Tìm hiểu đặc điểm địa lí tự nhiên địa lí tự nhiên khu Đông Nam Bộ
PHẦN I. VẤN ĐỀ CHUNG
I MỤC ĐÍCH Ý NGHĨA VIỆC NGHIÊN CỨU
- Thông qua việc khảo sát và nghiên cứu thực tế đặc điểm địa lí tự nhiên khu
Đông Nam Bộ giúp nhưng ngươi trực tiếp giảng dạy củng cố kiến thức, cập nhật
thêm nhiều thông tin bổ sung vào nội dung bài giảng và vận dụng vào thực tiễn
cuộc sống.
- Nghiên cứu đặc điểm địa lí tự nhiên Đông Nam Bộ giúp cho giáo viên tăng
thêm vốn hiểu biết, hiểu sâu hơn về tự nhiên vùng Đông Nam Bộ nói chung và
tỉnh Tây Ninh nói riêng trong quá trình giảng dạy chương trình địa lí trung học
cơ sở .
- Nghiên cứu vùng tự nhiên Đông Nam Bộ còn có ý nghĩa hơn khi chúng ta vận
dụng kết quả nghiên cứu là tài liệu để giáo viên biên soạn bài giảng truyền tải
đến cho các em một cách sinh động, giúp các em hiểu biết vững chắc về điều
kiện tự nhiên của vùng, hiểu biết môi trường thiên nhiên xung quanh, có khả
năng nhận biết mối quan hệ giữa khai thác tài nguyên với việc bảo vệ môi
trường, từ đó các em biết ứng dụng những kiến thức cơ bản đó vào công việc lao
động sản xuất tại địa phương. Tiến xa hơn nữa giáo dục các em có ý thức và
việc làm tích cực góp sức mình vào quá trình xây dựng quê hương đất nước.
II GIỚI HẠN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
Tìm hiểu địa lí tự nhiên khu địa lí tự nhiên Đông Nam Bộ và liên hệ thực tế
tỉnh Tây Ninh
1. Vị trí địa lí, giới hạn của khu địa lí Đông Nam Bộ
2. Đặc điểm chung của khu địa lí Đông Nam Bộ
3. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội.
4. Liên hệ thực tế của tỉnh Tây Ninh.
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Phương pháp thu thập, xử lí, phân tích – tổng hợp nguồn tài liệu.: Phương
pháp này sử dụng kết quả của việc thu thập tài liệu, quan sát thực địa, tiến hành
thực nghiệm, xử lí thông tin qua hệ thống phân tích – tổng hợp.
0
42 B, 106
0
37Đ là huyện đảo tiền tiêu của Tổ quốc.
Sinh viên thực hiện: Phan Vũ Minh Đan Trang
2
Bản đồ hành chánh vùng Đông Nam
Bộ
Tìm hiểu đặc điểm địa lí tự nhiên địa lí tự nhiên khu Đông Nam Bộ
- Đông Nam Bộ có vị trí rất thuận lợi để mở rộng giáo lưu trong nước và quốc
tế, phát triển nền kinh tế mở, nhất là khi cớ sở hạ tầng giao thông vận tải được
nâng cấp, hiện đại hóa.
o Phía tây và tây bắc giáp Cam-pu-chia, giao lưu thuận lợi bằng các
tuyến quốc lộ 22 ( qua cửa khẩu Mộc Bài), quốc lộ 13 ( qua cửa
khẩu Hoa Lư).
o Phía đông bắc giáp Tây Nguyên, giao lưu không gặp trở ngại trên
các tuyến đường 14, đường 20.
o Phía đông giáp và Đông Nam giáp với Nam Trung Bộ và vùng Nam
biển Đông. Mặc dù chỉ có khoảng 180 km bờ biển nhưng với vùng
biển và thềm lục địa giàu tài nguyên, kinh tế biển có vai trò cực kì
quan trọng trong nền kinh tế Đông Nam Bộ.
o Phía Tây Nam giáp đồng bằng sông Cửu Long một vùng kinh tế
động lực của nước ta hiện nay.Việc giao lưu với đồng bằng sông
Cửu Long thuận lợi bằng các tuyến đường sông và đường quốc lộ
1A.
