Toán 10 Mệnh đề-Tập hợp (Giáo án 3 cột) - Pdf 18

Ngày soạn: 4/09/2008
Số tiết : 02
Tiết pp : 1,2
Chương 1 : MỆNH ĐỀ – TẬP HP
Bài 1 : MỆNH ĐỀ
I) Mục đích – yêu cầu :
 Kiến thức :
- Biết thế nào là một mệnh đề,mệnh đề phủ đònh,mệnh đề chứa biến.
- Biết sử dụng các kí hiệu phổ biến (∀) và kí hiệu tồn tại (∃)
- Biết được mệnh đề kéo theo,mệnh đề tương đương.
- Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ,giả thiết và kết luận.Biết phủ đònh các mệnh
đề chứa các kí hiệu này.
 Kó năng :
- Biết lấy ví dụ về mệnh đề, phủ đònh của một mệnh đề, mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương
đương.Xác đònh được tính đúng sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản.
- Biết lập mệnh đề đảo của một mệnh đề.
 Tư duy : Phân biệt được các khái niệm,biết quy lạ về quen.
II) Chuẩn bò phương tiện dạy học:
1) Thực tiễn : HS đã biết những kiến thức : chia hết,số nguyên tố,các đònh lý hình học ở cấp 2.
2) Phương tiện : SGK
3) Phương pháp dạy học : Gợi mở,vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy
4) Tiến trình bài học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Yêu cầu HS mở SGK trang 4
- Đọc từng câu ở bức tranh bên
trái,hãy cho biết câu phát biểu đó
đúng hay sai?
(gọi 2 HS trả lời)
- Những câu ở bức tranh bên phải
(câu cảm thán,câu hỏi) có tính Đ,S
hay không?

- Xét câu :”n chia hết cho 3”
♦ Câu kđònh có chứa biến số gì?
♦ Ta có biết tính Đ,S của câu này?
♦ Nếu cho n = 6 ,n = 4 thì sao?
- Tương tự khi xét câu “ 2 + x = 5”
→ 2 câu trên là mệnh đề chứa
biến.
→ gợi ý để HS nêu khái niệm.
- Xét câu : x
2
– 1 = 0”.Hãy tìm giá
trò của x để nhận được một mđ Đ
và một mđ S.
- Biến số là n.
- Chưa biết .
- Nếu n = 6,ta được :
“ 6 chia hết cho 3” là mđ Đ
Nếu cho n = 4,ta được :
“4 chia hết cho 3” là mđ S.
- HS trả lời.
b) Mệnh đề chứa biến là câu khẳng đònh có chứa
biến số .Tính Đ,S của nó tùy thuộc vào giá trò cụ
thể của biến số.
VD 2 : ”n chia hết cho 3” là mđ chứa biến.
Với n = 6 thì ta được :
“ 6 chia hết cho 3” là mđ Đ
Với n = 4 thì ta được
“4 chia hết cho 3” là mđ S.
- Yêu cầu HS đọc và ghi nhận kiến
thức từ SGK.

- Ta có thể dựa vào kiến thức có
sẳn để nhậân biết tính đúng sai của
mệnh đề kéo theo.
- Yêu cầu HS phát biểu theo nhiều
cách khác nhau.
- Giới thiệu cách phát biểu một
đònh lý có dạng P ⇒ Q.
- Hướng dẫn HS thực hiện hoạt
động 6 trong SGK
- Hướng dẫn thực hiện hoạt động 7
tronng SGK
♦ Xác đònh P,Q trong mỗi mệnh đề
♦ Phát biểu mệnh đề Q ⇒ P và
xét tính Đ,S của mệnh đề này.
→ đưa ra khái niệm mệnh đề đảo
và hai mệnh đề tương đương.
- Yêu cầu HS phát biểu mệnh đề
P ⇔ Q theo nhiều cách khác nhau.
- Giới thiệu ý nghóa của kí hiệu
- HS thực hiện.
- HS cần nắm được bản chất
của P và
P
là những câu khẳng
đònh trái ngược nhau nhưng
phải thỏa mãn hai tính chất :
P
đúng thì P sai
P
sai thì P đúng.


