ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN THỊ BÍCH LIÊN TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM NGỮ PHÁP – TỪ VỰNG
CỦA TỔ HỢP TỪ CÓ TRẠNG TỪ CHỈ MỨC ĐỘ CAO
TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT.
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC
Hà Nội, 2006
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
1
MỤC LỤC
Trang
Mở đầu 3
1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài 3
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3. Mục đích và tư liệu nghiên cứu 4
4. Phương pháp nghiên cứu 4
5 Bố cục của luận văn. 4
Chương I: MỘT SỐ TIỀN ĐỀ LÝ LUẬN ĐỂ TIẾP CẬN TỔ HỢP CÓ
TRẠNG TỪ CHỈ MỨC ĐỘ CAO TRONG TIẾNG ANH VÀ
TIẾNG VIỆT 6
1.1. Khái quát về tổ hợp từ 6
1.1.1. Khái niệm 6
1.1.2. Cụm từ tự do 7
1.1.3.Quan niệm tổ hợp trong tiếng Anh và tiếng Việt
9
1.2. Khái niệm về trạng từ 10
1.2.1. Khái niệm 10
1.2.2. Trạng từ và tổ hợp có trạng từ 13
1.2.3. Sự phân loại ngữ nghĩa của trạng từ 14
1.3. Trạng từ chỉ mức độ xuất hiện trong các tổ hợp tiếng Anh 17
1.3.1. Trạng từ chỉ mức độ cao 17
Chương II: ĐẶC ĐIỂM NGỮ PHÁP CỦA CỤM TỪ CÓ TRẠNG TỪ CHỈ
MỨC ĐỘ CAO CỦA TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT. 23
2.1. Cấu trúc hình thức 24
6
Chương I
MỘT SỐ TIỀN ĐỀ LÝ LUẬN ĐỂ TIẾP CẬN TỔ HỢP CÓ TRẠNG
TỪ CHỈ MỨC ĐỘ CAO TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT
1.1. Khái quát về tổ hợp từ
1.1.1. Theo Diệp Quang Ban (2002), từ kết hợp với từ một cách có tổ chức
và có ý nghĩa làm thành những tổ hợp từ, tức là những kiến trúc lớn hơn từ. Mỗi
từ trong tổ hợp từ là một thành tố. Tổ hợp từ có thể là một câu, có thể là một
kiến trúc tương đương với câu nhưng chưa thành câu, cũng có thể là một đoạn
có nghĩa của câu.
Các tổ hợp từ chưa thành câu (bao gồm tổ hợp từ tương đương câu và đoạn
có nghĩa của câu) được gọi chung là tổ hợp từ tự do. Về nguyên tắc, tổ hợp từ tự
do có thể chứa kết từ ở đầu để chỉ chức vụ ngữ pháp của toàn bộ phần còn lại
trong tổ hợp từ này. Những tổ hợp từ có kết từ ở đầu như vậy mang tên là giới
ngữ. Trái lại, tổ hợp từ tự do không chứa kết từ chỉ chức vụ ngữ pháp như vậy,
được gọi là cụm từ, ví dụ về tổ hợp từ tự do:
- Về những quyển sách của anh - giới ngữ
- (Chuyện) tôi đã nói với anh hôm qua Cụm
(bây giờ họ mới biết) từ
- Đã đọc xong.
- Nghèo nhưng tốt bụng.
Khi xem xét tổ hợp từ tự do, thông thường người ta chỉ quan tâm đến cụm
từ.
Những tổ hợp từ tự do trong tiếng Anh cũng như trong tiếng Việt là những
tổ hợp từ không cho sẵn, quan hệ ngữ pháp trong những tổ hợp từ này có tính
chất hiển hiện, dễ nhận biết trong ý thức người sử dụng, quan hệ giữa các từ ở
đây lỏng lẻo, không có tính chất bền vững.
mặt ngữ pháp. Trong cụm từ chính phụ, chức vụ ngữ pháp của thành tố chính
quyết định chức vụ ngữ pháp của toàn cụm từ, vì vậy thành tố chính có tư cách
đại diện cho toàn cụm từ trong mối liên hệ với các thành tố khác nằm ngoài cụm
từ đang xét. Chức vụ ngữ pháp của các thành tố phụ bộc lộ qua khả năng chi
phối chúng của thành tố chính. Do đó, thông thường có thể xác định được chức
vụ ngữ pháp của thành tố phụ ngay cả khi toàn cụm từ chưa tham gia vào việc
tạo lập câu (tuy nhiên điều này không phải hiển nhiên trong mọi trường hợp).