Từ cơ sở VTĐL trên, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở chế biến của vùng
được bảo đảm nguồn nguyên liệu tốt. Cụm cảng Sài Gòn và Vũng Tàu là cửa
ngỏ cho vùng giao lưu với nước ngoài.
Đông Nam Bộ nằm giữa Đông Nam Á chỉ đi bằng máy bay trong khoảng 2 –
3 giờ có thể tới tất cả các thủ đô trong Đông Nam Á. Trong t ương lai khi xây
- Trên vùng đất cao bán bình nguyên có lượng mưa trên 2000mm. Mùa
mưa từ tháng 5 – 10. Mùa khô 6 tháng, đã xuất hiện tháng hạn có lượng mưa
nhỏ hơn số đo nhiệt độ (P<t)
- Trên vùng đất thấp mưa dưới 2000mm. Từ vùng Bà Rịa Vũng Tàu
đến cửa sông Đồng Nai lượng mưa dưới 1500mm, mùa khô kéo dài 5 đến 6
tháng.
c. Sông ngòi:
Gồm các hệ thống sông như: Sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Thị
Vải…
- Hệ thống sông Đồng Nai là hệ thống sông lớn thứ ba Việt Nam.
- Mật độ sông ngòi tương đối thưc dưới 0.5 km / km
2
- Lượng mưa trung bình 1.500 mm/năm, tương ứng khoảng 183 tỷ m3
-Trong vùng có hai hồ chứa lớn là Dầu Tiếng và Trị An dung tích khoảng
3,6 tỷ m3. Ngoài ra còn có một số hồ nhỏ ở phía Đông. Như vậy, tổng lượng
nước mặt dự trữ hiện tại hàng năm lên đến gần 4 tỷ m3.
Sinh viên thực hiện: Phan Vũ Minh Đan Trang
4
Lược đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ.
Tìm hiểu đặc điểm địa lí tự nhiên địa lí tự nhiên khu Đông Nam Bộ
- Nguồn nước ngầm có trữ lượng khá lớn, có tiềm năng thủy điện Nước
ngầm ở độ sâu 10m đến 150 m, khai thác tốt là 40m – 70 m.
d. Thủy sản:
Đông Nam Bộ có tiềm năng thủy sản khá lớn gồm các nguồn lợi
hải sản, thủy sản nước lợ và nước ngọt. Thủy sản nuôi trồng và khai thác từ sông
hồ.
e. Thổ nhưỡng:
- Tổng quỹ đất tự nhiên của Đông Nam Bộ được chia thành 12
nhóm. Quan trọng nhất là ba nhóm đất có diện tích lớn và chất lượng tốt (đất
nâu đỏ trên nền bazan, đất nâu vàng trên nền bazan và đất xám trên nền phù sa
dầu và 485 - 500 tỉ tấn m3 khí, đảm bảo cho sự phát triển lâu dài của ngành công
nghiệp khai thác và chế biến dầu khí. Nguồn bôxít ở trong vùng cũng tương đối
lớn. Ngoài ra còn có đá quý, zircon, nguyên liệu làm vật liệu xây dựng như sét
cao lanh, đá xây dựng, đá ốp lát, đá ong, cát thủy tinh
h. Tài nguyên du lịch:
- Thiên nhiên đã ưu đãi cho Đông Nam Bộ bãi biển Vũng Tàu, Long
Hải, Phước Hải, nơi nghỉ mát cuối tuần lý tưởng của nhân dân thành phố Hồ Chí
Minh và các vùng phụ cận. Ngoài ra, Vũng Tàu còn là trung tâm lớn về lưu trú
và dịch vụ du lịch.
- Vấn đề cần quan tâm là giải quyết sự ô nhiễm môi trường biển do
các sản phẩm dầu mỏ gây ra trong quá trình khai thác và sử dụng.
