1
2
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhồi máu cơ tim (NMCT) đang ngày càng trở nên phổ biến và là
nguyên nhân tử vong hàng đầu trong các bệnh lý về tim mạch. Sau giai
đoạn NMCT cấp, tỷ lệ tử vong trong những năm đầu 6 - 19%. Nguyên
nhân chính gây tử vong sau NMCT thường do NMCT tái phát, suy tim,
RLNT, đột tử. Rối loạn hoạt động hệ TKTC góp phần tăng nguy cơ RLNT
sau NMCT. BTNT là sự biến đổi thời khoảng R-R trên điện tim của các
chu chuyển tim kế tiếp nhau trong một khoảng thời gian nhất định, phản
ánh sự tác động của hệ TKTC trên tim. Các nghiên cứu trên thế giới cho
thấy giảm các chỉ số BTNT đặc trưng cho hoạt động TKPGC và/hoặc tăng
các chỉ số BTNT đặc trưng cho hoạt động TKGC góp phần làm tăng tỷ lệ
tử vong, tăng RLNT và đột tử ở BN sau NMCT. Ở Việt nam đã có một số
nghiên cứu về BTNT ở BN ĐTĐ, THA, suy tim, chưa có nghiên cứu tìm
hiểu toàn diện và chi tiết về BTNT sau NMCT, vì vậy, chúng tôi tiến hành
đề tài với mục tiêu:
1. Nghiên cứu sự biến đổi các chỉ số BTNT bằng Holter điện tim 24 giờ
ở bệnh nhân sau NMCT cấp và sau theo dõi một năm.
2. Tìm hiểu mối liên quan giữa các chỉ số BTNT với một số đặc điểm
lâm sàng, yếu tố nguy cơ tim mạch và RLNT ở BN sau NMCT cấp.
* Những đóng góp mới của luận án: Đánh giá sự biến đổi các chỉ số
BTNT và mối liên quan với một số đặc điểm lâm sàng, yếu tố nguy cơ tim
mạch và RLNT ở BN sau NMCT cấp và theo dõi sau 1 năm, góp phần làm
cơ sở đánh giá, tiên lượng và biện pháp điều trị đối với các BN sau
NMCT.
* Bố cục luận án: Luận án gồm 125 trang bao gồm: Đặt vấn đề: 2 trang;
Chương 1. Tổng quan: 36 trang; Chương 2. Đối tượng phương pháp
nghiên cứu: 15 trang; Chương 3. Kết quả nghiên cứu: 33 trang; Chương 4.
Bàn luận: 36 trang; Kết luận: 2 trang; Kiến nghị: 1 trang; Luận án có: 46
bảng, 11 hình, 18 biểu đồ và 1 sơ đồ; Tài liệu tham khảo: 149 tài liệu.
- Phân tích BTNT từ điện tim.
1.2.4. Phân tích BTNT từ Holter điện tim: là sự thay đổi thời khoảng R-
R trên điện tim giữa một chu chuyển tim với một chu chuyển tiếp theo
4
trong một khoảng thời gian nhất định, phản sánh sự tác động của hệ
TKTC trên tim. BTNT từ Holter điện tim gồm các chỉ số:
Các chỉ số biến thiên theo thời gian (Đơn vị là miligiây), đặc trưng
cho trương lực hoạt động TKPGC.
- SDNN: Độ lệch chuẩn của tất cả các thời khoảng R-R bình thường
trên toàn bộ Holter điện tim 24 giờ.
- SDANN: Độ lệch chuẩn của số trung bình của tất cả các thời khoảng
R- R bình thường trên toàn bộ các đoạn 5 phút của Holter điện tim 24 giờ.
- rMSSD: Căn bậc hai số trung bình của bình phương sự khác biệt giữa
các thời khoảng R-R bình thường kề nhau của Holter điện tim 24 giờ.
- SDNNi: Trung bình của độ lệch chuẩn của tất cả các thời khoảng R-R
bình thường trên toàn bộ các đoạn 5 phút của Holter điện tim 24 giờ.
- pNN50: phần trăm khác biệt giữa các thời khoảng RR bình thường sát
nhau lớn hơn 50 ms tính trên toàn bộ Holter điện tim 24 giờ. Đơn vị: %.