Còn cụm từ, trong cách hiểu là tổ hợp từ không chứa kết từ, chỉ có chức vụ ngữ
pháp xác định khi tham gia vào câu hoặc các tổ hợp từ lớn hơn chính bản thân
nó. Cần lưu ý rằng quan hệ chính phụ đang bàn là quan hệ chính phụ về ngữ
pháp, trong đó thành tố chính là chỗ dựa, là phần quan trọng của tổ chức cụm từ.
Tuy nhiên về mặt nghĩa thì thành tố phụ lại có thể tỏ ra quan trọng hơn. Chính
nó thường mang những tin quan trọng trong nhiệm vụ giao tiếp [ 3;9-10].
Tổ hợp từ có trạng từ chỉ mức độ cao là những tổ hợp từ, trong đó có lớp từ
mang tính chất hư chuyên làm thành tố phụ trong tổ hợp từ tự do. Những từ
chuyên biệt như vậy, trong đó có trạng từ (phó từ, phụ từ) chỉ mức độ cao,
thường được dùng làm dấu hiệu nhận biết từ loại là thành tố chính của tổ hợp.
Trường hợp của luận văn chúng tôi thì thành tố chính của tổ hợp là động từ (V),
tính từ (Adj) và trạng từ (Adv) được đánh dấu và được bổ nghĩa thêm bởi trạng
từ chỉ mức độ cao. Quan điểm của chúng tôi là, trong các tổ hợp từ tự do có
trạng từ chỉ mức độ cao thì những từ này là hư từ (function word), lấy việc biểu
hiện ý nghĩa ngữ pháp làm chính, không có ý nghĩa định danh, không độc lập
làm thành phần câu và không bao giờ làm thành phần trung tâm của tổ hợp từ.
Điều này có thể thấy rõ qua những phát ngôn cụ thể:
The film is terribly boring.
Bộ phim xem chán quá ( chán quá thể, chán kinh khủng).
9
Các trạng từ chỉ mức độ cao “terribly”/ “quá”, “quá thể”,”kinh khủng”
(với nghĩa rất) không có ý nghĩa định danh gì cả mà chỉ làm phương tiện biểu
chúng ta những phạm vi rộng lớn hơn về danh từ, trạng từ…
Vì thế cụm từ, như chúng ta đã nói ở trên, là một sự mở rộng những phần từ
đơn lẻ của câu nói.
Trong tiếng Việt
Cụm từ là một tổ hợp từ hai thực từ trở lên kết hợp với nhau theo các quan
hệ ngữ pháp và quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ và là một đơn vị ngữ pháp, có vị
trí độc lập với các từ và câu; cụm từ thường biểu hiện ý nghĩa cùng với nghĩa
của từ loại làm thành tố trung tâm của cụm từ.
Cụm từ vừa có những nét giống như từ, vừa có mặt giống như câu nhưng
không phải là câu. Cụm từ cũng như từ làm chức năng giao tiếp (trong ngôn
ngữ) chỉ thông qua câu và đứng trong tổ chức câu. Cụm từ cũng như từ không
có thuộc tính của câu là tính vị ngữ. Nếu một từ hoặc một cụm từ có tính vị ngữ,
thì từ đó sẽ trở thành trung tâm kết cấu của câu (những đơn vị thường gọi là
cụm chủ vị). Có hai thành phần chính, là những đơn vị tính vị ngữ có thể trực
tiếp trở thành câu hoặc trở thành nòng cốt của câu, ví dụ: Chim hót; Nó ngủ; Từ
chiều lại bắt đầu trở rét, vv… các đơn vị này khác với cụm từ về chất, chúng có
những đơn vị ngữ pháp đối lập với cụm từ. Có cụm từ cố định có chức năng ngữ
pháp giống như từ, ví dụ: Ba chân bốn cẳng, chó cắn áo rách, tắt lửa tối đèn…
ranh giới giữa cụm từ và từ ghép trong tiếng Việt cũng khác nhau tuy có trường
hợp dễ lẫn lộn, thí dụ đối với từ ghép nghĩa.
