Báo cáo Nghiên cứu quy
trình nhân giống hoa
Đồng Tiền bằng phương
pháp nuôi cấy mô tế bào
Mục lục
Trang
Phần I: Mở đầu……………………………………………………. 2
I.1/ Đặt vấn đề …………… ……………………………… 2
I.2/ Mục đích, yêu cầu …………………………………… 3
Phần II: Tổng quan tài liệu … …………………………………… 5
II.1/ Tình hình sản xuất hoa trong nước và trên thế giới … 5
II.2/ Giới thiệu về hoa Đồng Tiền………………………… 8
Phần III: Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu………… 10
III.1/Đối tượng …………………………………………… 10
III.2/ Nội dung……………………………………………… 10
III.3/ Các chỉ tiêu theo dõi …………………………………. 12
III.4/ Xử lý số liệu ………………………………………… 13
Phần IV: Kết quả và thảo luận …… ………………………………. 15
IV.1/ Thí nghiệm tạo nguồn vật liệu vô trùng………………. 15
IV.2/ Giai đoạn nhân nhanh…………………………………. 17
Phần VI: Kết luận và đề nghị……………………………………… 20
V.1/ Kết luận …………………………………………………20
V.2/ Đề nghị ………………………………………………… 20
Phụ lục …………………………………………………………… 21
Tài liệu tham khảo……………….……………… ,………………. 23
Phần I
MỞ ĐẦU
I.1/ Đặt vấn đề:
Từ thời cổ xưa con người đã sớm biết thưởng thức cái đẹp của thiên nhiên.
Hoa đã đi vào cuộc sống như một nét đẹp không thể thiếu trong các ngày lễ tết,
hội hè, đình đám, tranh hoàng nhà cửa…
một lần có thể thu hoạch liên tục từ 4 - 5 năm. Hiện nay, diện tích hoa đồng tiền
chiếm tới 8% trong cơ cấu chủng loại sản xuất hoa cả nước và không ngừng
được mở rộng. Tuy nhiên, các giống hoa trong sản xuất được người trồng nhập
về từ nhiều nguồn khác nhau không qua khảo nghiệm đánh giá một cách hệ
thống cho nên năng suất, phẩm chất hoa chưa đáp ứng được thị hiếu người tiêu
dùng. Do vậy, công tác nghiên cứu chọn tạo, nhập nội giống, tuyển chọn giống
hoa đồng tiền thích nghi với điều kiện khí hậu nước ta có ý nghĩa rất quan trọng
góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng thu nhập cho người dân.
Xuất phát từ thực tế trên, để góp phần vào công tác chọn tạo giống cũng như
hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu
quả sản xuất hoa đồng tiền, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ Nghiên cứu
quy trình nhân giống hoa Đồng Tiền bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào” .
I.2/ Mục đích, yêu cầu:
I.2.1/ Mục đích:
Nghiên cứu nhân nhanh invitro giống hoa Đồng Tiền.
I.2.2/ Yêu cầu:
I.2.2.1/ Nghiên cứu ảnh hưởng của các phương pháp khử trùng mẫu với các lọa
mẫu cấy, tạo nguyên liệu khởi đầu cho nhân giống vô tính invitro.
I.2.2.2/ Nghiên cứu ảnh hưởng của các chất điều tiết sinh trưởng tới quá trình
nhân chồi.
I.2.2.3/ Nghiên cứu ảnh hưởng của chất điêu tiết sinh trưởng đến quá trình tạo
cây hoàn chỉnh.
I.2.2.4/ Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể đến tốc độ sinh trưởng và phát triển
của cây Đồng Tiền khi đưa ra vườn ươm.
*. Với thời gian thực tập là 3 tháng chúng tôi chỉ hi vọng hoàn thành 2
yêu cầu (I.2.2.1 và I.2.2.2) còn hai yêu cầu cuối chúng tôi sẽ tiếp tục tiến hành
nghiên cứu khi thời gian cho phép.
