Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và giá trị ngữ nghĩa của các thành ngữ có từ nói trong tiếng việt - Pdf 23

Khóa luận tốt nghiệp Vũ Thị Thu H ờng-
K30A
phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài.
Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu thứ hai của con ngời. Trong đó thành
ngữ là một bộ phận quan trọng trong vốn từ của một ngôn ngữ, mang đặc trng
dân tộc rõ nét và giàu sức biểu cảm, biểu hiện.
Qua khảo sát và su tập chúng tôi thấy tiếng Việt có một khối lng
thành ngữ rất lớn,phong phú và đa dạng cả về mặt cấu tạo cũng nh nội dung.
Cùng phát triển với tiếng nói dân tộc thành ngữ dần dần đợc hình thành, đợc
nhân dân sử dụng nh một công cụ giao tiếp chung. Phát triển thành ngữ là một
trong những cách tốt để bổ sung cho vốn từ. Xét về mặt tu từ, thành ngữ đã góp
phần làm giàu, làm đẹp cho tiếng Việt về nhiều phơng diện, có nội dung ngữ
nghĩa sâu rộng.
Thành ngữ hết sức giản dị, dễ hiểu mỗi câu mang một hoàn cảnh cụ
thể nhng lại có thể ứng dụng vào nhiều hoàn cảnh khác nhau tuỳ theo đối tợng.
Những ngời thuộc thế hệ trc ít học lại thuộc nhiều và sử dụng mau lẹ thành
ngữ hơn những ngời trẻ tuổi có học. Nó chứng tỏ thành ngữ rất gần gũi với tầm
thức dân gian. Vì vậy tiếp cận thành ngữ muốn chạm đợc đến bản chất phải là
cách tiếp cận liên ngành: Ngôn ngữ học, văn học, tâm lý học, dân tộc học Bởi
thành ngữ phản ánh quan niệm, cách t duy, cách ứng xử của một dân tộc về các
quy luật, hiện tợng của tự nhiên và xã hội.
Con ngời thể hiện nhận thức của mình qua cách ứng xử, nói năng. Vì
thế kho tàng thành ngữ , tục ngữ của dân tộc nào cũng có những thành ngữ liên
quan đến nói năng. Các thành ngữ có từ nói chiếm một số lợng lớn trong hệ
thống thành ngữ. Việc tìm hiểu cấu tạo và giá trị ngữ nghĩa của các thành ngữ có
từ nói góp phần làm phong phú thêm, giàu thêm lời ăn tiếng nói sinh động
trong hoạt động giao tiếp, trong việc tìm hiểu bản sắc văn hoá dân tộc. Khi
nghiên cứu đề tài này chúng tôi không tham vọng lớn chỉ hy vọng nó sẽ là cơ sở
cho bản thân hiểu biết sâu sắc về thành ngữ. Đồng thời chúng tôi muốn kết quả


+ Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam Giáo s Nguyễn Lân- Nhà xuất

2
Khóa luận tốt nghiệp Vũ Thị Thu H ờng-
K30A
bản Văn học-2003.
+ Kể chuyện thành ngữ tục ngữ - Tác giả Hoàng Văn Hành (chủ biên) Nhà
xuất bản Khoa học xã hội - 2002.
+ Thành ngữ tiếng Việt - Tác giả Nguyễn Lực, Lơng Văn Đang- Nhà xuất bản
Khoa học xã hội -1978.
- Hớng thứ hai: Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc của thành ngữ. Chẳng hạn các
công trình:
+ Tác giả Nguyễn Thiện Giáp với công trình nghiên cứu về vấn đề: Phân loại
thành ngữ, phân biệt thành ngữ với ngữ định danh và cụm từ tự do.
+ Tác giả Đỗ Hữu Châu xem xét thành ngữ ở góc độ đặc trng ngữ nghĩa và cấu
trúc thành ngữ.
+ Tác giả Nguyễn Lực, Lơng Văn Đang nghiên cứu các đặc tính của thành ngữ.
+Tác giả Hoàng Văn Hành nghiên cứu về cấu tạo của thành ngữ.
- Hớng thứ ba: Nghiên cứu các phơng diện cụ thể của thành ngữ. Chẳng hạn nh
một số bài viết trên tạp chí ngôn ngữ:
+ Một vài nhận xét về thành ngữ so sánh có tên gọi động vật của Nguyễn
Thuý Khanh.
+ Phơng diện ngữ dụng học trong thành ngữ có thành tố chỉ địa danh của Thạc
sĩ Huỳnh Công Minh Hùng (ĐHSP Thành Phố Hồ Chí Minh).
+ Một số nhận xét về thành ngữ có từ chỉ bộ phận cơ thể con ngời trong tiếng
Nhật của Đỗ Hoàng Ngân Khoa Ngôn ngữ và Văn hoá các nớc phơng Đông,
Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Quốc Gia Hà Nội.
Rõ ràng là cha có công trình nào nghiên cứu một cách cụ thể những tr-
ờng hợp các thành ngữ có từ nói. Trong đề tài,chúng tôi xem xét kiểu cấu tạo
và đặc trng ngữ nghĩa của các thành ngữ có từ nói. Chúng tôi thực hiện đề tài

