Báo cáo thực tập
"Tình hình tiêu
thụ sản phẩm và
công tác
Marketing của
Công ty cổ phần
mỹ nghệ Trường
Giang "
MỤC LỤC
L I M UỜ ỞĐẦ 3
Ph n 1:Gi i thi u chung v Công ty CP Tr ng Giangầ ớ ệ ề ườ 4
1.1 Quá trình hình th nh v phát tri n c a Công ty CP Tr ng Giangà à ể ủ ườ 4
1.2 Ch c n ng nhi m v chính c a Công ty CP m ngh Tr ng Giangứ ă ệ ụ ủ ỹ ệ ườ 6
1.2.1 Các ch c n ng ,nhi m v theo gi y phép KD c a công tyứ ă ệ ụ ấ ủ 6
1.2.2 Các h ng hoá d ch v hi n t i c a công tyà ị ụ ệ ạ ủ 6
1.3 C c u b máy t ch c c a Công ty CP Tr ng Giangơ ấ ộ ổ ứ ủ ườ 7
1.4 T ch c h ch toán, k toán t i Công ty CP Tr ng Giangổ ứ ạ ế ạ ườ 9
1.4.1 Gi i thi u v ch c n ng, nhi m v c a phòng k ho ch t i chínhớ ệ ề ứ ă ệ ụ ủ ế ạ à 9
1.4.1.1 Ch c n ngứ ă 9
1.4.1.2 Nhi m vệ ụ 9
1.4.1.3 Quy n h nề ạ 10
1.4.2 T ch c h th ng ch ng tổ ứ ệ ố ứ ừ 10
1.4.3 T ch c v n d ng hình th c k toán v s k toánổ ứ ậ ụ ứ ế à ổ ế 10
1.4.4 M t s chính sách KT khác ang c áp d ng t i công ty Tr ng Giangộ ố đ đượ ụ ạ ườ 12
1.5 T ch c s n xu t kinh doanh c a Công ty c ph n m ngh Tr ng Giangổ ứ ả ấ ủ ổ ầ ỹ ệ ườ 12
1.5.1 Các nhóm s n ph m chính c a Công tyả ẩ ủ 12
1.5.2 Quy trình s n xu t m t s n ph m c a công tyả ấ ộ ả ẩ ủ 12
1.5.3 Gi i thích quy trình s n xu tả ả ấ 13
Ph n 2ầ 13
Th c t p theo chuyên ự ậ đề 13
Đặc biệt là kể từ khi VN gia nhập WTO, đây là một cơ hội cho chúng ta được phát triển
một cách bình đẳng mà không phải chịu bất cứ một rào cản nào. Bên cạnh những thuận
lợi thì khó khăn, thử thách phải đối mặt cũng không nhỏ. Vì thế bản thân mỗi DN, cá
nhân phải luôn tự đổi mới, không ngừng tích luỹ những kiến thức để góp mình vào công
cuộc xây dựng đất nước trở thành một nước CNH, HĐH vào năm 20020. Đối với mỗi
sinh viên thì kiến thức học được từ sách vở là chưa đủ, còn phải học hỏi thêm từ đời sống
thực tế. Chính vì vậy BGH trường ĐHCN HÀ NỘI và Khoa Kinh Tế đã lấy phương
châm “ Học đi đôi với hành” làm kim chỉ nam cho sinh viên của mình. Nhà trường và
khoa đã tạo điều kiện cho chúng em có đợt thực tập này với mục đích đó là rèn luyện kỹ
năng giao tiếp xã hội, quan hệ với các đơn vị thực tập để thu thập dữ liệu phục vụ cho
báo cáo thực tập. Đồng thời giúp cho em xây dựng mối quan hệ ban đầu với đơn vị thực
tập để chuẩn bị cho các chuyên đề chuyên sâu phục vụ cho đợt thực tập chuyên sâu vào
năm sau.