Phần II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
II.1/ Tình hình sản xuất hoa Đồng Tiền trong nước và trên thế giới:
những đơn vị có diện tích trồng lớn, kỹ thuật tương đối cao. Tuy nhiên trong sản
xuất hoa đồng tiền ở một số nước đang phát triển vẫn có một số biểu hiện sau:
• Tính chuyên nghiệp và quy mô sàn xuất chưa cao. Rất ít có công ty chuyên
sản xuất, quy mô sản xuất thường nhỏ nên không có sản phẩm đứng đầu, đủ sức
cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế. Ví dụ: ở Tô Châu diện tích
trồng hoa Đồng Tiền lớn nhất không quá 2 ha, nhỏ thì chỉ trên 1.000m
2
, sản
lượng hoa hàng ngày rất ít, nên phí thu hái, bao gói, vận chuyển không cân xứng,
tiêu thụ tại chỗ thì thừa, bán ra ngoài thì không kinh tế nên hiệu quả kinh tế thấp.
Trong khi đó ở Colombia có hơn 100 nông trường quy mô từ 20 ha đến 30 ha,
mỗi nông trường chỉ trồng 2 - 3 giống, mỗi giống 8-10 ha.
• Tổng diện tích sản xuất lớn. sản lượng ít, chất lượng kém. Diện tích trồng
trọt được mở rộng nhưng phân tán, lực lượng kỹ thuật không tập trung lại thêm
thiết bị sản xuất thấp, chất lượng kém ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả
kinh tế. Theo thống kê năm 1996 diện tích trồng hoa của Trung Quốc là 75.000
ha, giá trị 600 triệu đơm Mỹ. Trong khi đó tại Hà Lan trồng 8017 ha giá trị sản
lượng 3 tỷ 590 triệu đôla Mỹ gấp 56 lần Trung Quốc.
• Trang thiết bị trồng trọt lạc hậu, hàm lượng kỹ thuật cao ít. Tỷ lệ thiết bị
tiên tiến trong trồng trọt rất nhỏ, cách trồng cổ truyền văn chiếm ưu thế gây lên
sản lượng thấp, chất lượng kém, mùa vụ sản xuất không phù hợp với nhu cầu lúc
cần, khả năng cung ứng hoa quanh năm không mạnh do đó giá cả không ổn định,
hiệu quả kinh tế thấp. Nghề trồng hoa ở Hà Lan đã áp dụng rộng rãi nhu cầu
công nghiệp hoá tự động hoá và trên 80% hoa được trồng trong môi trường
không cần đất.
II.1.1.2/ Tình hình sản xuất Đồng Tiền hoa trong nước:
Ở nước ta hoa Đồng Tiền được trồng tập trung và chủ yếu ở các vùng trồng
hoa truyền thống như là: Ngọc Hà, Sa Pa, Đà Lạt…
Hiện nay, diện tích trồng hoa của cả nước chiếm khoảng 2000ha chiếm
0.02% diện tích đất trồng trọt, trong đó dẫn đầu là Hà Nội (500ha); Nam Định
Thân, lá: thân ngầm, không phân cành mà chỉ đẻ nhánh, lá và hoa phát triển từ
thân. Lá mọc chếch so với mặt đất một góc 15
o
– 45
o
.Lá có hình lông chim, xẻ
thùy nông hoặc sâu, mặt lưng lá có lớp lông nhung.
Rễ: thuộc loại rễ chùm, phát triển khỏe, rễ hình ống ăn ngang và nổi phía trên
mặt luống, rễ thường vươn dài tương ứng với diện tích lá tỏa ra.
Hoa: đồng tiền do hai loại hoa nhỏ hình lưỡi và hình ống tạo thành, là loại hoa tự
đơn hình đầu. Hoa hình lưỡi tương đối lớn mọc ở phía ngoài xếp thành một vòng
hoặc vài vòng nhỏ, do sự thay đổi hình thái và mầu sắc nên được gọi là mắt hoa
hoặc tâm hoa rất được chú trọng. Trong quá trình hoa nở, hoa hình lưỡi nở trước,
hoa hình ống nở theo thứ tự từ ngoài vào trong, theo từng vòng một.
Quả: quả đồng tiền thuộc dạng quả bế có lông, không có nội nhũ, hạt nhỏ, một
gam hạt có khoảng 280 - 300 hạt (Đặng Văn Đông và cs, 2003).