- Từ ghép nghĩa: áo quần, báo chí, xe đạp, con cháu, làng quê…
-
Cụm từ: Quần áo của tôi, con cháu Lạc Hồng, nhiều báo chí, mấy chiếc xe đạp…
1.2. KHÁI NIỆM VỀ TRẠNG TỪ
1.2.1. Khái niệm:
11
Các thuật ngữ trạng từ hay phó từ, phụ từ trong luận văn của chúng tôi
được dùng như những từ đồng nghĩa.
Phó từ là những từ chuyên đi kèm với các từ vựng khác để bổ sung ý nghĩa
rất(very,too), lắm(very, very much), hoàn toàn (absolutely, completely…"
Có thể nói, trạng từ thường nói thêm một cái gì đó về hành động, sự kiện
đang xảy ra, hoặc tình trạng được mô tả bởi phần còn lại của câu. Ví dụ, thời
gian khi sự việc xảy ra, địa điểm, nơi sự việc xảy ra, hoặc trạng thái mà sự việc
xảy ra.
She dances beautifully.
Cô ấy nhảy đẹp.
The shop opened last week.
Cửa hàng đã khánh thành tuần trước.
They are waiting outside.
Họ đang chờ ở bên ngoài.
It's extremely hot.
Trời cực kỳ nóng.
Trạng từ là một trong những yếu tố của mệnh đề đã được nhiều nhàViệt
ngữ học quan tâm và nghiên cứu, song đến nay vẫn còn tồn tại những ý kiến
khác nhau về vai trò cú pháp và ngữ nghĩa học của trạng từ.
Sau đây là tóm tắt những quan điểm của các nhà ngôn ngữ học Việt Nam về
trạng từ.
Nguyễn Kim Thản coi trạng từ như là yếu tố phụ của câu.
Trong các tác phẩm của ông (1964, 1981, 1992), ông đã chỉ ra: "lí do tại sao
nó lại là một yếu tố phụ của câu và sự tồn tại của nó không phụ thuộc vào bất cứ
một lớp từ nào hay một lớp từ phụ nào, nó bổ ngữ cho cả câu".[19; 151].
13
Còn Hoàng Trọng Phiến thì cho rằng: "Trạng từ là một yếu tố phụ của câu
và nó là một dạng phổ biến nhất trong số các dạng khác, nó có nghĩa chỉ nơi
chốn, thời gian, lý do và mục đích…" [12; 124].
Trong sách về Ngữ pháp tiếng Việt do Uỷ ban khoa học xã hội xuất bản
(1983) các nhà nghiên cứu lại cho rằng trạng từ là một yếu tố tình huống, có thể
He is now in his office.
(Anh ấy bây giờ ở văn phòng).
Một vài từ khá phổ biến với dạng "ly" thì tính từ và trạng từ giống nhau.
Ví dụ: Hourly, daily, monthly…(Except annual (adj) annually (adv).).
(hàng giờ, hàng ngày, hàng tháng… (ngoại trừ hàng năm (tính từ, trạng từ)
Ví dụ: aboard, abroad, and ahead.
(lên boong, nước ngoài và về phía trước)
Tính từ hoặc trạng từ: afloat, afoot, alone, amiss, and astray (nỗi lênh đênh,
đi bộ, một mình, sai, lạc đường)
The sailors went shore .
(những thuỷ thủ lên bờ )
- Cụm trạng từ là một tổ hợp trong đó có trạng từ như là một từ trung tâm.
Nó cũng có chức năng như một phó từ.
After dinner, we went to movie.
(Sau bữa ăn tối, chúng tôi đi xem phim)
1.2.3. Sự phân loại ngữ nghĩa của trạng từ
1.2.3.1. Những loại trạng từ chính trong tiếng Anh theo ngữ nghĩa học, là
những trạng từ biểu thị thời gian, nơi chốn, mục đích, trạng thái, nguyên nhân,
kết quả, điều kiện, nhượng bộ và so sánh, chúng được đặt tên như:
- Trạng từ chỉ thời gian: nó chỉ ra hành động được làm khi nào.