Báo cáo thực tập gồm các phần chính sau:
Phần 1:Cơ cấu, tổ chức quản lý của công ty Trường Giang
Phần 2: Thực tập theo chuyên đề:
Công tác Marketing, công tác quản lý CCDC, NVL tại công ty Trường Giang
Phần 3: Những đánh giá chung, đề xuất hoàn thiện
Trong quá trình thực tập vì là sinh viên năm thứ 3 cho nên kinh nghiệm của em còn
chưa có nhiều, vì vậy không thể tránh khỏi những sai sót. Em mong các thầy cô và quý
công ty chỉ bảo để em có thể rút ra kinh nghiệm cho bản thân.
Em cũng gửi lời cảm ơn chân thành tới Thạc Sỹ Cao Thị Thanh và Thạc Sỹ Nguyễn
Thị Thanh Loan đã tận tình hướng dẫn cho em. Em cũng muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới
Ban Giám Đốc công ty Trường Giang, Phòng KH-TC nơi em thực tập chính đã tạo điều
kiện cho em được có cơ hội tìm hiểu về các chuyên đề mà em đang nghiên cứu.
Nam Định ngày 2 tháng 5 năm 2009
Sinh viên
Lê Thị Thuỳ Linh
Phần 1:Giới thiệu chung về Công ty CP Trường Giang
công ty cũng đang hướng tới những thị trường tiềm năng, ổn định hơn.
Sự phát triển của công ty có thể được thấy rõ thông qua bảng kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh những năm gần đây.
Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm của Công ty
Chỉ tiêu Đơn vị tiền Vốn kinh
doanh
Doanh thu Lợi nhuận sau
thuế chưa pp
2005 Đồng 1.700.000.000 2.450.550.234 6.759.900
2006 Đồng 1.700.000.000 8.320.455.350 14.471.487
2007 Đồng 1.700.000.000 12.236.455.650 24.045.502
2008 Đồng 1.700.000.000 14.742.261.520 36.023.979
Bảng 1.1:Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Qua bảng kết quả kinh doanh của công ty thì ta thấy được tình hình kinh doanh của công
ty phát triển rất bền vững và ổn định. Doanh thu của năm sau cao hơn năm trước, nếu
như năm 2005 doanh thu đạt 2.450.550.230 đồng thì sang năm 2006 con số đó là
8.320.455.350 đồng tăng gần gấp 4 lần và chỉ 3 năm sau tức là năm 2008 doanh thu là
14.742.261.520 đồng tăng gần gấp 7 lần. Lợi Nhuận cũng tăng đáng kể, nếu năm 2005 là
6.759.900 đồng thì đến năm 2008 là 36.023.979 đồng tăng gấp 6 lần.
Để đạt được những thành tựu to lớn đó là do 2 nguyên nhân sau:
+ Về lượng: Công ty đã sử dụng một lực lượng công nhân chính thức khá lớn thêm
vào đó là sử dụng nhân công thuê ngoài lên tới 5000 người.
+ Về chất:
• Công ty đầu tư vào các máy móc thiết bị hiện đại, hệ thống nhà xưởng rộng
rãi đáp ứng được cho sản xuất.
• Đội ngũ cán bộ, công nhân, nhân viên, trẻ, nhiệt tình trong công việc, có
chuyên môn cao.
+ Đặc điểm về nguồn lao động của công ty
Do đặc thù là một công ty sản xuất thủ công mỹ nghệ cho nên lao động của công ty
ngoài một số phòng ban chính của công ty làm công tác quản lý, hạch toán, kế toán cần
Lọ 66.724 98.670
Ghế 42.050 60.374
Các loại sản phẩm khác 29.233 46.080
Tổng 250.437 349.360
Bảng 1.2 Tình hình tiêu thụ các loại sản phẩm
Nhìn vào bảng tình hình tiêu thụ trên ta thấy các loại mặt hàng chính của Công ty chiếm
tới 50% lượng sản phẩm bán ra. Những mặt hàng : Khay, lọ, ghế là các loại mặt hàng chủ
đạo đem lại lợi nhuận lớn nhất cho Công ty.