1. Khái niệm về thành ngữ.
Khi nghiên cứu về thành ngữ đã có rất nhiều tác giả đa ra các quan
điểm khác nhau. Sau đây là một số khái niệm về thành ngữ tiêu biểu mà chúng
tôi su tầm đợc:
- Thành ngữ : Là những cụm từ cố định dùng để diễn đạt một khái niệm, ví dụ:
Ăn xổi ở thì;Ba vuông bảy tròn;Cơm sung cháo dền;Nằm xơng gối đất
(Giáo s Nguyễn Lân(2003), Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam, Nhà xuất
bản Văn học).
- Thành ngữ : Là một loại tổ hợp từ cố định, bền vững về hình thái cấu trúc hoàn
chỉnh, bóng bẩy về ý nghĩa, đợc sử dụng rộng rãi trong giao tiếp thờng ngày, đặc
biệt là trong khẩu ngữ.
Ví dụ : Lẩn nh chạch
(Hoàng Văn Hành chủ biên (2002), Kể chuyện thành ngữ tục ngữ, Nhà xuất bản
Khoa học xã hội).
2. Đặc điểm của thành ngữ.
2.1. Tính biểu trng
Hầu hết tất cả các ngữ cố định dù có tính thành ngữ cao (nh: Đi guốc
trong bụng) hay thấp (nh: Thẳng nh kẻ chỉ; Ăn đói mặc rét ) đều là những bức
tranh nho nhỏ về những vật thực, việc thực cụ thể, riêng lẻ đợc nâng lên để nói về
cái phổ biến, khái quát, trừu tợng. Chúng là các ẩn dụ (Múa rìu qua mắt thợ ),
so sánh (Thẳng nh kẻ chỉ ) hay các hoán dụ (áo chiếc quần manh, Một nắng
hai sơng ).
Ngữ cố định lấy những vật thực, việc thực để biểu trng cho những đặc
điểm, tính chất, hoạt động, tình thế phổ biến khái quát. Đặc biệt là các ngữ cố
định biểu thị các tình thế có tính chất biểu trng rất cao.
Ví nh, tình thế đợc diễn đạt bằng ngữ Chuột chạy cùng sào. Đó là tình thế của