Sinh viên thực hiện: Phan Vũ Minh Đan Trang
6
Bãi trước Vũng Tàu
Tìm hiểu đặc điểm địa lí tự nhiên địa lí tự nhiên khu Đông Nam Bộ
2.2 Về kinh tế - xã hội:
Theo kết quả điều tra dân số ngày 1/4/2009, dân số vùng Đông Nam
Bộ là 14.025.387 người, chiếm 16,34% dân số Việt Nam , là vùng có tốc độ tăng
dân số cao nhất nước, do thu hút nhiều dân nhập cư từ các vùng khác đến sinh
sống.
- Dân số Đông Nam Bộ có cơ cấu trẻ
- Tỉ lệ nữ là 51.1%, cao hơn mức
trung bình của toàn quốc ( 50.8%)
- Tỉ lệ biết chữ của dân số Đông Nam Bộ là 98%
- Mật độ dân số của Đông Nam Bộ là 465 người / km
2
, song dân cư
phân bố không đều giữa các tỉnh và thành phố. Có thể thấy rằng dân số tập tung
chủ yếu ở thành phố lớn, các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm ở phía Nam.
Nguồn dân lực dồi dào có truyền thống và kinh nghiệm sản xuất.
+ Vùng nằm ở vị trí địa kinh tế độc đáo, trung tâm giao lưu, mang
ý nghĩa cả nước và cả khu vực Đông Nam Á; nằm trên các trục giao thông
quan trọng của cả nước, quốc tế và khu vực, có nhiều cửa ngõ vào - ra thuận
lợi, cả về đường sông, đường sắt, đường biển, đường hàng không; có thành
phố Hồ Chí Minh là trung tâm lớn nhất cả nước về kinh tế, công nghiệp,
thương mại, dịch vụ, khoa học - kỹ thuật, đầu mối giao thông và giao lưu
quốc tế lớn của cả nước; có Vũng Tàu là thành phố cảng và dịch vụ công
nghiệp nằm ở "Mặt tiền Duyên hải" ở phía Nam, là cầu nối và "cửa ngõ" lớn
giao lưu kinh tế với thế giới; Bình Dương, Biên Hoà và khu vực dọc theo
đường 51 có điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp.
+ Vùng có lợi thế so sánh hơn nhiều vùng khác trong cả nước, lại
sớm nhận được chủ trương của Chính phủ phát triển khu công nghiệp và kết
cấu hạ tầng, do đó vùng có điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật, điều kiện kinh
tế - xã hội phát triển hơn hẳn các vùng khác.
+ Vùng có hệ thống kết cấu hạ tầng khá đồng bộ, tập trung các
cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học, trung tâm y tế, nguồn nhân lực dồi dào và
có kỹ năng khá nhất, do đó là địa điểm có môi trường đầu tư hấp dẫn nổi trội.
thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
+ Các vùng lân cận cung cấp nguồn nguyên liệu và là thị trường
tiêu thụ sản phẩm công nghiệp.
+ Có nguồn tài nguyên khoáng sản dầu khí ở thềm lục địa, đất sét,
cao lanh, tài nguyên rừng, tài nguyên nông sản dùng làm nguyên liệu cho các
ngành công nghiệp chế biến tạo điều kiện cho vùng có khả năng phát triển
chuyên môn hoá cao, đồng bộ, có sức cạnh tranh trong điều kiện hội nhập.
+ Có tiềm năng thủy điện lớn trên sông Đồng Nai, Sông Bé.
+ Cư dân có kinh nghiệm về sản xuất hàng hóa, lực lượng lao
động có kĩ thuật cao.
- Một thế mạnh khác về sản xuất công nghiệp của vùng là năng lực
sản xuất thép, sản xuất phân bón và hoá chất, cơ khí lắp ráp và đặc biệt là năng
lực sản xuất các sản phẩm tiêu dùng như: Chế biến lương thực, thực phẩm, sản
- Vùng đã mở rộng, phát triển thêm các khu công nghiệp, khu đô thị
mới, nhất là sau khi có quyết định bổ sung thêm 3 tỉnh, tạo điều kiện giải toả
mật độ tập trung cao tại khu vực hạt nhân, đồng thời phát huy tác động đô thị
hoá và công nghiệp hoá của hạt nhân sang các tỉnh lân cận.