1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty CP Trường Giang
Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
Đại hội đồng cổ
đông
HĐQT
Ban Giám
Đốc
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức công ty
Ghi chú Quan hệ chỉ đạo
Tác động qua lại
Công ty cổ phần mỹ nghệ Trường Giang hoạt động trên nguyên tắc là một công ty
cổ phần, đứng đầu là hội đồng quản trị ,trong môt công ty cổ phần HĐQT, ĐHĐCĐ có
những quyền hành nhất định nhưng tại Công ty cổ phần mỹ nghệ Trường Giang HĐQT,
ĐHĐCĐ lập ra chỉ là danh nghĩa còn nắm thực quyền là Giám Đốc.
+Giám Đốc Đinh Văn Khanh là người đại diện pháp lý cho công ty trước pháp luật,
có quyền bổ nhiệm, bãi bỏ, kỷ luật, khen thưởng cho các nhân viên trong công ty, giải
quyết những xung đột, tranh chấp đồng thời là người đứng đầu công ty để ký kết các hợp
đồng xuất, nhập khẩu và những bản hợp đồng quan trọng.Quyết định của Giám Đốc là
quyết định cao nhất. GĐ cũng có quyền thành lập các phòng ban, các tổ nhóm làm các
công đoạn……
PX
phun
sơn
PX
tạo
dáng
PX
hoàn
thiện
PX
cuốn
nan
PX
thu
mộc
Phòng
KH-TC
PX
đóng
gói
đều và mịn tạo cho sản phẩm một bề ngoài ưa mắt. PX hoàn thiện sẽ làm nốt những công
đoạn cuối cùng trước khi sản phẩm được đưa đến cho PX đóng gói.
Các bộ phận trong công ty có những chức năng riêng, tuy nhiên nó lại là một thể
thống nhất luôn hỗ trợ cho nhau để hoàn thành các công việc của công ty.
1.4 Tổ chức hạch toán, kế toán tại Công ty CP Trường Giang
Tổ chức hạch toán kế toán là một bộ phận quan trọng của hệ thống quản lý tài chính
kinh tế tài chính có vai trò tích cực trong việc điều hành kiểm soát các hoạt động kinh
doanh của công ty. Hạch toán kế toán với tư cách là công cụ quản lý và cần có những sự
đổi mới không chỉ dừng lại ở việc ghi chép lưu trữ các dữ liệu quan trọng hơn thế nữa
công việc hạch toán kế toán còn thiết lập một hệ thống thông tin cho hệ thống kế toán.
- Kiểm soát và thực hiện nguồn vốn và các quỹ của công ty phục vụ cho nhu cầu sản xuất
kinh doanh theo nguyên tắc đảm bảo an toàn và có hiệu quả.
- Tổ chức thực hiện việc tổ chức mua sắm NVL, vật tư kỹ thuật phục vụ cho mọi hoạt
động của công ty.
- Ghi chép, tính toán phản ánh số liệu hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản,
vật tư tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Cung cấp các số liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra, phân tích
hoạt động kinh tế, tài chính cho việc lập kế hoạch và theo dõi thực hiện kế hoạch.
+ Nhiệm vụ riêng của từng KT
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung về công tác kế toán của công ty
- Kế toán kho: Ghi chép KT, tổng hợp KT chi tiết về hàng tồn kho, xuất kho, nhập kho.
- Kế toán tiền lương: Tính toán theo dõi, tình hình thanh toán với cán bộ công nhân viên
về tiền lương tạm ứng, BHXH, BHYT
- Thủ qũy: Quản lý và theo dõi tình hình tăng, giảm tiền mặt của công ty. Căn cứ vào
chứng từ gốc, phiếu thu, phiếu chi, thủ qũy tiến hành các hoạt động nhập, xuất qũy. Các
hoạt động này được phản ánh trên sổ qũy.
1.4.1.3 Quyền hạn
- Kiểm tra, giám sát các họat động sản xuất kinh doanh của toàn công ty
- Có quyền chỉ đạo trực tiếp nhân viên thuộc phòng quản lý.
- Từ chối việc thực hiện thanh, quyết toán đối với các bộ phận khi tài liệu, chứng từ
không phù hợp với quy định của Nhà nước và công ty
- Từ chối hoặc ngừng cấp vốn đối với các bộ phận không chấp hành đúng chế độ tài
chính.