5
Khóa luận tốt nghiệp Vũ Thị Thu H ờng-
K30A

Khóa luận tốt nghiệp Vũ Thị Thu H ờng-
K30A
ấn tợng mạnh mẽ, đột ngột tác động của chúng đậm đà và sắc.
Do có tính hình tợng nên ngữ cố định là cụ thể. Do ý nghĩa của ngữ
cố định thờng vợt ra khỏi ý nghĩa trực tiếp của các sự vật, hiện tợng nên chúng có
giá trị phổ biến, khái quát. Nh vậy dờng nh trong ngữ cố định có sự trái ngợc giữa
tính cụ thể và tính khái quát, phổ biến.
Thực ra tính phổ biến, khái quát của ý nghĩa các ngữ vẫn bị chi phối
bởi tính cụ thể và tính cụ thể vốn gắn liền với tính hình tợng. Tính cụ thể ở đây
thể hiện ở tính quy định về phạm vi sử dụng.Thứ nhất, tuy có ý nghĩa phổ biến,
khái quát song các ngữ cố định không phải có thể dùng ở bất cứ sự vật, hiện tợng
nào miễn là nó có tính chất hay đặc điểm mà ngữ biểu thị.
Ví dụ: Chuột chạy cùng sào. Ngữ này có thể dùng cho rất nhiều tình thế cá
nhân và xã hội khác: Quân sự, chính trị, kinh tế nh ng vì nhắc đến chuột, một
con vật bị khinh bỉ cho nên ngữ này không phải dùng cho bất cứ hạng ngời nào
cũng c, nó chỉ dùng cho những nhân vật chúng ta coi thờng, thù ghét.
Thứ hai, mỗi ngữ cố định thờng chỉ nêu bật một khía cạnh nào đó của tính chất,
đặc điểm đ ợc nói tới mà thôi:tính cụ thể của nó thể hiện ở tính bị quy phạm về
sắc thái ngữ nghĩa.
Ví dụ: Cũng là tính chất lúng túng.
Lúng túng nh gà mắc tócnói đến tình trạng lúng túng do sa vào nhiều sự việc
dồn dập mà không tìm đợc cách giải quyết.
Lúng túng nh thợ vụng mất kim là nói đến sự lúng túng không phải vì gặp nhiều
sự việc rắc rối mà là do chỗ cha có kinh nghiệm, lại mất phơng hớng.
Lúng túng nh ếch vào rp xiếc là nói đến sự lúng túng do bị giam hãm trong
những tình thế cực kỳ khó khăn không thi thố đợc tài năng.
Lúng túng nh chó ăn vụng bột là nói đến sự lúng túng của những ngời phạm sai
lầm muốn che giấu lỗi lầm của mình song tang chứng vẫn sờ sờ ra đấy
Tính bị quy định về sắc thái làm cho nghĩa của các ngữ cố định hẹp
lại, do đó tính cụ thể tăng lên. Mà các sắc thái mà ngữ cố định có đợc lại đợc suy

1.1.1. Tiêu chí thống kê.
- Thống kê tất cả các thành ngữ có từ nói.
- Những trờng hợp trong thành ngữ có các biến thể ngữ âm do phát âm địa phơng
kiểu:
Nói vã bọt mép Nói bã bọt mép.
Hoặc: Nói tràn cung mây nói giàn cung mây.
Chúng tôi chỉ coi đó là một thành ngữ và đa vào trong ngoặc cỏc biến thể khác.
1.1.2. Tài liệu dùng để thống kê.
- Kể chuyện thành ngữ, tục ngữ - Hoàng Văn Hành- Nhà xuất bản Khoa học xã
hội- 2002.
- Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam- Giáo s Nguyễn Lân-Nhà xuất bản Văn
học-2003.
- Thành ngữ tiếng Việt- Nguyễn Lực, Lơng Văn Đang- Nhà xuất bản Khoa học
xã hội- 1978.
1.1.3. Kết quả thống kê.
Thông qua việc khảo sát từ 3 tác phẩm trên và bổ sung từ thực tế
chúng tôi đã thống kê đợc 114 thành ngữ có từ nói.
1.2. Phân loại
1.2.1 Phân loại bậc 1
1.2.1.1. Tiêu chí phân loại.
Căn cứ vào vị trí của từ nói chia làm 2 loại: Từ nói đứng đầu
thành ngữ và từ nói đứng ở vị trí khác.
1.2.1.2. Kết quả phân loại.
Gồm:
+ 135 thành ngữ có từ nói đứng đầu.

9
Khóa luận tốt nghiệp Vũ Thị Thu H ờng-
K30A
+ 79 thành ngữ có từ nói đứng ở vị trí khác.

10
Khóa luận tốt nghiệp Vũ Thị Thu H ờng-
K30A
Nói chuyện tầm phào
Nói cớp lời
Nói đãi bôi
Nói dè chừng
Nói gióng một
Nói khoác gặp dịp(thời)
Nói luôn mồm
Nói trống không
Nói vu vơ
Nói vuốt đuôi
a
2
. Kiểu cụm từ so sánh không có từ so sánh nh: 18
Gồm:
Nói hay hơn hay nói
Nói toạc móng heo
Nói thẳng ruột ngựa
Nói đổ xuống sông, xuống biển
Nói với đầu gối
Nói bã (vã, xầu,sùi) bọt mép
Nói chuyện voi đẻ trứng
Nói con rắn trong lỗ bò ra
Nói gần nói xa chẳng qua nói thật
Nói khó cho qua buổi chợ
Nói (khoác) một tấc đến trời
Nói lành sành ra giữ
Nói ngang cánh bứa

Nói nh đóng đinh(đanh) vào cột
Nói nh văn sách
Nói nh băm bổ
Nói nh đổ mẻ vào mặt
Nói nh móc họng
Nói nh sẻ cửa sẻ nhà
Nói nh xé vải
* B là kết cấu C V: 18
Nói nh chó cắn ma
Nói nh dao(rựa) chém đá
Nói nh dao chém nớc

