 đ, nợ ngắn hạn là
500.000.000 đ. Những thay đổi dưới đây sẻ ảnh hưởng đến khả năng thanh
toán nợ ngắn hạn của công ty ra sao?
- Công ty mua một xe vận tải trị giá 100.000.000 đ trả bằng tiền mặt.
- Vay ngắn hạn 100.000.000 đ để tài trợ việc tăng mua nguyên vật liệu.
rộ và dự kiến có thể tiêu thụ đến 2 triệu bao mỗi năm đối với bao giấy và
có thể tiêu thụ 1,5 triệu bao nhựa mỗi năm bạn chọn dự án nào ? tại sao?
4.3. Một công ty có số liệu hoạt động trong tháng:
• Công suất tối đa 600.000sp
• Sản lượng bán 450.000sp
• Tổng định phí 324.000.000đ
• Biến phí cho 1 đv là 1.920 đ
• Giá bán sp 3.000đ
Yêu cầu :
1. Tính sản lượng hòa vốn, tính mức thuế (tỷ suất thuế 28%)
2. Giữa tháng có một đơn hàng đặt làm thêm 100.000sp với giá 2.500đ giao
hàng ngay trong tháng. Theo bạn công ty có khả năng sản xuất không ?,
công ty có nhận đơn hàng này không? tại sao ?
3. Do canh tranh nên DN cải tiến bao bì tốn thêm 80đ/sp và còn giảm giá bán
còn 2.850đ. Để đạt lời sau thuế là 108triệu thì DN phải bán với sản lượng
bao nhiêu ?
4.4. Thông tin của DN Xuân Thu như sau:
• Khấu hao TSCĐ mỗi năm là 30.000.000đồng
• Tiền lương cho bộ phận quản lý, văn phòng là 20.000.000đồng
• Trong khi tiền lương của công nhân tính theo sản phẩm, mỗi đơn vị sản phẩm
trả 14.000đồng
• Tiền bảo hiểm kho hàng hợp đồng mỗi năm trả 5.600.000đồng
• Tiền mua nguyên nhiên vật liệu tính chung cho 1.000sản phẩm X là
36.000.000đồng
• Chi phí vận chuyển 1.000 sản phẩm là 500.000đồng
• Hiện giá thị trường mỗi sản phẩm X là 120.000đồng
Yêu cầu :
1. Tính sản lượng hòa vốn. Doanh thu hòa vốn của DN
2. Nếu DN tiêu thụ được 1.400 sản phẩm trong năm thì lợi nhuận trước thuế, lợi
nhuận sau thuế của DN là bao nhiêu ? thuế suất là 28%
Q TFC v
KH
TSCĐ
TL
Gián tiếp
Chi phí
khác
NNVL TL
Trực
tiếp
Chi
phí
khác
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
40.000
(SP)
20.000.000
(đồng)
18.400.000
(đồng)
3.600.000
(đồng)
4.800
(đồng)
2.000
(đồng)
200
(đồng)
9.500
(đồng)
1. Xác định điểm hòa vốn và biểu thị bằng đồ thị
2. Cuối năm nay công ty nhận được một đơn đặt hàng Q = 150.000chai/năm, giá
mua là 600đ/chai. Công ty có nhận đơn đặt hàng này không ? Tại sao ?
4. Nếu đơn hàng là Q = 330.000chai/ năm, P = 600đ/chai công ty có nhận không ?
Thảo luận các giải pháp công ty nên đưa ra để thực hiện hợp đồng
5. Tính đòn cân định phí theo mức sản lượng 500.000 chai. Nêu ý nghĩa của chỉ tiêu
đòn cân định phí.