1.4.2 Tổ chức hệ thống chứng từ
Hệ thống chứng từ kế toán theo quy định của bộ tài chính ban hành các chứng từ mà
công ty sử dụng đó là:
+ Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, Bảng chấm công làm thêm
giờ, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán tiền thưởng, Bảng phân bổ tiền lương
và bảo hiểm xã hội, Bảng thanh toán tiền làm thuê ngoài.
+ Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ NVL, CCDC, Bảng kiểm kê vật
tổng hợp chi tiết.
Hình 1.3 Trình tự sổ KT theo hình thức KT Chứng từ ghi sổ
Ghi chú
Sổ quỹ
Chứng từ kế toán
Sổ, thẻ KT chi
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng tổng
hợp KT
chứng từ
cung loại
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
1.4.4 Một số chính sách KT khác đang được áp dụng tại công ty Trường Giang
+ Kỳ KT năm bắt đầu từ 1/1/X kết thúc 31/12/X
+ Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số 15 ngày 20/3/2006 của Bộ tài
chính.
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ
+ Phương pháp KT hàng tồn kho: Giá trị thực tế còn lại
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Giá trị thực tế còn lại
-Công đoạn ra nan:Dùng máy móc thủ công để ra nan, trẻ nan sau đó dùng máy trần nan
cho thanh nứa cuốn được mềm
-Công đoạn quấn phôi sản phẩm: Dùng nhiều thanh nứa đã trẻ đó để quấn phôi sản phẩm
-Công đoạn tạo dáng: Sau khi đã quấn được phôi sản phẩm, những phôi sản phẩm đó
được tạo các kiểu dáng khác nhau, tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau
-Thu mộc: Đó là những bán thành phẩm mà công ty đã tạo nên với nhiều chủng loại, kích
cỡ khác nhau
-Khoán Pu: Sau khi kiểm tra xong các thành phẩm đến giai đoạn quét sơn lên bề mặt
-Hoàn thiện: Kiểm tra lại các sản phẩm lần cuối loại bỏ những mặt hàng không đạt yêu
cầu
-Đóng gói: Các sản phẩm sau khi hoàn thiện được đóng gói vào bìa catton
Phần 2
Thực tập theo chuyên đề
Chuyên đề 1:Tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác Marketing
của Công ty cổ phần mỹ nghệ Trường Giang
Đối với mỗi công ty, mỗi doanh nghiệp thì công tác Marketing được coi là một
nhiệm vụ vô cùng quan trọng, nó đảm bảo sự sống còn cho doanh nghiệp. Ngay cả
Nguyên liệu
(Ngâm nứa)
Trẻ Nan Quấn nan Tạo
dáng
Đóng
gói
Hoàn thiện Khoán PU Thu mộc
những tập đoàn lớn trên thế giới như Toyota, Ford, Pepsi, Cocacola họ lập các chiến dịch
lớn để quảng cáo cho thưong hiệu của mình. Điều này giúp cho thương hiệu của họ
không chỉ được biết đến trong nội địa mà nó vươn xa khắp thế giới. Ngày nay trên thể
giới liệu có bao nhiêu người không biêt đến Pepsi, Nem, Guci, D&G….?
Nhận thức được sự quan trọng này Công ty cổ phần mỹ nghệ Trường Giang đã có
nhau tạo thành một thể thống nhất nhằm triển khai đúng tiến độ mà ban GĐ đề ra. Trong
Công ty phòng KH- TC đảm nhiệm luôn công tác Marketing, đưa ra những sách lược kịp
thời sao cho phù hợp với thị trường và với thị hiếu của khách hàng.
- Các lực lượng bên ngoài Công ty.
* Những tổ chức, cá nhân cung ứng các yếu tố sản xuất.
Để tiến hành sản xuất ra hàng hoá hay dịch vụ công ty cần được cung cấp các yếu tố
đầu vào như: nguyên, nhiên, vật liệu, phụ tùng, chi tiết máy móc, thiết bị phục vụ sản
xuất và quản lý. Đối với Công ty CP Trường Giang thì công ty có những đối tác tin cậy
và lâu năm trong việc cung ứng nguồn NVL. Ví dụ như Công ty TNHH Tân Nhật Minh-
TPHCM chuyên cung ứng sơn lót cho Công ty. Hoặc một điểm thuận lợi nữa của Công
ty đó là chủ động được nguồn nguyên liệu: tre, nứa do đặt địa điểm tại gần vùng dồi dào
nguyên liệu. Những yếu tố thuận lợi trên giúp cho Trường Giang không bị gián đoạn
trong quá trình sản xuất do thiếu nguồn NVL.