- Phát triển các ngành công nghiệp sạch, kỹ thuật cao tại thành phố Hồ
Chí Minh; hình thành các khu công nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh, Bình
Dương qua Biên Hòa, chạy dọc đường 51 tới Bà Rịa - Vũng Tàu, liên kết thành
mạng lưới các khu công nghiệp. Thực hiện song song với việc phát triển các
ngành công nghiệp cơ bản và mũi nhọn (như khai thác và chế biến dầu khí, năng
lượng điện, cơ khí chế tạo, luyện cán thép, công nghệ thông tin, hóa chất cơ bản
và vật liệu để làm nền tảng công nghiệp hóa các ngành kinh tế quốc dân) với
phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu trong nước và
xuất khẩu.
3.2Vùng có nhiều điều kiện để phát triển nông – lâm nghiệp
- Với khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt độ cao
quanh năm, ẩm và nguồn ánh sáng dồi dào, rất thuận lợi cho phát triển nông
nghiệp, đặc biệt là trồng cây công nghiệp ngắn và dài ngày.
Sinh viên thực hiện: Phan Vũ Minh Đan Trang
9
Tìm hiểu đặc điểm địa lí tự nhiên địa lí tự nhiên khu Đông Nam Bộ
Vùng đất liền: Địa hình thoải, nhiều tiềm năng tự nhiên như đất
badan, đất xám, khí hậu cận xích đạo nóng ẩm thích hợp với cây cao su, cây ăn
quả, thuốc lá, đậu tương, mía đường, khoai mì. Đây là vùng trồng cây công
nghiệp quan trọng của cả nước, cũng là thế mạnh của vùng. Ngoài ra ngành chăn
nuôi gia súc, gia cầm được chú trọng theo hướng áp dụng phương pháp chăn
nuôi công nghiệp
Một số cây công nghiệp lâu năm của vùng Đông Nam Bộ, năm 2002
Cây công nghiệp Diện tích ( nghìn ha) Địa bàn phân bố chủ yếu
Cao su 281.3 Bình Dương, Đồng Nai
Cà phê 53.6 Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa –
- Bảo vệ tốt rừng đầu nguồn và rừng ngập mặn ven biển
- Diện tích rừng 532.600 ha, có ý nghĩa lớn trong việc phòng hộ , đảm bảo
cân bằng sinh thái vùng, giữ mực nước ngầm, tránh mất nước ở các hồ chứa
* Để sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên của vùng :
- Về nông nghiệp: từng bước khai thác diện tích đất hoang hóa để sản
xuất nông nghiệp. Đẩy mạnh thâm canh, mở rộng các vùng chuyên canh trên các
vùng đất thích hợp để tăng khối lượng sản phẩm hàng hóa. Đưa tiến bộ khoa học
kỹ thuật và công nghệ mới cùng với các chính sách, cơ chế thích hợp để thúc
đẩy sản xuất. Đồng thời có kế hoạch, biện pháp phòng chống thiên tai, bão lụt.
- Về lâm nghiệp : phát triển lâm nghiệp, phủ xanh đất trống. đồi núi
trọc (tập trung ở Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai); tăng nhanh và sớm ổn định
rừng phòng hộ ven biển, đặc biệt diện tích rừng ngập mặn của huyện Cần Giờ -
thành phố Hồ Chí Minh và ven theo biển của Bà Rịa - Vũng Tàu, chú trọng rừng
nguyên liệu giấy, rừng quốc gia và rừng đầu nguồn Trị An.
