Chương 10: Bố Trí Nhân Sự Và Tính Kinh Tế
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 6
Chương 10: BỐ TRÍ NHẬN SỰ
VÀ TÍNH KINH TẾ
Chương 10: Bố Trí Nhân Sự Và Tính Kinh Tế
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 6
10.1. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NHÀ MÁY: [5].
Bên cạnh cơng việc sản xuất hàng hóa thì một nhà máy muốn đạt được hiệu quả
kinh tế nhất định khơng thể thiếu bộ máy quản lý. Bộ máy quản lý được tổ chức
khoa học, hợp lý thì nó đảm bảo phát huy được hiệu lực, đảm bảo cho hoạt động
kinh doanh của nhà máy được tiến hành linh hoạt nhịp nhàng.
10.1.1.Sơ đồ tổ chức nhà máy:
2 người chuẩn bị ngun liệu
+ Máy in hoa (làm việc 1 ca)
Trong 1 ca có 6 nhân viên
2 người chuan bị ngun liệu và phamực in
4 người đứng ở máy in hoa
Ngồi ra còn có người vận chuyển khu vực sản xuất :04người
KCS :04 người
Giám sát sản xuất :4 người
- Tổng số nhân viên phục vụ cho sản xuất gồm :10 x3 + 6 +4 + 4+4 =48 nhân viên
– Để đảm bảo q trình sản xuất được diễn ra liên tục phải có một lượng cơng nhân dự
trữ.
LTDTDT
N.HN
Với H
DT
= 5,26% : hệ số dự trữ.
Suy ra:
LTDTDT
N.HN = 5,26%*48 = 3 người.
– Vậy tổng số cơng nhân thực tế cần.
- Lái xe 02 người
Tổng số nhân viên gián tiếp :37 người
Tổng số cán bộ cơng nhân viên chức trong nhà máy là : 60 +37 = 97 người
Nhân viên nhà máy làm việc theo hai loại giờ :
+ Giờ hành chính :từ 7h30-16h30 trong ngày
+ Giờ làm việc theo ca : ca 1 (6h-14h), ca 2(14h -22h), ca 3 (22h-6h)
10.2.Tính kinh tế :
10.2.1. Các dạng chi phí:
10.2.1.1. Tiền lương
- Chọn mức lương căn bản : r = 900000 đồng /người
Chương 10: Bố Trí Nhân Sự Và Tính Kinh Tế
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 6
- Lương chính thức :R
c
=12x k xN
i
x r
Trong đó : k là hệ số lương
12 số tháng trong năm
N
i
số người trong bộ phận I
r mức lương căn bản
- Lương phụ :R
p
=10 %xR
c
- Tổng lương :R = R
c
NM
x v =8000 x1.500.00 = 12,000,000,000(đồng )
- Tiền khấu hao A
0
=5%X
0
= 600,000,000(đồng)
+ Vốn đầu tư xây dựng
- Tiền xây dựng cho phân xưởng sản xuất
S
NC
=800m
2
V
XD
= 1,500,000 (đồng/m
2
)
X
1
= S
NC
. V
XD
= 800 x =1,200,000,000 (đồng)
A
1
= 5%X
1
+ X
2
+ X
3
= 1,560,000,000 (đồng)
– Tổng tiền khấu hao cho xây dựng:
A = A
1
+ A
2
+ A
3
= 78,000,000(đồng)
+ Vốn đầu tư thiết bị :
- Vốn đầu tư cho máy móc thiết bị :
+ Hệ thống máy cán 01 cái : 3,000,000,000đồng /1 hệ thống
+ Hệ thống máy in hoa 02 cái :510,000,000đồng x2 =1,020,000,000 (đồng )/02 hệ
thống.