Do đặc thù Công ty sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ cho nên yêu cầu trình độ và một
số kỹ năng khác không quá cao, cho nên công tác tuyển dụng khá dễ dàng vì địa bàn nơi
Công ty hoạt động có một khối lượng lao động nhàn rỗi khá lớn. Việc thuê đất để xây
dựng nhà xưởng cũng không quá khó do đất đai bỏ trống ở khu vực huyện Ý Yên tương
đối nhiều, giá thuê đất lại rẻ nên Công ty đã thuê được một diện tích đất rộng với hệ
thống nhà xưởng sản xuất phụ 1500m
2
, khu sản xuất chính 2000m
2
, văn phòng làm việc
100m
2
. Hệ thống nhà xưởng, kho bãi rộng có thể giúp Công ty tăng được quy mô sản
xuất.
* Những tổ chức, dịch vụ môi giới
Trong quá trình kinh doanh nói chung và quá trình tiêu thụ hàng hoá Công ty CP
cùng với số lượng nhân viên và công nhân rất đông lên tới hàng vài ngàn người.
*Anocimex có hệ thống các cửa hàng đại diện, cửa hàng trưng bày sản phẩm được
tổ chức một cách có hệ thống trải dài khắp từ trong Nam và ngoài Bắc. Các công ty nước
ngoài nhận làm công ty trung gian cho Anocimex trên thị trường Bắc Phi, Châu Âu, Nam
Mỹ, Bắc Mỹ với số lượng rất đông.
*Giá cả của họ lại thấp hơn công ty Trường Giang một chút điều này có thể do họ
đã sử dụng chính sách giá thấp để tìm kiếm khách hàng. Đây cũng có thể coi là một lợi
thế cho Anocimex trong bước đầu tiếp cận với các bạn hàng.
-Điểm yếu (Weakness)
* Do được nhận rất nhiều hợp đồng lớn trong thời gian rất ngắn cho nên Anocimex
đôi khi xảy ra tình trạng là hàng làm ra chậm tiến độ nên chưa giao hàng cho khách theo
đúng quy định. Điều này có thể gây mất uy tín cho bạn hàng khó tính.
* Anocimex cũng chưa đầu tư quan tâm đến đối tượng là những khách hàng nhỏ lẻ.
- Đối thủ tiềm năng.
Bên cạnh công ty Anocimex,Thành Lợi cũng là một đối thủ tiềm năng. Là một công
ty cũng mới được thành lập như Trường Giang nhưng tiềm lực của họ cũng tương đối
mạnh. Đội ngũ công nhân viên đông đảo, cơ sở vật chất được đầu tư với hệ thống nhà
xưởng, máy móc thiết bị nhập từ nước ngoài. Sản phẩm của họ cũng rất đa dạng với
nhiều chủng loại khác nhau. Thị trường chủ yếu của Thành Lợi cũng là Châu Âu, Mỹ tuy
nhiên họ cũng hướng tới những thị trường khác, tiềm năng hơn. Trong tương lai Thành
Lợi chắc còn có thể vươn xa hơn nữa.
- Khách hàng
Khách hàng là thị trường của Công ty đồng thời khách hàng cũng là một trong
những lực lượng, yếu tố quan trọng nhất chi phối mang tính quyết định tới các hoạt động
Marketing của Công ty. Khách hàng chủ yếu của TG là khách hàng nước ngoài. Khách
hàng nước ngoài của Công ty bao gồm: các nhà trung gian, người tiêu dùng. Khách hàng
tập trung ở khu vực Bắc Mỹ, Châu Âu, là những khách hàng từ lâu đã ưa chuộng và tin
dùng sản phẩm của Công ty.