Sinh viên thực hiện: Phan Vũ Minh Đan Trang
11
Dây chuyền chế biến bột cá
biển (Tân Tiến - Vũng Tàu)
Kim ngạch xuất khẩu thủy sản tháng 7-2009 đạt
400 triệu USD, tăng hơn 80 triệu USD so với
tháng trước. Trong ảnh: phơi cá khô xuất khẩu
tại Nhà máy chế biến thủy hải sản Bình Thanh,
huyện Long Điền (Bà Rịa - Vũng Tàu)
Tìm hiểu đặc điểm địa lí tự nhiên địa lí tự nhiên khu Đông Nam Bộ
Đông Nam Bộ cũng gặp không ít khó khăn: Mùa khô kéo dài,
thiếu nước cho cây trồng, sinh họat, công nghiệp. Tuy nhiên Việc giải quyết
nước tưới cho các vùng khô hạn về mùa khô và tiêu nước cho các vùng thấp dọc
sông Đồng Nai và sông La Ngà cũng được thực hiện kết hợp với việc xây dựng
các công trình thuỷ điện trên sông Bé, sông Đồng Nai và sông La Ngà.
- Bên cạnh đó, xuất khẩu thủy sản còn chịu nhiều sức ép. Biến đổi
dựng.
* Việc phát triển tổng hợp kinh tế biển có ý nghĩa rất lớn sẽ làm thay đổi
kinh tế của vùng, nâng cao vị trí của vùng trong sự phân công lao động theo lãnh
thổ của cả nước, tạo điều kiện đẩy mạnh giao lưu của vùng với cả nước và nước
ngoài.Hiện nay Đảng và Nhà nước ta có nhiều chính sách ưu tiên phát triển kinh
Sinh viên thực hiện: Phan Vũ Minh Đan Trang
12
Tìm hiểu đặc điểm địa lí tự nhiên địa lí tự nhiên khu Đông Nam Bộ
tế biển. Kinh tế biển là ngành kinh tế mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh
tế của đất nước.
c. Hiện trạng phát triển kinh tế biển vùng Đông Nam Bộ:
- Sản lượng khai thác thủy sản chiếm tỉ trọng 11 % sản lượng thủy sản
của cả nước ( Bà Rịa – Vũng Tàu khoảng 232 nghìn tấn ). Đẩy mạnh việc nuôi
trồng thủy sản và đánh bắt thủy sản xa bờ.
- Hệ thống cảng biển được xây dựng bao gồm cảng biển quốc tế và cảng
nội địa., cảng quốc tế có cảng Sài Gòn, cảng nội địa có càng Vũng Tàu.
- Khả năng khai thác chế biến khoáng sản có quy mô lớn nhờ vào nguồn
dầu khí chiếm giá trị tương đối cho xuất khẩu của cả nước.
- Về khai thác tài nguyên sinh vật biển: sản lượng đánh bắt 211 nghìn
tấn( 2008). Khả năng nuôi trồng thủy sản nổi trội hơn do ít chịu ảnh hưởng của
thiên tai, sản lượng cá nuôi 2005 là 46.248 tấn lớn gấp 6 lần so với vùng duyên
hải Nam Trung Bộ. ( 7.446 tấn ). Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm thủy sản
lớn nhất nước ta.
- Về phát triển giao thông biển: Đông Nam Bộ có số lượng cảng biển ít
nhưng cảng biển có quy mô lớn như cảng quốc tế Sài Gòn, cảng Vũng Tàu. Ở
đây có nhiều cơ sở đóng sửa tàu biển hiện đại.
- Về phát triển du lịch biển: Ngành du lịch trở thành ngành mũi nhọn
của vùng, vùng đã và đang đầu tư tổ chức quy hoạch các bãi tắm hợp lí, chất
lượng cao. Phát triển những điểm trên đảo và quần đảo kết hợp nhiều chức năng
mục đích như du lịch sinh thái, .bơi lội, thể thao
+ Đá vôi có trữ lượng khoảng 100 triệu tấn. Cuội, sỏi, cát có trữ
lượng khoảng 10 triệu m
3
.
+ Đất sét dùng để sản xuất gạch ngói có trữ lượng khoảng 16 triệu
m
3
, được phân bố ở nhiều nơi trong tỉnh.
+ Đá laterit có trữ lượng khoảng 4 triệu m
3
và đá xây dựng các loại
có trữ lượng vào khoảng 1.300 – 1.400 triệu m
3
, phân bố chủ yếu ở núi Phụng,
núi Bà huyện Hòa Thành.