A. When did he arrive?
15
B. Last night.
(A: Ông ta đến khi nào? B: Tối qua)
- Trạng từ chỉ nơi chốn: nó chỉ ra hành động được làm ở đâu. Nó thường
được dùng cho cả vị trí và hướng.
A. Where is he staying? (Anh ấy đang ở đâu?)
B. In a hotel (ở khách sạn).
- Trạng từ chỉ mục đích: Nó chỉ ra hành động này được làm cho cái gì hoặc
nghiên cứu
ý kiến tác
giả
Thuật ngữ
Chức năng
trong cấu
trúc
Loại trạng từ
Vị trí trong
câu
Câu
trúc về
ngữ
pháp
1.Nguyễn
Kim Thản
(1964)
Trạng ngữ
Phần phụ
1. Thời gian
2. Nơi chốn
3. Lý do
4. Mục đích
5. Phương tiện
6. Cách thức
7. Từ kết (1981)
2 vị trí phổ
biến đầu -
cuối
17
3. Uỷ ban
khoa học xã
hội (1983)
Yếu tố tình
huống
Phần thứ 2
phần phụ
a. Thời gian Nơi
chốn. b. Phương tiện,
lí do, mục đích so
sánh.
c. Trạng thái
3 Vị trí, (sự
thay đổi vị
trí có thể
dẫn đến sự
thay đổi ý
nghĩa của
câu)
quan
hệ tiếp
diễn)
có
hoặc
không
có giới
từ đều
có vai
1.Thời gian, nơi
chốn
2. tình huống
3. Lí do
4. Mục đích
5. Điều kiện
6. Nhượng bộ
3 vị trí,
thường
đứng trước
phần chính
Table 1: Vietnamese linguists' opnion about (adverbials)
Bảng 1: Những quan điểm của các nhà ngôn ngữ học VN về trạng ngữ. 18
1.3. TRẠNG TỪ CHỈ MỨC ĐỘ CAO XUẤT HIỆN TRONG CÁC TỔ
HỢP TỪ TIẾNG ANH
1.3.1. Trạng từ chỉ mức độ cao
Trong tiếng Anh phần lớn trạng từ chỉ mức độ cao thường đứng trước từ
hoặc những từ mà nó bổ nghĩa.
Ví dụ: Quite good (khá tốt)
Very well (rất khoẻ)
Enough (đủ)
Pretty (khá)
Fairly quickly (khá nhanh)
Too dificult (quá khó)
Absolutely (hoàn toàn)
(bộ phim chán kinh khủng)
Smith is a particularly good worker.
(Smith là công nhân giỏi đặc biệt)
Trong khi đó Martin Hewings (cuốn Ngữ pháp tiếng Anh nâng cao hiện
đại (Advanced grammar in use) của nhà xuất bản Khoa học xã hội thì lại viết:
phó từ mức độ có thể dùng trước tính từ, động từ, hoặc các phó từ khác để cung
cấp thông tin về "mức độ" của việc gì đó. Hãy so sánh.:
They are happy
Họ hạnh phúc
and
và
and
* they' re extremely happy
Họ rất hạnh phúc
I hate traveling by plane
(Tôi không thích đi máy bay)
* I really hate travelling by
plane
(tôi thực sự rất ghét đi máy bay)
20
* He's always late
(and ta luôn đến muộn )
and
và
and
* He's almost always late
(anh ta hầu như lúc nào cũng
muộn)
(Chúng tôi (đã) rất vui khi bạn ở với chúng tôi).
Những động từ dạng này gồm: agree (đồng ý) doubt (nghi ngờ), fear (sợ
hãi), hope (hy vọng), like (thích), want (muốn) và cả các động từ admire
(ngưỡng mộ), appreciate (đánh giá), enjoy (thích) và regret (tiếc) chúng ta có thể
dùng "very much" hoặc "much" (nhưng không dùng "very") trước 4 động từ:
admire, appreciate, enjoy, regret.
Chúng ta có thể dùng "very" nhưng không dùng "very much" trước các
tính từ dạng phân từ. Ví dụ:
She was very disturbed to hear the news. (not: *she was very much
disturbed….)
(Cô ta cảm thấy rất bất an khi nghe tin đó).