+ Môi trường vĩ mô
Công ty CP Trường Giang cũng thuộc những DN nhỏ nên cũng được hưởng những chế
độ trên của Nhà nước.
Đối với mặt hàng thủ công mỹ nghệ, được coi là một trong những loại mặt hàng
xuất khẩu chủ lực của nước ta và trong tương lai mặt hàng này vẫn tiếp tục nằm trong top
dẫn đầu về các mặt hàng xuất khẩu, và được nhà nước chú trọng đầu tư. Các công ty kinh
doanh đồ thủ công mỹ nghệ nói chung và TG nói riêng càng có cơ hội phát triển hơn nữa.
* Các yếu tố về xã hội
Đối với thị trường trong nước từ trước đến nay người VN vốn rất coi trọng những
mặt hàng do các làng nghề truyền thống sản xuất ra. Người ta mua hàng một phần cũng
do tiếng tăm của các làng nghề. Họ rất tin vào những mặt hàng được các làng nghề này
làm ra. Công ty TG cũng được tạo dựng trên cơ sở làng nghề chạm, khắc, mỹ nghệ La
Xuyên.
Đối với thị trường nước ngoài, họ rất ưa chuộng những sản phẩm được làm tinh xảo
và mang đậm những nét truyền thống. Đặc biệt là những người Phương Tây, nơi mà
những đồ đựơc làm thủ công hầu như rất ít.
* Các yếu tố kỹ thuật – công nghệ
Cùng với sự phát triển của kinh tế thế giới, công nghệ cũng không ngừng phát triển
để không bị lạc hậu, công nghệ tác động quyết định đến 2 yếu tố cơ bản tạo nên khả năng
cạnh tranh của Công ty đó là: Chất lượng và chi phí. Nó đòi hỏi Công ty cần phải có
những yếu tố đảm bảo như: trình độ năng lực phải phù hợp, đủ năng lực tổ chức. Công ty
TG đã áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất điều đó có thể được thấy
rõ thông qua việc Công ty đã tiến hành mua những loại máy tiên tiến phục vụ cho quá
trình sản xuất. Tuy nhiên có một điều bất cập là lao động của Công ty chủ yếu là lao
động phổ thông cho nên trình độ còn thấp chưa đáp ứng được các điều kiện để vận hành
tốt các loại máy móc trên.
* Các yếu tố về tự nhiên
Đặc trưng của khí hậu nước ta là nhiệt đới, nóng ẩm mưa nhiều nên cũng ảnh hưởng
không nhỏ tới quá trình bảo quản nguồn NVL của Công ty. Do các nguyên liệu chính để
sản xuất ra sản phẩm là tre, nứa, những loại vật liệu dễ bị ẩm mốc, hư hỏng.
2.2.2 Chiến lược Marketing - mix
cửa hàng, siêu thị, cửa hàng ăn uống…phát triển rất nhanh. Đặc biệt là các dịch vụ ăn
uống rất cần những hộp, đĩa tiện lợi để đựng thức ăn nhanh. Công ty đã có những chính
sách đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hoá tại các thị trường mục tiêu.
Có thể nói công ty đã áp dụng những chiến lược trong Marketing đó là chiến lược
duy trì chủng loại nhằm duy trì những sản phẩm đang đem lại nguồn lợi cao và đang là
thế mạnh của công ty. Bên cạnh đó công ty cũng áp dụng chiến lược phát triển chủng loại
và phát triển chủng loại, chiến lược này nhằm cải tiến và thay thế những sản phẩm không
còn đem lại hiệu quả và mẫu mã, kiểu dáng không còn đáp ứng được nhu cầu của khách
hàng.
+Chính sách giá
Sản phẩm của công ty là những hàng thủ công mỹ nghệ. Nguyên liệu chính để làm
nên những sản phẩm này là: tre, nứa. Một lợi thế của công ty là có xây dựng xưởng sản
xuất tại nơi dồi dào về nguyên liệu nên có thể chủ động được nguồn nguyên liệu hơn nữa
tiền thuê nhân công tại địa phương lại rất rẻ. Tất cả những nhân tố đó tạo nên giá cả sản
phẩm của công ty là tương đối rẻ. Điều này giúp cho công ty có những thuận lợi khi cạnh
tranh với những công ty khác, những công ty cùng sản suất những sản phẩm như Công ty
cổ phần mỹ nghệ Trường Giang.