12
Khóa luận tốt nghiệp Vũ Thị Thu H ờng-
K30A
Nói nh dao phát thạch
Nói nh dùi đục chấm mắm cáy
Nói nh đá chém xuống vực
Nói nh nớc đổ đầu vịt
Nói nh nớc đổ lá khoai
Nói nh pháo ran
Nói nh rồng cuốn
Nói nh dao(rựa) chém (xuống) đất
Nói nh dao(rựa) chém(chặt vào) cột
Nói nh đấm vào tai
Nói nh mật rót vào tai
Nói nh đinh(đanh) đóng cột
Nói nh thánh phán
Nói nh tép nhảy
Nói nh vạc mặt

3.4
. So sánh kép: 1
Nói nh phát, nhát nh cheo.
a
4
. Kiểu thành ngữ lồng chéo: 30
Gồm:
Nói bậy, nói bạ
Nói bóng, nói gió
Nói bóng, nói bẩy
Nói cạnh, nói khoé
Nói chày, nói cối
Nói chua, nói ngoa
Nói dông, nói dài
Nói dơi, nói chuột
Nói dựa, nói dẫm
Nói nặng, nói nhẹ
Nói đất (trời), nói trời(đất)
Nói điêu, nói toa
Nói đông, nói tây
Nói gần(xa), nói xa(gần)
Nói hơu, nói vợn
Nói khan, nói vã
Nói khoác, nói lác
Nói lấy, nói để
Nói lếu, nói láo
Nói ngả, nói nghiêng
Nói băm, nói bổ
Nói này, nói nọ
Nói ngon, nói ngọt

Nói thì có, làm thì không
Nói trớc mà bớc không dời
Nói trớc, quên sau
Nói không, nói có
Nói này, nói nọ
a
7
. Kiểu thành ngữ có kết cấu vế sau là kết quả của vế trớc: 5
Gồm:
Nói thật mất lòng
Nói với ngời khôn không lại
Nói với ngời dại khôn cùng
Nói dối thò đuôi
Nói ngay hay trái tai
b. Thành ngữ có từ nói đứng ở vị trí khác.
b
1
. Ngữ động: 3
Gồm:
Ăn nói một gióng
Thầy bói nói dựa
Nghe nói bùi tai.

15
Khóa luận tốt nghiệp Vũ Thị Thu H ờng-
K30A
b
2
. Kiểu cụm từ so sánh không có từ so sánh nh: 7
Gồm:

Học ăn, học nói, học gói, học mở
Hỏi thì nói, gọi thì tha
Lời ăn tiếng nói

16
Khóa luận tốt nghiệp Vũ Thị Thu H ờng-
K30A
Ăn nên đọi, nói nên lời
Miệng nói, chân đi
Miệng nói, tai nghe
Miệng nói, tay làm
Ngời câm hay nói, thầy bói hay nhìn
Ông nói gà, bà nói vịt
Một lời nói, một đọi máu
Một lời nói (nhời nói) quan tiền thúng thóc, một lời nói
(nhời nói) dùi đục cẳng tay
ở quen thói,nói quen sáo
S nói s phải,vãi nói vãi hay
Thở ra khói,nói ra lửa
Tha răng nói hớt,trớt môi nói thừa
Ăn có nhai,nói có nghĩ
Quan nói hiếp,chồng có nghiệp nói thừa
Ăn bằng,nói chắc
Ăn bậy(càn),nói càn(bậy)
Ăn bóng,nói gió
Ăn chùng,nói vụng
Ăn đợc,nói nên
Ăn gian,nói dối
Ăn ngọn,nói hớt
Ăn nên,nói nổi

Ăn ngay nói thật, mọi tật mọi lành
Ăn chay niệm phật nói lời từ bi
Ăn ốc nói mò, ăn măng nói mọc, ăn cò nói leo.
Bán ăn, lấy nói
Vô duyên cha nói đã cời
Mồm mẹ mẻ nói chẳng sứt
Con đã mọc răng, nói năng gì nữa
Con lên ba, cả nhà học nói
Không tiền nói chẳng ra khôn
Tay không nói chẳng nên điều
Làm trai nói phân hai dễ chối
Một câu nói ngay, làm chay cả tháng
Một điều nói dối, sám hối bẩy ngày
Một lời nói, một đọi máu
Một lời nói(nhời nói) quan tiền thúng thóc, một lời nói