+ Tây Ninh có một số mỏ nước khoáng thiên nhiên, trong đó, mỏ
nước khoáng ở xã Ninh Điền, huyện Châu Thành đã được thăm dò chi tiết, được
Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản Nhà nước cấp giấy phép khai thác.
Hiện nay nhà máy nước khoáng Ninh Điền có công suất 11.000 lít/ngày đang
được triển khai xây dựng .
- Khí hậu
+ Khí hậu Tây Ninh tương đối ôn hoà, chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa
mưa và mùa khô. Mùa nắng từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau và
tương phản rất rõ với mùa mưa ( từ tháng 5 – tháng 11). Chế độ bức xạ dồi dào,
nhiệt độ cao và ổn định. Nhiệt độ trung bình năm của Tây Ninh là 27,40°C,
lượng ánh sáng quanh năm dồi dào, mỗi ngày trung bình có đến 6 giờ nắng. Mặt
khác Tây Ninh nằm sâu trong lục địa, ít chịu ảnh hưởng của bão và những yếu tố
bất lợi khác.
Sinh viên thực hiện: Phan Vũ Minh Đan Trang
14
rộng 27nghin2 ha, trong đó phần thuộc Tây Ninh là gần 16.7 nghìn ha, dung tích
hữu ích khoảng 1.45 tỉ m
3
- Sinh vật:
Tài nguyên rừng:
Rừng Tây Ninh phần lớn là rừng thứ sinh do bị tàn phá trong
chiến tranh trước đây, đại bộ phận rừng thuộc dạng rừng thưa khô, rừng hỗn
giao tre nứa và cây gỗ. Diện tích rừng còn khoảng 40.025 ha (kiểm kê rừng năm
1990).Theo qui hoạch tổng quan lâm nghiệp, rừng và đất để trồng rừng khoảng
70.000 ha/diện tích tự nhiên của toàn tỉnh.
Tây Ninh từng là căn cứ của Trung ương cục miền Nam nên rừng
đã bị tàn phá nhiều, thảm rừng nguyên sinh hầu như không còn. Hiện nay rừng
đã bị suy giảm nhiều cả về số lượng và chất lượng. Diện tích đất có rừng che
phủ chỉ khoảng 10% diện tích tự nhiên, chủ yếu là rừng thứ sinh và rừng trồng.
Động vật
Sinh viên thực hiện: Phan Vũ Minh Đan Trang
15
Tìm hiểu đặc điểm địa lí tự nhiên địa lí tự nhiên khu Đông Nam Bộ
- Do việc săn bắn thú và phá rừng tự nhiên, Tây Ninh không còn
các loài thú lớn. Hiện nay, chỉ còn một số loài động vật thông thường như : nai,
heo rừng, báo, nhím, culi, khỉ, vọoc, chồn, cheo cheo, tê tê, sóc bay, trăn đất, tắc
kè, thằn lằn núi…. Tuy nhiên số lượng cá thể còn ít và có nguy cơ bị tiêu diệt do
mất dần không gian cư trú.
- Ngày 15.5.2010, Trung tâm cứu hộ động vật hoang dã Củ Chi kết
hợp với Ban quản lý Vườn quốc gia Lò Gò – Xa Mát tổ chức thả 45,5 kg thú
rừng các loại về rừng tại Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt Vườn quốc gia Lò Gò –
Xa Mát. Trong đó, có 4 cá thể Tê tê hay còn gọi là Trút (tên khoa học là Manis
javanica), 1 cá thể Kỳ đà hoa (tên khoa học Varanus salvator), 1 cá thể Khỉ mặt
đỏ (tên khoa học là Macaca arctoides), và 2 cá thể Khỉ đuôi lợn (tên khoa học
là Macaca nemestrina).
Mùa mưa có cường độ lớn gây xói mòn, rửa trôi , mạnh nhất là những nới có
thảm thực vật trơ trụi độ dốc lớn ( khu vực núi Bà Đen) .
Ngược lại, vào mùa khô ( từ tháng XII – Vi năm sau ) rất ít mưa, có khi
3 tháng liền không có mưa gây hạn hán nghiêm trọng ảnh hưởng đến sản xuất
nông nghiệp và đời sống của nhân dân.