PHẦN III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
III.1. Đối tượng, vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu:
III .1.1. Đối tượng nghiên cứu :
Đối tượng nghiên cứu là giống Gerbera.
III.1.2Vật liệu nghiên cứu:
- Các nụ hoa non khoẻ mạnh, không sâu bệnh.
- Các thiết bị, dụng cụ và hoá chất trong nuôi cấy mô, tế bào bao gồm:
+ Thiết bị và dụng cụ: nồi hấp khử trùng, bình tam giác, đèn cồn, box cấy vô
trùng.
+ Hoá chất: dung dịch MS, cồn 70
o
và 90
o
, một số phytohoocmon như BAP,
CT4: Khử trùng nồng độ 40%
III.2.1.2Giai đoạn tái sinh nhân nhanh chồi
Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của BAP trong môi trường
MS đến khả năng phát sinh chồi. Môi trường MS, bổ sung BAP ở các
nồng độ khác nhau: 0.2 mg/l; 0.4; 0.6; 0.8; 1.0 mg/l
CT1: MS (đối chứng)
CT2: MS + 30g saccarose + 6,5g Aga + 0.1 mg/l BAP
CT3: MS + 30g saccarose + 6,5g Aga + 0.3 mg/l BAP
CT4: MS + 30g saccarose + 6,5g Aga + 0.5 mg/l BAP
CT5: MS + 30g saccarose + 6,5g Aga + 0.7 mg/l BAP
Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của BAP và Kinetin trong
môi trường MS đến quá trình nhân nhanh.
CT1: MS (đối chứng)
CT2: MS + 30g saccarose + 6,5g Aga + 0.1 mg/l BAP + 0.1mg/l Kinetin
CT3: MS + 30g saccarose + 6,5g Aga + 0.3 mg/l BAP + 0.1mg/l Kinetin
CT4: MS + 30g saccarose + 6,5g Aga + 0.5 mg/l BAP + 0.1mg/l Kinetin
CT5: MS + 30g saccarose + 6,5g Aga + 0.7 mg/l BAP + 0.1mg/l Kinetin
III.3/ Các chỉ tiêu theo dõi
III.3.1/Các chỉ tiêu theo dõi trong phòng
Tỷ lệ mẫu nhiễm (%) = × 100
Tỷ lệ mẫu chết (%) = × 100
Tỷ lệ mẫu sống (%) = 100% - Tỷ lệ mẫu nhiễm - Tỷ lệ mẫu chết
Tỷ lệ mẫu phát sinh chồi (%) = × 100
Hệ số nhân chồi (lần/tháng) =
Chiều cao chồi trung bình (cm/cây) =
Chất lượng chồi:
+++: Tốt (chồi mập, lá to, xanh đậm)
++: Trung bình (chồi to trung bình, lá to trung bình, xanh)
+: Kém (chồi nhỏ, lá nhỏ, xanh nhạt hoặc vàng)
Số lá trung bình (lá/chồi) =
(Phút)
Số mẫu
đưa vào
Số mẫu
chết
Số mẫu
nhiễm
Tỉ lệ
chết
(%)
Tỉ lệ
nhiễm
(%)
Tỉ lệ tái
sinh (%)
0,1 5 30 0 9 0 30 70
0,1 7 30 0 6 0 20 80
0,1 10 30 1 2 3 6 91
0,1 15 30 5 1 16 3 81
Bảng 2: Hiệu quả khi khử trùng bằng H
2
O
2
Nồng
độ H
2
O
2
Thời
gian
10cm→ Rửa sạch dưới vòi nước sạch→ Ngâm trong nước xà phòng loãng 15
phút→ Rửa vài lần bằng nước sạch→Ngâm trong nước 15 phút→ Tráng lại bằng
nước cất→ tráng bằng cồn 70% trong 1 phút→ Rửa lại bằng nước cất vô trùng
2-3 lần→ Ngâm trong HgCl
2
10 phút →rửa lại nhiều lần và ngâm trong nước cất
vô trùng→ Tráng lại vài lần rồi gắp vào đĩa Petri có đặt sẵn giấy thấm vô trùng
để thấm hết nước.