Các chỉ số phân tích phổ tần số (Đơn vị là ms
2)
- TP: tổng độ lớn của BTNT theo phổ tần số, từ 0-0,4 Hz.
- ULF: BTNT ở dải tần số cực thấp (0 - < 0,003 Hz).
- VLF: BTNT ở dải tần số rất thấp (0,003 - 0,04Hz).
- LF: vùng tần số thấp (0,04-0,15Hz), khi tăng LF thường tăng hoạt
động của TKGC.
- HF: vùng tần số cao (0,15- 0,40 Hz), biểu hiện hoạt động của TKPGC.
- Tỷ số LF/HF: đánh giá cân bằng hoạt động của TKGC và TKPGC.
1.2.5. Giá trị của BTNT trong lâm sàng: nhiều nghiên cứu cho thấy BTNT là
phương pháp đơn giản, có giá trị cao trong phát hiện rối loạn TKTC ở các trạng
thái sinh lý và bệnh lý khác nhau như: bệnh mạch vành, THA, ĐTĐ, đặc biệt
dõi trong vòng 1 năm đầu sau NMCT cấp.
2.1.1. Nhóm chứng: không có tiền sử bệnh lý tim mạch, nội tiết, ĐTĐ,
THA, xác định qua khám lâm sàng, các xét nghiệm.
2.1.2. Nhóm bệnh nhân sau NMCT.
* Tiêu chuẩn lựa chọn: Chẩn đoán NMCT cấp theo đồng thuận của
Hội tim mạch châu Âu, Hội tim mạch Mỹ, liên đoàn tim mạch thế giới
năm 2007 dựa trên tiêu chuẩn của Tổ chức y tế thế giới (1991).
* Tiêu chuẩn loại khỏi nhóm sau NMCT: BN không đồng ý tham gia
6
nghiên cứu hoặc có các bệnh lý cấp tính hoặc ác tính, bệnh phổi - phế quản
mạn tính, trong tiền sử hoặc hiện tại có các bệnh tim mạch khác như hẹp,
hở van tim, bệnh cơ tim nguyên phát, đã đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn hoặc
đang điều trị thuốc ảnh hưởng tới nhịp tim như thuốc chẹn bêta, digitalis,
Amiodaron mà không thể ngừng thuốc do yêu cầu điều trị. Kết quả
Holter điện tim của BN có nhiều tín hiệu nhiễu, thời gian ghi dưới 20 giờ.
* Tiêu chuẩn loại khỏi nhóm phân tích BTNT.
- Rung nhĩ, suy nút xoang, block nhĩ thất độ II, III.
* Thời gian tiến hành và theo dõi.
- Giai đoạn sau NMCT cấp: tại thời điểm 2-4 tuần sau NMCT cấp, ở
giai đoạn hồi phục, BN chuẩn bị ra viện.
- Tất cả các BN được theo dõi các tai biến tim mạch sau NMCT phải
nhập viện điều trị như: suy tim, NMCT tái phát, RLNT nặng, … và tử
vong sau 1 năm qua thăm khám định kỳ.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu tiến cứu, mô tả, cắt ngang có so sánh đối chứng, theo dõi dọc.
2.2.2. Các bước tiến hành.
* Nhóm chứng: Khám lâm sàng, làm các xét nghiệm máu thường quy,
điện tim thông thường, X-quang tim phổi. Lập phiếu nghiên cứu thống
nhất cho các đối tượng với nội dung: thủ tục hành chính, giới, chiều cao,
NMCT thành trước cao nhất 91 (53,8%), EF% < 40 có 37 (21,4%),
PĐTT 56 (33,1%), 57 (33,7%) BN được can thiệp ĐMV thì đầu.
- Một số đặc điểm lâm sàng và yếu tố nguy cơ ở các BN NMCT
tái khám sau 1 năm: ĐTĐ týp 2 23 (26,7%), THA 45 (52,3%), Rối loạn
lipid máu 41 (47,6%), NMCT thành trước chiếm tỷ lệ cao nhất 48
(55,8%), EF% < 40 có 25 (29,1%).