- Nhóm đất xám là tài nguyên quan trọng nhất tạo điều kiện thúc đấy
phát triển nông nghiệp của tỉnh . Quỹ đất được khai thác phục vụ đời sống và
sản xuất khá cao. Số đất này chiếm tới 91.9 % lãnh thổ của tỉnh. Huyện có diện
tích đất sử dụng vào việc trồng cây lương thực nhiều nhất là huyện Trãng Bàng (
39.6 nghìn), rồi đến huyện Châu Thành ( 30.8 nghìn), huyên Bến Cầu ( 25.7
nghìn). Sử dụng trồng mía nhiều nhất là huyện Tân Châu ( 13.71 ha), Tân Biên (
9.2 ha)
- Nguồn nước mặt ở Tây Ninh chủ yếu dựa vào hệ thống kênh rạch trên
địa bàn toàn tỉnh, với chiều dài của toàn bộ hệ thống 617 km, trung bình 0,11
km/km
2
và chủ yếu dựa vào 2 sông lớn là sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông.
Tây Ninh có hồ Dầu Tiếng với dung tích 1,45 tỷ m
3
và 1.053 tuyến kênh
có tổng chiều dài 1.000 km đã phát huy hiệu quả trong cân bằng sinh thái, phục
vụ tưới tiêu trong nông nghiệp, cung cấp nước cho nuôi trồng thuỷ sản, sinh hoạt
tiêu dùng và cho sản xuất công nghiệp.Bên cạnh đó, Hồ Dầu Tiếng có ảnh
hưởng cả trực tiếp lẫn gián tiếp đến nguồn nước mặt, nước ngầm, môi trường ,
đến sự phát triển ngư nghiệp và du lịch của tỉnh
Ngoài ra Tây Ninh còn có nhiều suối, kênh rạch; tạo ra một mạng lưới
thuỷ văn phân bố tương đối đồng đều trên địa bàn, đạt 0,314 km/km
2
.
Tây Ninh có nguồn nước ngầm khá phong phú, phân bố rộng khắp trên
Khu di tích Lịch sử Văn hóa Núi Bà Tây Ninh đón tiếp hàng triệu lượt khách
đến tham quan, vãn cảnh và hành hương.
Sinh viên thực hiện: Phan Vũ Minh Đan Trang
18
Cáp treo núi Bà Tây Ninh
Tìm hiểu đặc điểm địa lí tự nhiên địa lí tự nhiên khu Đông Nam Bộ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Nguyễn Viết Thịnh, Đỗ Thị Minh Đức.Địa lí kinh tế – xã hội Việt Nam ( Phần
địa cương). NXBGD, năm 2003.
2. Nguyễn Minh Tuệ, ( Chủ biên), Nguyễn Viết Thịnh, Lê Thông, Địa lí kinh tế
- xã hội đại cương. NXBD(GHSP, 2006.
3. Lê Thông (chủ biên), Nguyễn Minh Tuệ, Nguyễn Văn Phú. Địa kinh tế - xã
hội Việt Nam. NXBĐHSP, 2006.
4. Lê Thông (chủ biên ). Địa lí các tỉnh, thành phố, tập 5 ( các tỉnh, thành phố
cực NamTRung Bộ và Đông Nam Bộ). NXBGD, 2005.
5. Nguyễn Ngọc Dũng (chủ biên). Địa lí Tây Ninh giảng dạy trong trường phổ
thông. NXBGD, 1999.
6. Các trang Web:
- www.diendankienthuc.net
- www.vi.wikipedia.org.vn
- www.vietbao.vn
- www.tayninh.org.vn
- www.baotayninh.com.vn
Sinh viên thực hiện: Phan Vũ Minh Đan Trang
19
Tìm hiểu đặc điểm địa lí tự nhiên địa lí tự nhiên khu Đông Nam Bộ
MỤC LỤC
PHẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Trang 1
I. Mục đích và ý nghĩa nghiên cứu thực địa Trang 1
II. Giới hạn nghiên cứu. Trang 1