18
Khóa luận tốt nghiệp Vũ Thị Thu H ờng-
K30A
(nhời nói) dùi đục cẳng tay.
Nhời nói là gói vàng
Nhời nói nên vợ nên chồng
Nhời nói quan tiền tấm lụa
2. Nhận xét giá trị ngữ nghĩa của các thành ngữ có từ nói
Dựa vào kết quả phân loại theo đặc điểm cấu tạo ở trên chúng tôi đã
phân đợc 7 loại nhỏ. Trong đó xuất hiện nhiều nhất là kiểu cụm từ so sánh có từ
so sánh nh với 52 thành ngữ ; thứ hai là kiểu thành ngữ có kết cấu là hai cụm
từ song song với 38 thành ngữ; thứ ba là kiểu thành ngữ lồng chéo với 34 thành
ngữ; thứ t là kiểu thành ngữ có kết cấu là hai vế đối lập và kiểu cụm từ so sánh
không có từ so sánh nh với 25 thành ngữ; thứ năm là kiểu thành ngữ có kết cấu

hiền lành, gần gũi với đời sống ngời nông dân: Nói nh tép nhảy(con tép);Nói nh
khớu(con khớu);Nói nh vẹt(con vẹt);Nói nh chó cắn ma(con chó).Phải là ngời lao
động mò cua, cất tép, đã từng nhìn tép nhảy lao xao, lách tách trong vó, trong rổ
thì mới có hình ảnh so sánh Nói nh tép nhảy để nhận xét cách nói liến thắng,
liên hồi, không ngừng nghỉ của ai đó. Đối tợng so sánh không chỉ là các vật

20
Khóa luận tốt nghiệp Vũ Thị Thu H ờng-
K30A
dụng, hiện tợng quen thuộc gần gũi mà còn là các sự vật, hiện tợng trong trí tởng
tợng của ngời nông dân. Đó là các nhân vật sống trong đời sống tinh thần của rất
nhiều ngời Việt Nam. Tâm linh của họ cho rằng cõi dơng gian là cõi của thế giới
loài ngời, cõi âm là của ma quỷ và nơi thiên đờng là cõi của thánh thần. Và các
nhân vật này, chúng tôi cũng thấy xuất hiện trong các thành ngữ so sánh có từ
nói. Nói nh chó cắn ma ; Nói nh thánh phán.
Một bộ phận các thành ngữ so sánh có từ nh mà chúng tôi thống kê
theo giới hạn của đề tài mang nghĩa nhận xét phê phán về một số cách nói:
Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.
Với quan niệm phổ biến là thích nghe giọng nói dịu dàng, cách nói nhẹ nhàng,
ngời Việt phê phán những cách nói nh xé vải, nh móc họng, nh đấm vào tai, nh
vạc mặt, nh băm bổ, nh vặt miếng thịt .Các tác giả dân gian đã quan sát hoạt
động thờng ngày của ngời dân. Để rồi từ các hình ảnh thực đó đa vào thành ngữ
những hình ảnh quen thuộc, đặc trng của nền nông nghiệp lúa nớc: Nói nh chém
gạch; Nói nh tát nớc bè; Nói nh sẻ cửa sẻ nhà
Hình ảnh trong thành ngữ so sánh có nh rất phong phú, đa dạng, có
cả những món ăn cổ truyền mang đậm bản sắc dân tộc. Và mỗi món ăn ấy lại có
một thứ gia vị riêng, đặc trng cho nó. Do đó ngời thởng thức cảm nhận đợc hơng
vị đậm đà của món ăn. Trong thành ngữ so sánh có từ nói có thành ngữ mà
nghĩa hình thành trên cơ sở độ chênh hay tính không tơng hợp giữa thức ăn và gia

và sắc, ý muốn nói giễu ngời nói dịu dàng để dỗ dành ngời khác.
Tác giả dân gian đã rất tinh tế khi sử dụng các hình ảnh đặc trng mà
ngời nghe có thể cảm nhận dễ dàng lấy hình ảnh so sánh còn có cả những con
ngời thành đạt. Nhắc đến Trạng Nguyên chắc hẳn không ngời dân Việt Nam nào
là không biết. Trạng Nguyên là ngời bao năm đèn sách, bao lần lều chõng đi thi
và đỗ đầu kỳ thi đình, thì ắt phải là ngời thông tuệ, uyên bác! Còn thánh đợc coi
là hiện thân của lực lợng siêu nhân thần bí, đứng trên con ngời thì phán gì chẳng
đúng, nói gì chẳng linh nghiệm!
Vậy thì Nói nh trạng ; Nói nh thánh phán phải chăng là nói rất hay, rất
đúng? Nhng họ chỉ nói thôi còn trên thực tế thực chất họ là ngời huênh hoang,
hợm hĩnh cho nên cái họ nói ra là đáng ngờ, thậm chí là nói sai, nói quá cái vốn