Bảng 3.4: Đặc điểm RLNT từ Holter điện tim ở BN sau NMCT cấp
Nhóm
Các thông số
Nhóm chứng
(n = 72)
Sau NMCT cấp
(n = 169)
p
Rối loạn nhịp chung n (%) 46 (63,9) 161 (95,2) < 0,01
Có NTTTT n (%)
Số NTTTT/24 giờ
37 (51,4)
27,3 ± 68,4
128 (75,7)
268,4 ± 522,9
< 0,05
< 0,01
8
Có NTTT n (%)
Số NTTT/24 giờ
≥ 10 NTTT/giờ n (%)
NTTT Lown độ I, II n (%)
NTTT Lown độ III, IV, V n (%)
24 (33,3)
435,3 ± 748,1
> 0,05
> 0,05
Có NTTT n(%)
Số NTTT/24 giờ
≥ 10 NTTT/giờ n(%)
NTTT Lown độ I, II n(%)
NTTT Lown độ III, IV, V n(%)
77 (89,5)
440,1 ± 513,3
25 (29,1)
33 (38,4)
44 (51,2)
71 (82,5)
372,0 ± 432,8
26 (30,2)
37 (43,1)
29 (33,7)
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
< 0,05
- Sự khác biệt không có ý nghĩa về tỷ lệ, số lượng NTTTT và NTTT
giữa 2 thời điểm.
9
3.2. Đặc điểm biến thiên nhịp tim ở BN sau NMCT
3.2.1. Đặc điểm BTNT ở BN sau NMCT cấp
Bảng 3.6: BTNT ở BN sau NMCT cấp và nhóm chứng
Chỉ số BTNT Nhóm chứng (n = 72) Sau NMCT cấp (n = 169) p
* Tỷ lệ biến đổi các chỉ số BTNT sau NMCT cấp: SDNN < 81,4(ms)
có 126 (74,6%), RMSSD < 18,2 (ms): 120 (71,0%), SDNNi < 25,3 (ms):
61 (36,1%), TP < 2559,8 (ms
2:
): 105 (62,1%), HF < 418,4 (ms
2
): 37
(21,0%), LF > 1343,7 (ms
2
): 131 (77,5%), LF/HF > 2,7 : 129 (76,9%).
3.2.2. Đặc điểm BTNT ở BN sau NMCT cấp theo nhóm tuổi, THA, ĐTĐ
Bảng 3.9. BTNT ở BN tuổi > 60 sau NMCT cấp
Chỉ số BTNT ≤ 60 tuổi (n = 56) > 60 tuổi (n = 113) p
SDNN (ms) 73,1 ± 15,4
65,2 ± 17,2
< 0,01
RMSSD (ms) 16,9 ± 3,2
15,6 ± 15,4
< 0,05
SDNNi (ms) 28,6 ± 4,9
27,1 ± 5,5
> 0,05
TP (ms
2
) 2602,1 ± 296,2
2457,9 ± 340,8
< 0,01
HF (ms
2
) 459,8 ± 34,4
HF (ms
2
) 465,4 ± 31,4
438,9 ± 35,9
< 0,05
LF (ms
2
) 1381,8 ± 141,8
1479,8 ± 150,0
< 0,01
LF/HF 3,0 ± 0,5
3,4
±
0,6
< 0,01
Các chỉ số BTNT biến đổi rõ rệt ở nhóm có THA so với nhóm không THA.
Bảng 3.11. BTNT ở BN sau NMCT cấp có ĐTĐ
Chỉ số BTNT Không ĐTĐ (n = 131) Có ĐTĐ (n = 38) p
SDNN (ms) 71,1 ± 16,7
56,9 ± 12,8
< 0,001
RMSSD (ms) 16,6 ± 3,9
14,0 ± 3,0
< 0,001
SDNNi (ms) 28,4 ± 5,5
24,7 ± 3,7
< 0,001
TP (ms
2
) 2560,1 ± 335,0
TP (ms
2
) 2615,9 ± 348,7
2435,4 ± 312,7
< 0,01
HF (ms
2
) 458,6 ± 36,4
445,5 ± 36,3
< 0,05
LF (ms
2
) 1390,6 ± 128,6
1463,4 ± 164,4
< 0,01
LF/HF 3,1 ± 0,5
3,3
±
0,6
< 0,05
- SDNN, SDNNi, TP, HF thấp và LF, LF/HF cao hơn ở NMCT thành trước.