6. Nếu P = 720đ/chai lợi nhuận là bao nhiêu ? Tính theo đòn cân định phí
7. Nếu v = 320đ/chai, P = 720đ/chai, lợi nhuận trước thuế = 60 triệu đ thì Q ?
4.10. Có các số liệu kinh doanh trong tháng của CT TNHH An Lạc như sau :
• Công suất thiết kế 1.000.000sp/tháng
• Mức sản xuất và tiêu thụ 800.000sp
• Tổng định phí là 159.000.000đ
• Biến phí tính cho 1 sp là 450 đ
• Giá bán 1 sp 750 đ
Yêu cầu
1. Tính sản lượng hòa vốn và mức lời sau thuế của công ty. Thuế suất thuế TNDN:
28%
2. Nếu trong tháng có thêm một khách đặt hàng (đột xuất và chỉ mua một lần) với số
lượng 180.000sp giá 640 đ/sp. Nếu bán thì lợi nhuận thay đổi thế nào ? Có hệ quả
gì nếu bán ?
3. Do cạnh tranh nên biến phí 1 đơn vị v tăng thêm 30đ và giá bán giảm còn 720 đ.
Muốn lời trước thuế 81.000.000đ thì doanh thu trong tháng là bao nhiêu ?
4.11. Công ty cổ phần Y hiện có 1.000.000 cổ phần vời giá trị một cổ phần là
12.000đ và một khoản nợ vay là 2 tỷ đồng với lãi suất vay là 10%/ năm.
Công ty dự định mở rộng sx bằng cách huy động từ các nguồn bên ngoài 6 tỷ
đồng. Có 3 giải pháp về nguồn tài trợ được đem ra xem xét:
1. Phát hành 500.000 cổ phần mới ( giả sử chi phí phát hành cổ phần không
đáng kể, trị giá bán mỗi cổ phần là 12.000đ/cp).
Giảng viên Lê Hồng Nhung
ra các lý do trên
5.4. Quản trị tiền là làm những việc gì ?
5.5. Bạn hãy kể ra một số cách mà các nhà doanh nghiệp thường làm để tăng tốc
độ thu tiền
5.6. Bạn hãy viết mục tiêu của quản trị tiền bằng chỉ một câu
5.7. Những câu nào sau đây bạn cho là mục tiêu của quản trị khoản phải thu :
5.7.1. Thu đủ
5.7.2. Thu đúng
5.7.3. Thu kịp thời
5.7.4. Thu sao cho đủ, đúng, kịp thời
5.7.5. Thu sao cho khách hàng tăng
5.7.6. Thu sao cho lợi nhuận tăng
5.7.7. Thu sao cho tăng uy tín doanh nghiệp
5.7.8. Thu sao cho tăng thêm sự thân thiện
5.8. 2/10-30 có nghĩa là gì?
5.9. Tại sao phải phân tích khách hàng?
Giảng viên Lê Hồng Nhung
13
5.10. Phân tích chính sách bán chịu là làm những việc gì?
5.11. Tiêu chuẩn bán chịu là gì?, thế nào là tiêu chuẩn cao?, ưu điểm của tiêu
chuẩn cao là gì? Cho ví dụ về một tiêu chuẩn bán chịu (tiêu chuẩn khách
hàng để được mua chịu) theo bạn nếu tiêu chuẩn thấp thì có những ưu và
nhược điểm gì?
