BÀI TẬP QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH – HỆ CAO HỌC
Phần 1 Quản trị tài sản của doanh nghiệp
Bài 1
Phòng kế hoạch – tài chính của công ty may Việt Thắng sử dụng mô hình của Merton
Miller và Daniel Orr để xác định số dư tiền mặt tối thiểu là 20 tỷ đồng và tối đa là 80 tỷ
đồng.
a. Xác định số dư tiền mặt tối ưu của Việt Thắng?
b. Khi số dư tiền mặt của công ty Việt Thắng bằng 92 tỷ đồng, công ty nên mua (hay bán)
chứng khoán với giá trị bằng bao nhiêu (giả sử công ty có đủ điều kiện thực hiện giao
dịch)?
Đ/s: M* = 40 tỷ đồng
Mua chứng khoán = 52 tỷ đồng
Bài 2
Công ty Bảo Minh dự định lượng tiền mặt tối thiểu là 7.000 dvtt. Phương sai thu chi ngân
quỹ hàng ngày là 520.000 dvtt, lãi suất là 0,5%/ngày; chi phí giao dịch cho mỗi lần mua
bán chứng khoán là 3 dvtt. Hãy tính lượng tiền mặt tối ưu của công ty Bảo Minh.
Đ/s: M* = 7.205 đvtt
Bài 3
Doanh nghiệp Naresimex có nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu trong năm là 2000 đơn vị,
chi phí mỗi lần đặt hàng là 1 triệu đồng, chi phí lưu kho trên một đơn vị nguyên vật liệu là
0,5 triệu đồng. Hãy áp dụng mô hình EOQ để trả lời các câu hỏi sau:
a. Lượng nguyên vật liệu tối ưu mỗi lần cung ứng?
b. Số lần đặt hàng trong năm?
c. Chi phí đặt hàng trong năm?
Đ/s: Q* = 90 đơn vị/lần
Số lần đặt hàng = 23 lần/năm
Chi phí đặt hàng = 23 triệu đồng/năm
Bài 4
Năm 2011, công ty Z cần sử dụng 20.000 tấn nguyên liệu, chi phí lưu kho bằng 0,5 triệu
VND/tấn và chi phí đặt hàng bằng 10 triệu VND/lần. Hãy sử dụng mô hình EOQ để xác
định lượng nguyên liệu tối ưu mỗi lần đặt hàng và điểm đặt hàng mới biết thời gian giao
Hệ số beta của Kamath Manufacturing bằng 1.45, trong khi đó hệ số beta của Gehr
industries là 0.85. Tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng trên thị trường chứng khoán bằng 12.00% và tỷ
lệ sinh lời của tài sản phi rủi ro là 5.00%. Hãy tính chênh lệch về lợi nhuận kỳ vọng của
Kamath và Gehr?
Đ/s: ks 1 = 15,15% ks 2 = 10,95% Chênh lệch = 4,2%
Bài 9
Đầu năm 2011, để thực hiện kế hoạch mở rộng sản xuất, kinh doanh, công ty ABC dự định
phát hành cổ phiếu thường mới, giá bán dự kiến 50 USD/cổ phiếu. Chi phí phát hành cổ
phiếu mới là 10% (so với thị giá cổ phiếu). Cổ tức được chia cho các cổ đông cuối năm
trước bằng 8 USD và tốc độ tăng trưởng kỳ vọng của cổ tức mỗi năm ước tính là 6%/năm.
Ngoài ra, công ty còn được ngân hàng cho vay vốn với số lượng và lãi suất như sau: đến
1.000.000 USD là 12%/năm và trên 1.000.000 USD là 15%/năm. Thuế suất thuế TNDN
bằng 25%. Hãy tính chi phí nợ và chi phí vốn chủ sở hữu của công ty ABC khi huy động
những nguồn trên.
Đ/s: kd = 12% / 15% kd(1-t) = 9% / 11,25% D1 = 8,48 USD ke = 24,8%
Bài 10
Đầu năm 2011, để thực hiện kế hoạch mở rộng sản xuất, kinh doanh, công ty cổ phần
DTIC dự định huy động vốn bằng cách vay dài hạn ngân hàng, giữ lại lợi nhuận và phát
hành cổ phiếu ưu tiên về thu nhập. Lãi suất cho vay trung, dài hạn của ngân hàng là
15%/năm. Mức phần thưởng rủi ro cho các cổ đông khi đồng ý để lại lợi nhuận sau thuế
ước tính bằng 4%. Nếu phát hành cổ phiếu ưu tiên thì giá bán dự kiến là 10.000 VND/cổ
phiếu. Cổ tức mỗi năm cho một cổ phiếu bằng 2.000 VND. Chi phí phát hành 1.000
VND/cổ phiếu. Cho biết Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 25%. Hãy tính chi phí
vốn của công ty DTIC khi huy động những nguồn trên.