P
: “ Số 3 không phải là số nguyên tố”
♦ Q : “ Tổng hai cạnh của một tam giác thì
nhỏ hơn hoặc bằng cạnh thứ ba”

Q
: “ Tổng hai cạnh của một tam giác thì
lớn hơn cạnh thứ ba”
3) Mệnh đề kéo theo
Cho 2 mđ P và Q.Khi đó :
- Mệnh đề “ Nếu P thì Q” được gọi là mệnh đề
kéo theo, kí hiệu là P⇒ Q.
- Mệnh đề P⇒ Q còn được phát biểu là :
”P kéo theo Q”,” P suy ra Q”,
- Mệnh đề P⇒ Q chỉ sai khi P đúng Q sai
VD4 :Xét 2 mệnh đề sau :
P : “Tứ giác ABCD có tổng hai góc đối =180
0

Q: “Tứ giác ABCD nội tiếp được trong một
đường tròn”
Hãy phát biểu mệnh đề kéo theo P ⇒ Q
- Các đònh lý toán học thường là những mđ Đ có
dạng P⇒ Q.Khi đó,Ta nói :
♦ P là giả thiết,Q là kết luận của đònh lý
♦ P là điều kiện đủ để có Q
♦ Q là điều kiện cần để có P
4) Mênh đề đảo – Hai mệnh đề tương đương :
Cho 2 mđ P và Q.Khi đó :

Đ,S:
a) ∀x∈R, x
2
– x + 1 > 0
b) ∃x∈Q, x
2
= 3
c) ∃n∈N, 2
n
+1 là số nguyên tố
d) ∀n∈N, 2
n
≥ n + 2
.
III) CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
-Thế nào là mệnh đề,mệnh đề chứa biến ,phủ đònh của một mđ.Cho VD
-Thế nào là mđ kéo theo,Phát biểu đònh lý P ⇒ Q theo nhiều cách khác nhau .
-Thế nào là 2 mđ tương đương,điều kiện cần và đủ.
-Làm BT trong SGK.
Ngày soạn : 04/09/2008
Số tiết : 01
Tiết pp : 3
Bài 2 : TẬP HP
I) Mục đích – yêu cầu :
 Kiến thức :
- Hiểu được khái niệm tập hợp,tập hợp con,hai tập hợp bằng nhau.
- Biết diễn đạt các khái niệm bằng ngôn ngữ mệnh đề.
- Biết cách xác đònh một tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử hoặc chỉ ra tính chất đặc
trưng.
 Kó năng :

với m,n là số nguyên &n ≠
0.
- Một nhóm gồm :bút,viết,thước
của bạn A có là tập hợp không ?
- GV nêu lại khái niệm tập hợp.
- Để chỉ a là 1ptử (không phải
là phần tử) của Tập hợp A ta
viết như thế nào? đọc kí hiệu đó.
- Hãy cho biết các ước nguyên
dương của 42 là những số nào?
- Nhắc lại cách viết tập hợp theo
kiểu liệt kê và nêu tính chất đặc
trưng.Yêu cầu xác đònh tập hợp
các ước nguyên dương của 42
- HS làm việc theo nhóm và
cử đại diện nhóm trả lời.
- HS trả lời.
- a là ptử của A : a∈A
- a không là ptử của A : a∉A
- HS trả lời.
- HS thực hiện và lên bảng
trình bày.
I. Khái niệm Tập hợp :
1) Tập hợp và phần tử :
- Có thể hiểu tập hợp là một nhóm các đối tượng nào
đó,mỗi đối tượng trong nhóm gọi là một phần tử của
tập hợp đó.
- Nếu a là ptử của tập hợp A ,ta viết: a∈A (a thuộc A)
- Nếu a không là ptử của A,ta viết: a∉A (a k
0

hiệu,nêu cách giải.Cho biết kết
quả như thế nào nếu thay Z bằng
R,N → nêu khái niệm tập hợp
rỗng.
- Cho VD
- Giới thiệu biểu đồ ven
- Biểu đồ minh họa sau nói gì về
quan hệ giữa 2 tập hợp Z và Q?
có thề nói mỗi số nguyên là một
số hữu tỉ hay không ?
→ nêu khái niệm tập con.
- Hướng dẫn HS ghi lại bằng kí
hiệu.Yêu cầu HS lập phủ đònh
của mệnh đề.
- Hướng dẫn HS tìm các tập con
của A.
- Xét 2 tập hợp :
A = {x∈ N/ 0 < x < 3}
B = {x∈ R/ x
2
– 3x + 2 = 0}
Hãy kiểm tra các kết luận sau :
A ⊂ B và B ⊂ A
- HS nghe,hiểu nhiệm vụ và
thực hiện dưới sự giám sát
của GV.
- HS thực hiện.
- HS ghi nhận kiến thức.
- Tập hợp Z nằm bên trong
tập hợp Q

- Nếu A không phải là tập con của B,ta viết A ⊄ B.
A B x A,x B
⊄ ⇔ ∃ ∈ ∉
Tính chất :
♦ A ⊂ A với mọi tập hợp A
♦ ∅ ⊂ A với mọi tập hợp A
♦ Nếu A ⊂ B và B C thì A ⊂ C
VD6 : Viết các tập con của A = {1,2}
III. Tập hợp bằng nhau :
Khi A ⊂ B và B ⊂ A ta nói A = B
III) CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Khi nào sử dụng kí hiệu :
A
Q
Z


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status