Suy ra tổng số vốn đầu tư cho thiết bị là :
T1 = 3,000,000,000 + 1,020,000,000 = 4,020,000,000 (đồng )
- Vốn đầu tư cho thiết bị phụ :T
2
= 0.5%T
1
= 20,100,000 đồng
- Vốn cho các thiết bị kiểm tra,vệ sinh cơng nghiệp:
T
3
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 6
Xây dựng phân xưởng,kho 1,560,000,000 78,000,000
Đầu tư máy móc thiết bị 4,096,380,000 409,638,000
Tổng 17,656,380,000 1,087,638,000
Vốn lưu động:
+ Chi phí cho ngun vật liệu :Vốn dùng mua ngun vật liệu để sản xuất 15 ngày
Bảng 10.3 Chi phí ngun vật liệu ở máy cán trong 1 năm
Ngun liệu
Lượng dùng trong
1 năm(tấn)
Đơn giá
(VNĐ/kg)
Thành tiền
(VNĐ)
PVC 2357.34 14000 33,002,760,000
DOP 942.12 16000 15,073,920,000
CaCO
3
776.30 1200 931,560,000
EPOXY 50.25 29500 1,482,375,000
GD109 50.25 65000 3,283,800,000
ACIDSTEARED 2.09 15300 31,977,000
METABLEN 2.09 280000 585,200,000
TiO
2
6.70 23000 154,100,000
Ong lõi
10000(ống) 4500 45,000,000
Bao pp
= 1,686,960,000 /12= 140,580,000
Bảng 10.5 Tổng kết vốn lưu động
Đại lượng Tiền xây dựng (đồng)
Chi phí ngun liệu 2,820,597,140
Chi phí lương 140,580,000
Tổng 2,961,177,140
10.2.1.4.Các chi phí khác
+ Chi phí năng lượng
Chi phí nước :
CPnước = 35.61x300*6000 = 64,098,000(đồng /năm)
Chi phí điện
CPđiện = 841868 x 1700 =1,431,175,600(đồng / năm)
Vậy tổng chi phí năng lượng trong 1 năm
CP
NL
= 64,098,000 +1,431,175,600 =1,495,264,600(đồng /năm)
+ Tiền lãi vay ngân hàng :
- Lãi vay vốn cố định :TL
CĐ
=0.7% x 17,656,380,000 x12=1,483,135,920(đồng)
- Lãi vay vốn lưu động :TL
LĐ
= 0.85%x2,961,177,140x12 =302,040,068.3 (đồng)
Tổng lãi vay ngân hàng :TL =1,785,175,988( đồng )
+ Tiền bảo hiểm xã hội :
BHXH =15%
L
=15x1,940,004,000 =291,000,600(đồng)
+ (tiền lãi vay) + (chi phí quản lý)
Tổng chi phí = 1,940,004,000 + 54,594,642,000 + 908,650,400 + 1,495,264,000 +
1,785,175,988 + 856,819,000 =61,580,555,388 (đồng)
Chi phí cố định : 17,656,380,000(đồng)
Khấu hao : 1,087,638,000(đồng)
Thuế suất = 40%
Suy ra
Lãi trước thuế = 82,000,000,000 - 8,200,000,000 - 61,580,555,388 =
12,219,444,612 (đồng)
Lợi tức chịu thuế =12,219,444,612 – 1,087,638,000 = 11,131,806,612(đồng)
Thuế = 40% 11,131,806,612 = 4,452,722,645(đồng)
Lãi sau thuế =12,219,444,612 – 4,452,722,645 =7,766,721,967(đồng)
Thời gian hồn vốn = 17,656,380,000/ (7,766,721,967 + 1,087,638,000) = 2
(năm )
Chương 10: Bố Trí Nhân Sự Và Tính Kinh Tế
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 6
BẢNG KẾT LUẬN VỀ NHÀ MÁY
Việc thiết kế nhà máy sản xuất màng mỏng PVC có in hoa với năng suất 4100
tấn/năm đến nay đã hồn thành với các đặc điểm và một số chỉ tiêu như sau:
+ Nhà máy được đặt tại khu cơng nghiệp Việt Nam – Singapo, tỉnh Bình Dương.
+ Tổng diện tích nhà máy: 8,000 m
2
.
+ Tổng vốn đầu tư:
Vốn cố định:17,656,380,000 VNĐ.
Vốn lưu động: 2,961,177,140 VNĐ.
+ Tổng doanh thu hàng năm: 82,000,000,000 VNĐ
+ Lãi ròng hàng năm: 7,766,721,967 VNĐ.
+ Thời gian hồn vốn: 2,0 năm
Dựa trên những số liệu trên ta thấy việc xây dựng nhà máy là chắc chắn có hiệu