5.12. Có các số liệu dự kiến về kinh doanh những tháng tháng cuối năm của công
ty Khai Minh như sau:
1. Trị giá hàng giao trong tháng: tháng 9: 400triệu đ, tháng 10: 460 triệu đ, tháng 11:
500triệu đ, tháng 12: 480 triệu đ. Thông thường 50% tiền hàng được trả ngay khi
giao hàng, 50% còn lại được trả sau 1 tháng
2. Trong tháng 10 có các khoản thu hoàn trái là 100triệu đ, trong tháng 11 sẽ trả tiền
sửa chữa nhà 50 triệu đ, trong tháng 12 sẽ trả nợ 400 triệu đ
Biết :
• Thông thường 50% doanh thu sẽ được thanh toán ngay trong tháng, số còn lại
được trả chậm sau 1 tháng
• Tiền mua vật liệu sẽ được trả ngay khi mua
• Lương nhân viên được trả làm 2 lần : 50% vào giữa tháng và 50% vào đầu tháng
sau
Giảng viên Lê Hồng Nhung
14
• Thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ với thuế suất là 10% và tiền thuế
được nộp vào đầu tháng sau tháng phát sinh thuế phải nộp
• Định mức tồn quỹ 60 triệu đồng
• Tồn quỹ cuối tháng 6 là 80 triệu đồng
5.14. Lập kế hoạch tiền mặt quí 4 cho một doanh nghiệp, đề nghị những giải pháp
có thể khi thừa thiếu tiền. Biết các thông tin dự kiến cho hoạt động quí 4 như
sau :
đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12
Hàng bán 100 150 180 200 250
Nguyên liệu 50 80 90 100 120
Tiền lương 20 30 40 50 60
Biết rằng:
• Khi bán hàng doanh nghiệp chỉ thu tiền ngay được 20%, sau đó 2 tháng khách
hàng mới thanh toán hết tiền hàng.
• Khi mua nguyên liệu, nhà cung ứng cũng cho công ty mua chịu 1 tháng, đến
tháng sau thanh toán toàn bộ tiền tháng trước
• Doanh nghiệp trả lương cho người lao động 2 lần : lần 1: 50% trả vào đầu tháng
đó là phần tiền lương tháng trước chuyển sang, lần 2 trả vào ngày 20 trong tháng,
đó là khoản 50% tiền lương phải trả của tháng
• Doanh nghiệp phải nộp thuế vào 1 tháng sau
• Trong tháng 10 doanh nghiệp có thu một khoản tiền 50 triệu đồng do một khách
• Thanh toán trong 50 ngày
• Thanh toán trong 90 ngày
Tỷ lệ chi phí sản xuất trên doanh
thu
Chi phí sử dụng vốn đầu tư cho
khoản phải thu
Chi phí thu nợ khó đòi trong năm
5.000.000.000đ
50%
30%
20%
70%
10%/năm
50.000.000đ
6.500.000.000đ
70%
20%
10%
70%
10%/năm
40.000.000đ
5.17. ( trích Câu hỏi và bài tập QTTC của TS Nguyễn văn Thuận)
Công ty AC có:
• Doanh thu hàng năm là 500 triệu đồng
• Tổng chi phí cho hàng bán là 300 triệu.
• Công ty chấp thuận thời hạn bán chịu hiện nay là 30 ngày.
• Nợ phải thu khách hàng lến đến 30 triệu
• Chi pji1 quản lý và thu hồi nợ : 20 triệu
• Nợ khó đòi dự kiến là 12 triệu
Công ty có 3 chính sách bán chịu được đưa ra
60% 70%
Doanh thu 200 triệu đồng 260 triệu đồng
Chi phí sản xuất 150 triệu đồng 190 triệu đồng
Chi phí vốn cho khoản phải
thu
80% chi phí của khoản
phải thu
80%chi phí của khoản phải
thu
Giả sử cuối năm các khoản thu nợ đều hoàn tất không có nợ khó đòi. Sau khi tính
toán điền vào bảng sau:
Chỉ tiêu Chính sách A Chính sách B
1. Doanh thu
2. Chiết khấu
3. Doanh thu thuần
4.Chi phí sản xuất
5. Chi phí vốn cho khoản phải thu
6. Lợi nhuận trước thuế
Kết luận:
5.19. Một công ty thương mại có các thông tin về hoạt động như sau :
Chỉ tiêu Hiện tại
Doanh thu 9.000triệu đồng
Chính sách tín dụng 1/10-30
Kỳ thu tiền bình quân 35 ngày
Tỷ lệ khách hàng nhận chiết khấu 30%
Chi phí đòi nợ 2% doanh thu
Để tăng khách hàng và đạt mục tiêu lợi nhuận trên doanh thu từ 20% trở lên thì doanh
nghiệp dự định thay đổi chính sách tín dụng, dự kiến tình hình như sau:
Chỉ tiêu Kế hoạch
6.8. Hãy chọn một ngân hàng hoặc vài ngân hàng để tìm hiểu những thông tin cần
biết khi doanh nghiệp muốn vay một khoản tiền theo nhu cầu khác nhau của
doanh nghiệp
6.9. Dựa vào luật doanh nghiệp 2005 để tìm hiểu cổ phần thường, cổ phần ưu đãi,
trái phiếu
6.10. Thuê tài chính là gì?
7. Giá trị tiền :
7.1. Bạn hãy đến ít nhất 3 ngân hàng để tìm hiểu xem nếu bạn muốn gửi tiền tiết
kiệm với kỳ hạn 3 tháng, nhưng đến 2 tháng thì có quyết định thay đổi lãi
suất chung vậy các ngân hàng tính lãi như thế nào?
7.2. Công ty A nhận được một khoản vay dài hạn (10 năm) là 500.000.000đ với
lãi suất được tính như sau:
• 4 năm đầu: 15%/ năm
• 3 năm tiếp theo: 12% /năm
• 3 năm cuối: 10% /năm
1. Tính số tiền mà công ty A phải hoàn trả khi đáo hạn.
2. Giã sử lãi suất vay là 10% / năm và phải hoàn trả dần mỗi năm một số
tiền bằng nhau liên tục trong 10 năm, bắt đầu trả sau 1 năm kể từ ngày nhận
đươc khoản vay. Tính số tiền phải trả hàng năm và bảng thanh toán nợ gốc
và tiền lãi hàng năm.
7.3. Một ngân hàng công bố mức lãi suất 6% năm cho các khoản tiền gửi. Tính
lãi suất thực hàng năm với các kỳ hạn tính lãi sau:
- 6 tháng 1 lần
- 3 tháng 1 lần
- 1 tháng 1 lần
7.4. : Nếu tốc độ tăng GDP của VN bình quân là 7%, thì sau bao nhiu năm GDP
của VN tăng gấp đôi.
Giảng viên Lê Hồng Nhung
18
7.5. : Một công ty vay được một khoan tiền là 100.000.000đ ( hạn vay là 5 năm)
Hãng Toyota bán xe trả góp với phương thức như sau :
Nếu mua phải trả trước 25%. Số tiền còn lại sẽ trả góp hàng tháng và có thể trả góp
trong 2 hoặc 3 năm với lãi suất 1% tháng
Nếu bạn dự định mua một xe 30 triệu và trả góp trong vòng 2 năm thì số tiền góp
hàng tháng sẽ là bao nhiêu, số tiền trả hàng tháng là không đổi.
7.12. : ( trích Câu hỏi và bài tập QTTC của TS Nguyễn văn Thuận)
Giảng viên Lê Hồng Nhung
19
Ngân hàng đồng ý cho bạn vay 10.000.000 đồng hôm nay và đổi lại bạn phải trả ngân
hàng 13.500.000 đồng sau 4 tháng. Vậy lãi suất bạn phải chịu là bao nhiêu ?
7.13. : ( trích Câu hỏi và bài tập QTTC của TS Nguyễn văn Thuận)
Đại lý VMEP bán xe trả góp như sau :
• Angel 80 : nếu trả tiền ngay thì trả 1.650 USD nếu trả góp thì trả trước 650
USD, số còn lại mỗi tháng trả 65 USD và trả liên tục trong 18 tháng
• Bonus 125 : nếu trả tiền ngay thì trả 1.850 USD, số còn lại trả mỗi tháng
60USD, trả liên tuc trong 24 tháng
Vậy lãi suất trả góp là bao nhiêu ?
8. Chi phí sử dụng vốn
Một.