Đ/s: Kd = 15%, Kd(1-t) = 11,25% Ks= 19% Kp= 22,22%
Bài 11
Đầu năm 2011, công ty ABC dự định phát hành cổ phiếu thường mới, giá bán dự kiến 108
USD/cổ phiếu. Chi phí phát hành cổ phiếu mới là 3 USD/cổ phiếu. Cổ tức được chia cho
các cổ đông cuối năm 2010 là 9 USD/cổ phiếu và tốc độ tăng trưởng kỳ vọng của cổ tức
mỗi năm ước tính là 5%. Ngoài ra, công ty được ngân hàng chấp nhận cho vay vốn với lãi
Doanh nghiệp B có tình hình tài chính ngày 1/1/N như sau (đơn vị: triệu đồng)
Vốn góp: 50.000 Vay ngắn hạn: 18.000
Phải trả: 26.000 Phải thu: 32.500
TSCĐ (giá trị còn lại): 25.000 Tiền: 9.500
Dự trữ hàng hóa: 27.000
Cho biết các thông tin về hoạt động kinh doanh trong quý 1/N như sau:
1. Tiền bán hàng chưa bao gồm thuế gián thu mỗi tháng 90.000, khách hàng trả ngay
70% tiền hàng, còn lại trả vào tháng sau.
2. khấu hao TSCĐ 2.000/tháng.
3. Tiền mua hàng hóa từ thị trường trong nước theo giá thanh toán bằng 60% của tiền
bán hàng theo giá thanh toán. DN được phép nợ 50% tiền mua hàng sang tháng sau.
4. Lương CBCNV 10.000/tháng, trả theo từng tháng.
5. Tiền thuê văn phòng cộng cả VAT bằng 5.500/tháng, trả chậm 1 tháng.
6. Dự trữ hàng hóa cuối quý 29.000.
7. Lãi suất vay ngắn hạn 1,5%/tháng, lãi trả hàng tháng, gốc trả vào ngày 31/3/N.
8. Doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10% áp dụng cho
sản phẩm bán ra, vật tư mua vào và dịch vụ thuê văn phòng. VAT đầu ra và đầu vào được
tính ngay trong tháng phát sinh doanh thu, chi phí, VAT phải nộp được nộp chậm 1 tháng.
9. Thuế suất thuế TNDN bằng 25%, thuế này được nộp vào quý sau.
10.Tháng 1/N, khách hàng A thanh toán khoản nợ 15.000 từ việc mua hàng tháng
12/N-1. Tháng 2/N, doanh nghiệp phải trả nợ cho nhà cung cấp B 20.000 do mua vật tư
trong tháng 11/N-1.
Yêu cầu: lập Bảng cân đối kế toàn ngày đầu và cuối quý 1/N.
Lập báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ quý 1/N.
Bài 16
Vào ngày cuối năm N-1, doanh nghiệp A có số vốn góp 800 triệu, vay ngắn hạn ngân hàng
200 triệu, vay dài hạn 200 triệu. Doanh nghiệp đầu tư vào TSCĐ 800 triệu, dự trữ vật tư
hàng hoá 200 triệu. Ngày 1/1/N, doanh nghiệp bắt đầu kinh doanh. Cho biết các thông tin
trong quý 1 năm N như sau:
1. Tiền bán hàng có thuế (theo giá thanh toán) mỗi tháng 1155 triệu, trong đó 385 triệu là
Doanh thu thuần: 2000 Hiệu suất sử dụng tổng TS = 2,5 lần
Lợi nhuận sau thuế: 80 Số ngày bình quân trong năm = 360 ngày
Tính Hàng tồn kho, tổng TS, TS lưu động, nợ ngắn hạn và ROA bình quân năm 2010.
Đ/s: HTK = 187,5 Tổng TS = 800 TSLĐ = 300
Nợ ngắn hạn = 150 ROA = 10%