Bảng 3.13. BTNT ở BN sau NMCT cấp có EF < 40%
Chỉ số BTNT EF ≥ 40% (n = 132) EF < 40% (n = 37) p
SDNN (ms) 69,8 ± 16,4 60,7 ± 17,4 < 0,01
RMSSD (ms) 16,4 ± 3,7 14,6 ± 3,9 < 0,05
SDNNi (ms) 28,1 ± 5,3 25,8 ± 5,4 < 0,05
TP (ms
2
) 2540,6 ± 322,9 2381,1 ± 342,2 < 0,05
HF (ms
15,4 ± 3,3 17,2 ± 4,5
< 0,01
SDNNi (ms)
26,6 ± 4,6 29,5 ± 6,2
< 0,01
TP (ms
2
)
2465,6 ± 310,1 2584,3 ± 363,5
< 0,05
HF (ms
2
)
443,9 ± 35,8 462,6 ± 34,7
< 0,01
LF (ms
2
)
1463,7 ± 160,5 1387,6 ± 127,2
< 0,01
LF/HF
3,0
±
0,5 3,3
±
0,6
< 0,01
Các chỉ số BTNT biến đổi ít hơn ở nhóm có PTCA so với không PTCA.
3.2.4. Đặc điểm BTNT với RLNT sau NMCT cấp
Bảng 3.16. BTNT ở BN sau NMCT cấp có NTTTT
LF/HF 2,6 ± 0,4 3,3 ± 0,5 < 0,001
Các chỉ số BTNT biến đổi rõ ở nhóm có NTTT so với nhóm không NTTT.
3.2.5. Đặc điểm BTNT ở BN sau NMCT cấp tử vong trong vòng 1 năm đầu
Bảng 3.19. BTNT ở BN sau NMCT cấp tử vong trong vòng 1 năm đầu
Chỉ số BTNT Không TV (n = 86) TV (n = 12) p
SDNN (ms)
68,5 ± 16,3
59,0 ± 18,3 > 0,05
RMSSD (ms)
15,9 ± 3,1
13,8 ± 4,1 < 0,05
SDNNi (ms)
27,8 ± 5,2
25,3 ± 6,2 > 0,05
TP (ms
2
)
2523,0 ± 323,9
2311,4 ± 401,8 < 0,05
HF (ms
2
)
451,3 ± 33,3
429,8 ± 42,4 < 0,05
LF (ms
2
)
1435,7 ± 150,4
1527,3 ± 179,0 > 0,05
LF/HF
7,2
TP (ms
2
) 3679,4 ± 559,8
2523,0 ± 323,9
#
3098,5
±
461,3*
HF (ms
2
) 612,0 ± 96,8
451,3 ± 33,3
#
522,8
±
74,9*
LF (ms
2
) 1102,1 ± 120,8
1435,7 ± 150,4
#
1391,6
±
171,4*
LF/HF 1,9 ± 0,4
3,2
±
0,5
#
0,01
TP (ms
2
)
2465,4 ± 314,5 3040,9 ± 478,6
<
0,01
HF (ms
2
)
441,5 ± 33,7 515,8 ± 80,5
<
0,01
LF (ms
2
)
1480,8 ± 144,7 1416,0 ± 177,7
<
0,05
LF/HF
3,4
±
0,6 2,8
±
0,7
<
0,01
Các chỉ số BTNT biến đổi rõ hơn ở 1 năm sau NMCT cấp có THA.
* Tỷ lệ biến đổi các chỉ số BTNT ở BN sau 1 năm NMCT cấp có THA: Tỷ lệ
SDNN < 81,4ms (26,2%), RMSSD < 18,2ms (37,8%), SDNNi < 25,3ms
< 0,05
LF/HF
3,4 ± 0,6 2,8 ± 0,7
< 0,01
Các chỉ số BTNT biến đổi rõ hơn ở 1 năm sau NMCT cấp có ĐTĐ.
* Tỷ lệ biến đổi các chỉ số BTNT ở BN sau 1 năm NMCT cấp có ĐTĐ:
Tỷ lệ SDNN < 81,4 ms (26,1%), RMSSD < 18,2 ms (39,1%), SDNNi <
25,3 ms (4,3%), TP < 2559,8 ms
2
(4,3%), LF > 1343,7 ms
2
(60,9%),
LF/HF > 2,7 (43,5%) sau 1 năm thấp hơn so với sau NMCT cấp (95,7%,
87,0%, 47,8%, 82,6%, 91,3%, 91,3%) (p < 0,01).