22
Khóa luận tốt nghiệp Vũ Thị Thu H ờng-
K30A
hiểu biết ít ỏi của họ với sắc thái biểu hiện ở tính chất khác nhằm giễu ngời hợm
hĩnh áp đặt lên giọng dạy đời với ngời khác.Và có một nhân vật xuất hiện trong
bài ca dao sau:
Bắc thang lên đến tận mây
Hỏi sao cuội phải ấp cây cả đời
Cuội nghe hỏi thế cuội cời
Bởi hay nói dối nên ngồi ấp cây.
Chú cuội là một nhân vật dân gian đợc in đậm trong lòng mỗi ngời dân Việt
Nam. Từ trong câu chuyện cổ tích, chú cuội với tài nói dối tinh quái từ bọn ham
tiền đến những ngời nghèo khổ, những ngời thân quen, thậm chí cả những ngời
trong gia đình thân thuộc của mình đã đi sâu vào đời sống của nhân dân ta và
cũng từ đây trong ngôn ngữ của dân tộc xuất hiện thành ngữ Nói dối nh cuội.
Nh vậy trong kiểu kết cấu thành ngữ so sánh có nh rất giàu hình
ảnh. Nhng hình ảnh so sánh đó không miêu tả bản thân của sự vật đợc so sánh
mà miêu tả thuộc tính của sự vật ấy. Hình ảnh so sánh đó bao giờ cũng có một

Nói thẳng ruột ngựa nh đợc thổi vào chất mới, diễn đạt cách nói thẳng thắn,
không giấu giếm.
Thành ngữ còn sử dụng cách nói ngợc những điều có thực Nói
chuyện voi đẻ trứng để khẳng định những điều không có thực. Tuy nhiên trong
một số trờng hợp, nói ngợc lại những điều có thực không chỉ có hàm ý chê bai
mà có hàm ý khen ngợi Nói con rắn trong lỗ bò ra, những ngời có tài khéo nói.
Hình ảnh so sánh không chỉ là các con vật mà còn là những nét đặc
trng văn hoá của dân tộc. Theo truyền thống của dân tộc ta, buổi chợ là nơi sinh
hoạt, mua bán của ngời dân và chỉ họp vào một thời gian nhất định. Tiếng Việt có
thành ngữ Nói khó cho qua buổi chợ, năn nỉ, kêu nói với ngời nào để cho xong
việc của mình. Hình ảnh trong thành ngữ còn phản ánh các mối quan hệ trong gia
đình mà điển hình là mối quan hệ mẹ chồng nàng dâu. Các tác giả dân gian đã
đúc kết từ thực tiễn một hiện tợng khá phổ biến trong xã hội cũ Mẹ chồng không
ai nói tốt nàng dâu. Vợt ra khỏi phạm vi gia đình thành ngữ này đã phản ánh
mối quan hệ xã hội. Từ những con ngời cụ thể khái quát lên cách nói, cách ứng
xử của ngời đi buôn và nguời đi cày. Ngời đi buôn thờng là nói dối, còn ngời

24
Khóa luận tốt nghiệp Vũ Thị Thu H ờng-
K30A
nông dân thì chất phác, thật thà. Và từ đây tiếng Việt có thành ngữ Đi buôn nói
ngay không tày đi cày nói dối.
Bên cạnh hình ảnh con ngời ,thành ngữ sử dụng hình ảnh đặc trng
trên cơ thể ngời: Nói với đầu gối. Đầu gối là một bộ phận cơ thể ngời. Khi nói
với một ngời nào mà ngời đó không nghe theo lời nói của mình cũng nh nói với
đầu gối vậy.
Một bộ phận thành ngữ so sánh không có từ so sánh nh mà chúng
tôi thống kê đợc có hình ảnh thiên nhiên. Nói trên trời,dới biển(trời, biển); Nói
tràn cung mây(mây); Lời nói gió bay(gió); Nói đổ xuống sông, xuống biển(sông,
biển).Chúng ta đều biết sông là dòng nớc lớn bắt nguồn từ núi chảy ra biển hoặc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status