Công ty áp dụng phương pháp định giá dựa vào chi phí mà cụ thể hơn là phương
pháp “ cộng lãi vào giá thành”. Công thức xác định giá cộng lãi và giá thành ( chi phí )
là:
Giá dự kiến = Giá thành sản phẩm + Lãi dự kiến
Trong đó lãi dự kiến tính theo giá thành đơn vị sản phẩm
Chi phí ĐV = Chi phí biến đổi + Chi phí cố định
Số ĐVSP
+Chính sách phân phối
Khi đưa sản phẩm của mình ra thị trường công ty không trực tiếp đứng ra bán
những loại mặt hàng này mà sử dụng các nhà trung gian. Lý do là thị trường của công ty
là nước ngoài, công ty chưa đủ điều kiện để trực tiếp đưa hàng hoá đến tận tay người tiêu
dùng. Các công ty trung gian là những đối tác tại các thị trường Mỹ, Châu Âu.
Công ty CP
Trường
Giang
Các
Công
ty
trung
gian
Khách
hàng Mỹ,
Châu Âu
các bao bì sản phẩm. Xây dựng cho công ty trên cơ sở của làng nghề là công ty đã xây
dựng cho mình một thương hiệu mạnh.
Quan hệ công chúng: Công ty đặc biệt chú trọng đến tâm lý khách hàng, thường
xuyên điều tra xem khách hàng của mình muốn gì và họ cần gì thêm. Đồng thời công ty
cũng có những chính sách dành cho khách hàng ví dụ như khi khách hàng ở xa trong quá
trình vận chuyển xảy ra hỏng hóc hoặc trong quá trình gia công sản phẩm do những sự cố
không mong muốn mà chưa hoàn thành sản phẩm đúng thời hạn thì công ty sẽ giảm một
số tiền cho khách hàng.
+Công tác thu thập thông tin Marketing
Vì mới được thành lập cho nên công ty chưa có điều kiện cũng như đủ nguồn nhân
lực để thực hiện những cuộc thu thập thông tin lớn tuy nhiên công ty cũng đã thực hiện
một số cuộc điều tra về bản thân doanh nghiệp như mức tiền lương và đời sống của công
nhân.
Đồng thời công ty cũng đã tìm hiểu những thông tin về đối thủ của mình. Khi điều
tra công ty đã tìm hiểu rất kỹ những thông tin về đối thủ như:
• Khách hàng chính của đối thủ là ai?
• Họ thường đến từ đâu?
• Những sản phẩm mà khách hàng hay đặt đối thủ của mình là gì?
Thứ 2, trong sản xuất, việc sử dụng tiết kiệm NVL sẽ làm giảm chi phí lao động vật
hóa trong sản phẩm và là một yếu tố làm giảm giá thành.
Thứ 3, sử dụng tiết kiệm NVL là điều kiện để lao động sống được phát huy trong
sản xuất, làm tăng năng suất lao động và tăng tích luỹ cho công ty.
Quản lý CCDC, NVL là một công tác rất quan trọng, vì vậy trong qúa trình thực tập tại
công ty Trường Giang em đã nghiên cứu sau về chuyên đề này. Dưới đây là những
nghiên cứu cụ thể của em.
2.3 Kế hoạch cung ứng và dữ trữ NVL, CCDC của Công ty CP Trường Giang
2.3.1 Nhu cầu NVL dụng cụ cần dùng năm kế hoạch
Hàng năm công ty lập kế hoạch dữ trữ nguồn NVL, lập kế hoạch để dự phòng
trường hợp khan hiếm nguồn nguyên liệu và cũng để đáp ứng nhu cầu sản xuất của công
ty. Tuy nhiên số lượng dữ trữ cũng có thể thay đổi tuỳ theo vào số lượng sản phẩm mà
công ty làm theo các đơn đặt hàng.