It's very disappointing (not: *It's very much disappointing).
(thật là thất vọng).
Tuy nhiên, chúng ta lại dùng very much chứ không dùng very, trước các
phân từ quá khứ trong câu bị động:
The new by - pass was (very) much needed.
(Tuyến đường vành đai mới rất quan trọng).
Người ta thường dùng "extremely, very v.v…" với các tính từ có thể dùng
để so sánh (gradable adjectives) và "absolutely; completely v.v với các tính từ
không thể dùng để so sánh (ungradable Adjectives). Dưới đây là một số từ có
cùng cách dùng và những tính từ thường đi sau chúng.
Tính từ có thể dùng so sánh
Tính từ không thể dùng so sánh
Extremely…. Effective (hiệu quả,
difficult (khó khăn), hard (vất vả)
Absolutely…. Clear (rõ ràng)
Necessary (cần thiết)
22
TRONG TING ANH V TING VIT
Một trong những ph-ơng tiện ngôn ngữ diễn đạt mức độ cao của phẩm chất,
hành động, ph-ơng thức hành động trong tiếng Anh và tiếng Việt là khả năng tổ
hợp của trạng từ chỉ mức độ cao với các từ loại khác. Đây là ph-ơng thức cú pháp,
tức là cấu trúc chiều ngang của câu mà trong ch-ơng này luận văn sẽ khảo sát.
Luận văn sẽ khảo sát và phân loại các khả năng kết hợp ngữ pháp-từ vựng của
trạng từ chỉ mức độ cao trong tiếng Anh có đối chiếu với tiếng Việt theo các mối
quan hệ ngữ pháp-từ vựng và những ph-ơng tiện để thực hiện sự kết hợp đó. Cụ thể
luận văn sẽ khảo sát các tổ hợp có trạng từ chỉ mức độ cao bổ nghĩa cho các từ loại:
tính từ, động từ và trạng từ. Ví dụ:
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Adv + Adj
Veyy cold
It's extremely hot
RấT lạnh
cực kỳ nóng (nóng kinh
khủng)
Adv + V
He carefully drivers
( He is) greatly surprised
Anh ta lái xe cẩn thận
rất ngạc nhiên
Adv + Adv
( He comes) very late
( He looked into the problem)
very carefully
rất muộn
Cao: rất ;Vĩ đại: rất, lắm
7
Idioms, proverbs
bằng thành ngữ
8
Most + Adj
nhất
2.1. Cấu trúc hình thức
2.1.1. Trong tiếng Anh
* Khả năng kết hợp của trạng từ chỉ mức độ cao với các từ loại khác
a. Khả năng kết hợp với động từ của trạng từ chỉ mức độ cao
Trong các trạng từ chỉ mức độ cao của tiếng Anh, khả năng kết hợp với động từ
là khác nhau. Có một số trạng từ không có khả năng kết hợp với động từ; một số
trạng từ có thể kết hợp với những động từ này, trong khi một số trạng từ khác thì
không. Cụ thể, qua khảo sát lần l-ợt về khả năng kết hợp của từng trạng từ với động
từ, kết quả cho thấy nh- sau:
- Các trạng từ too, very, the most không có khả năng kết hợp với động từ.
- Các trạng từ very, fairly, pretty, rather, quite, much, absolutely, completely,
extremmely, highly có khả năng kết hợp với động từ.
25
Ví dụ:
fairly: fairly like, treat fairly, leave fairly, fairly took
pretty: pretty admire, pretty appreciate, pretty regret, pretty satisfy, pretty
dissatisfy
rather: rather suspect, rather hope, rather spoil, rather run, rather walk, rather
die
quite: quite love, quite hate, quite dislike, quite angry, quite admire, quite
- Trong số các trạng từ kết hợp đ-ợc với các động từ, có trạng từ chỉ đứng đ-ợc
tr-ớc động từ, có trạng từ vừa có thể đứng tr-ớc động từ vừa có thể đứng sau động
từ.
Tổng quát vị trí và khả năng kết hợp của trạng từ với động từ
động từ
+
fairly
+
Động từ
0
+
pretty
+
Động từ
0
+
quite
+
Động từ
0
+
rather
+
Động từ
0
+
too
+
0
động từ
+
greatly
+
Động từ