IV.2/ Giai đoạn nhân nhanh:
Thí nghiệm theo dõi ảnh hưởng của một số tổ hợp chất điều tiết sinh trưởng
tới sự tái sinh trồi của cây hoa Đồng Tiền:
Các nghiên cứu ở giai đoạn này nhằm tìm ra môi trường thích hợp nhất cho
quá trình nhân nhanh chồi. Đây là giai đoạn quyết định hiệu quả và tốc độ của
công nghệ invitro, giai đoạn này cần các yêu cầu sau:
Tạo hệ số nhân giống cho hiệu quả kinh tế cao, tiết kiệm tối đa nguyên liệu,
sử dụng môi trường đơn giản, hóa chất rẻ và dễ kiếm.
Các trồi tạo ra phải đồng nhất về mặt di truyền, có sức sinh trưởng tốt, các
chồi này khi tạo cây hoàn chỉnh đem trồng phải có tỉ lệ sống cao, cây phát triển
mạng mẽ, tỉ lệ biến dị thấp nhất.
Để nhân nhanh cây hoa Đồng Tiền chúng tôi sử dụng phương thức tạo,
nhân nhanh chồi từ các chồi sạch được được sinh ra từ mẫu được sinh ra ở thí
nghiệm trên. Trong giai đoạn này chúng tôi lần lượt tiến hành nghiên cứu tác
dụng của các tổ hợp KIN + BAP và BAP với nồng đọ khác nhau lên sự tạo chồi
nhằm tìm ra môi trường thích hợp nhất cho quá trình nhân nhanh hoa Đồng Tiền.
Thí nghiệm 2.1 : Ảnh hưởng của BAP đến hệ số nhân:
Môi trường Số mẫu ban
đầu
Số mẫu tạo
thành
Hệ số nhân
nhân là cao nhất 5 lần, Mẫu cao, mập, xanh thẫm và cây con phát triển đều.Khi
ta so với môi trường chỉ chưa 0.5mg/l BAP thì lớn hơn điều này chứng tỏ sự kết
hợp BAP và KIN có hiệu quả cao hơn khi chỉ sử dụng BAP.
Phần VI
Kết Luận và Đề Nghị
V.1/ Kết Luận
Từ những kết quả thu được chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
1. Để tạo nguồn nguyên liệu sạch khởi đầu của cây Đồng Tiền cho quá trình
nuôi cấy invitro thì chế độ khử trùng tốt nhất là : Khử trùng bởi HgCl
2
0,1% trong 10 phút với tỉ lệ tái sinh là 91%
2. Để tái sinh và nhân nhanh chồi Đồng Tiền, môi trường nhân tôt nhất là MS
có bổ sung 0.3mg/l BAP + 0.1mg/l KIN. Trên môi trường này, sau 4 tuần
nuôi cấy , cây đạt hệ số nhân cao nhất là 5
V.2/ Đề Nghị:
Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu thu được trong thời gian thực tập chúng tôi
có một số đề nghị sau:
Tiếp tục nghiên cứu tìm chế độ khử trùng tốt nhất , đơn giản nhất, ít độc hại
với người thực hiện nghiên cứu.
Nghiên cứu ảnh hưởng của các tổ hợp chất điều tiết sinh trưởng khác tới
quá trình tạo và nhân nhanh chồi nhằm đạt hiệu quả cao, giá thành hạ.
Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện quy trình tạo rễ; tạo cây hoàn chỉnh, tìm giá
rẻ thích hợp cho quá trình ươm và đưa cây vào sản xuất trên đồng ruộng.
Phụ lục
Thành phần mô trường dinh dưỡng Murashige and Skoog – 1962 (MS)
Lượng pha 1 lít cho dung dịch mẹ Lượng lấy cho 1 lít môi
trường
1. Đa lượng:
NH
O 2230mg
ZnSO
4
. 4H
2
O 860mg Lấy 10ml/l
KI 83mg
MoO
4
Na.2 H
2
O 25mg
CoCl
2
.6 H
2
O2.5mg
CuSO
4.5
H
2
O 2.5mg
3.Sắt
FeSO
4.7
H
2
O 5.56mg Lấy 5ml/l
Na
2