8.1. Công ty A vay 100 triệu đồng trong thời hạn 6 tháng, biết lãi suất thực kỳ hạn
1 tháng là 1% /tháng. Tính chi phí khoản vốn vay này của CT A trong 6
tháng và trong 1 năm
8.2. Một DN vay 200 triệu trong vòng 5 năm. Mỗi tháng trả lãi 4,5662 triệu đồng.
Tính tỷ lệ chi phí vốn mỗi năm của DN
8.3. Một công ty phát hành trái phiếu để huy động vốn với mệnh giá là 100.000
đồng
• Lãi suất gốc là 10%/ năm, thời gian đáo hạn là 3 năm.
• Trái phiếu bán trên thị trường với giá là 97.000 đồng
• Tính chi phí sử dụng vốn nếu
– Mức tăng trưởng kỳ vọng 15%, thuế suất thuế thu nhập là 25%
Tính chi phí vốn trung bình của công ty
9. Hoạch định đầu tư
9.1. Một dự án đầu tư có vốn là 500 triệu đồng, dự tính hằng năm dòng tiền thu
hồi của dự án là 60 triệu đồng
Tính thời gian hoàn vốn của dự án
9.2. Một dự án có dòng tiền như sau
Đvt : triệu đồng
Năm 0 1 2 3 4
NCF -500 200 220 240 250
Tính thời gian hoàn vốn
9.3. Một dự án có dòng tiền như sau, Tính thời gian hoàn vốn
Đvt : triệu đồng
Năm 0 1 2 3 4
NCF -100 10 60 80 100
9.4. Một dự án có dòng tiền như sau, Tính thời gian hoàn vốn
Năm 0 1 2 3 4
NCF -100 70 50 20 10
9.5. Nếu bài 9.3 và 9.4 là dự án sản xuất cùng 1 sản phẩm thì chọn dự án nào vì
sao?
9.6. Một dự án có dòng tiền như sau :
Năm 0 1 2 3 4
NCF -500 200 220 240 250
Tính NPV.Quyết định chọn dự án hay không ? Tỷ suất chiết khấu là 10%
9.7. Một dự án có dòng tiền như sau :
Năm 0 1 2 3 4
NCF -100 10 60 80 100
Tính NPV.Quyết định chọn dự án hay không ? Tỷ suất chiết khấu là 10%
9.8. Một dự án có dòng tiền như sau
Năm 0 1 2 3 4
tương tự giá 62.000 USD, chi phí lắp đặt là 10.000.000 đồng ; nhưng đảm bảo tiết
kiệm chi phí vận hành hằng năm là 80.000.000 đồng so với hệ thống mới mua. Thời
hạn sử dụng cũng là 8 năm, giá trị còn lại không đáng kể. Công ty này còn mua lại
thiết bị mà Ngân Hà mới mua với giá 40.000 USD
Với chi phí vận hành của hệ thống máy Ngân Hà mới mua là 480.000.000 đồng một
năm, thuế suất thuế thu nhập là 25%, tỷ giá hối đoái là 1USD = 17.000 đồng, khấu
hao theo đường thẳng bạn hãy tính xem công ty Ngân Hà nên chấp nhận đề nghị của
công ty Masuka hay không ? Chiết khấu dòng tiền 10%
9.15. Một DN chế biến mua một bộ máy giá trị 75 triệu đồng vào 5 năm trước, sử
dụng trong 10 năm
Giá trị thu hồi sau 5 năm nữa là 4 triệu đồng
Bộ máy được khấu hao theo số năm sử dụng và giá trị hiện tại còn lại là 50 triệu
đồng
DN có dự án mua máy mới 100 triệu đồng, đời sống 5 năm.
Giá trị thu hồi máy mới sau 5 năm là 8 triệu đồng
Doanh thu hằng năm sẽ là 110 triệu, máy cũ là 100 triệu đồng
Chi phí hoạt động từ 70 triệu đồng còn 50 triệu đồng
Chi phí vốn là 10%. Thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%
Nếu bán máy cũ theo giá thị trường được 10 triệu. Giả sử bỏ qua khoản tiết kiệm thuế do
bán lỗ
Giảng viên Lê Hồng Nhung
22
DN nên mua máy mới không ?
Giảng viên Lê Hồng Nhung
23