BẢNG KH LƯỢNG NVL CẦN DÙNG NĂM 2009
(Số liệu từ Phòng KH-TC)
STT Loại NVL ĐVT Định mức/1 ĐVSP(kg) Nhu cầu Ghi chú
1 Tre nứa Tấn 7 10.000
2 Sơn đỏ to BT Can 0,5 5.000
3 Keo 502 Lọ 0,2 2.000
4 Tinh màu Kg 0,3 3.500
Bảng 2.1 Kế hoạch dữ trữ NVL của công ty
2.3.2. Kế hoạch dữ trữ vật liệu dụng cụ
Căn cứ vào hoạt động SXKD và mức tiêu hao NVL, hàng tháng công ty lập kế
hoạch dữ trữ NVL như sau:
BẢNG KẾ HOẠCH DỮ TRỮ NVL THÁNG 3/2009
STT Tên sản phẩm ĐVT Số lượng dữ trữ Số ngày dữ trữ
1 Tre nứa Kg 10.000 10
2 Sơn đỏ to BT Can 30 5
3 Keo 502 Lọ 1.000 10
4 Pu Kg 500 10
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: ( Giao cho khách hàng)
Ngày 22/3/2009
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Tân Nhật Minh
Địa chỉ:Quận Gò Vấp- Tp HCM
Số điện thoại liên lạc:
Họ tên người mua hàng: Trịnh Đình Trường
Đơn vị mua: Công ty cổ phần mỹ nghệ Trường Giang
Địa chỉ: Quốc lộ 10-Ý Yên- Nam Định
Hình thức thanh toán: CK Mã số: 0600334420
TT Tên hàng hoá dịch
vụ
Đơn vị tính SL Đơn giá Thành tiền
1 Sơn lót PU Kg 10.000 32.000 320.000.000
Cộng tiền hàng: 320.000.000
Thuế GTGT(10%) 32.000.000
352.000.000
Viết bằng chữ: Ba trăm năm mươi hai triệu đồng chẵn
NGƯỜI MUA HÀNG
(Ký, Họ tên)
KẾ TOÁN TRƯỞNG
( Ký, Họ tên)
THỦ TRƯỞNG ĐV
( Ký, Họ tên)
PHIẾU NHẬP KHO
Đơn vị: Công ty CP Trường Giang
Địa chỉ: Ý Yên- Nam Định
PHIẾU NHẬP KHO
Số 19
Công ty áp dụng phương pháp tính giá NVL, CCDC xuất kho theo phương pháp
nhập trước, xuất trước ( FIFO ). Theo phương pháp này thì đơn giá số hàng nào nhập
trước thì sẽ được xuất trước, xuất hết số hàng nhập trước mới xuất đến số hàng nhập sau
theo giá trị thực tế của số hàng mua vào sau cùng sẽ là giá trị hàng tồn kho cuối kỳ.
- Sản phẩm sau khi đã được hoàn thiện sẽ được tập trung lại trong kho, sau khi có
đơn đặt hàng thì sẽ tổ chức xuất kho. Quá trình xuất kho cũng được ghi chép lại cẩn thận
vào sổ sách bởi thủ quỹ một cách có trình tự theo đúng quy định. Phiếu xuất kho sẽ được
lập thành 2 liên: một liên để thủ kho giữ làm căn cứ để vào thẻ kho, một liên gửi về
phòng kế toán để nhân viên kế toán công ty hạch toán và ghi sổ.
- Đối với xuất sản phẩm chưa hoàn thiện hoặc NVL cho các hộ dân để họ hoàn
thành nốt sản phẩm thì ngoài những quy định trên thì khi người dân lấy hàng ra khỏi kho
sẽ phải xuất trình phiếu ra cổng.
+ Một số thủ tục khi xuất kho
Đơn vị: Công ty CP Trường Giang
Địa chỉ: QL10- Ý Yên-Nam Định
PHIẾU XUẤT KHO
Số 23
Ngày 24/3/2009
Nợ TK: 6212
6272
Có TK : 152
Họ và tên người nhận hàng: Trịnh Huynh
Lý do xuất : Sản xuất sản phẩm
Xuất tại kho: Trần Ngọ
TT Tên hàng ĐVT
SL
ĐG Thành tiền
Theo