Bảng 3.29. Biến đổi các chỉ số BTNT sau 1 năm ở BN NMCT thành trước
Chỉ số BTNT
Sau NMCT cấp (n = 48) Sau 1 năm NMCT (n = 48)
p
SDNN (ms)
64,3 ± 15,6 88,8 ± 19,6
< 0,01
RMSSD(ms)
15,3 ± 3,0 20,4 ± 6,4
< 0,01
SDNNi (ms)
26,6 ± 4,6 39,8 ± 6,8
< 0,01
TP (ms
2
)
RMSSD < 18,2(ms) 77/97 (79,4) 43/72 (59,7) 2,6 1,3 - 5,1 < 0,01
SDNNi < 25,3 (ms) 47/97 (48,5) 14/72 (19,4) 3,9 1,9 - 7,9 < 0,01
TP < 2559,8 (ms
2
) 66/97 (68,0) 39/72 (54,2) 1,8 0,9 - 3,4 > 0,05
15
HF < 418,4 (ms
2
) 33/97 (34,0) 4/72 (5,6) 8,7 2,9 -26,1 < 0,01
LF > 1343,7 (ms
2
) 82/97 (84,5) 49/72 (68,1) 2,6 1,2- 5,4 < 0,05
LF/HF > 2,7 81/97 (83,5) 48/72 (66,7) 2,5 1,2 - 5,2 < 0,05
-THA liên quan đến giảm SDNN, RMSSD, SDNNi, HF và tăng LF,
LF/HF ở BN sau NMCT cấp với OR từ 2,5 đến 8,7 (p < 0,05).
Bảng 3.32. Mối liên quan giữa ĐTĐ và biến đổi BTNT sau NMCT cấp
ĐTĐ
Chỉ số BTNT
ĐTĐ
OR
95% (CI)
P
Có [n (%)] Không[n (%)]
SDNN < 81,4 (ms) 37/38 (97,4) 91/131 (69,5) 16,2 2,1-122,7 < 0,01
RMSSD < 18,2(ms) 34/38 (89,5) 86/131 (65,6) 4,4 1,5 - 13,3 < 0,01
SDNNi < 25,3 (ms) 21/38 (53,3) 40/131 (30,5) 2,8 1,3 - 5,9 < 0,01
TP < 2559,8 (ms
2
) 34/38 (89,5) 71/131 (54,2) 7,2 2,4 - 21,4 < 0,01
HF < 418,4 (ms
- EF < 40% liên quan đến nguy cơ giảm SDNN, SDNNi, TP, HF và
tăng LF, LF/HF ở BN sau NMCT cấp với OR từ 3,1 đến 7,9 (p < 0,05).
Bảng 3.34. Mối liên quan giữa PĐTT và biến đổi BTNT sau NMCT cấp
PĐTT
Chỉ số BTNT
PĐTT
OR
95% (CI)
P
Có [n (%)] Không[n (%)]
16
SDNN < 81,4 (ms) 50 (89,3) 76 (67,3) 4,0 1,6 –10,3 < 0,01
RMSSD <18,2(ms) 46 (82,1) 74 (65,5) 2,4 1,1 – 5,3 < 0,05
SDNNi < 25,3 (ms) 28 (50,0) 33 (29,2) 2,4 1,2 – 4,7 < 0,01
TP < 2559,8 (ms
2
) 46 (82,1) 59 (52,2) 4,2 1,9 - 9,1 < 0,01
HF < 418,4 (ms
2
) 16 (28,6) 21 (18,6) 1,7 0,8 – 3,7 > 0,05
LF > 1343,7 (ms
2
) 48 (85,7) 83 (73,5) 2,1 0,9 - 5,1 > 0,05
LF/HF > 2,7 49 (87,5) 80 (70,8) 2,9 1,2 – 7,0 < 0,05
- PĐTT sau NMCT cấp liên quan đến giảm SDNN, SDANN,
RMSSD, SDNNi, TP và tăng LF/HF với OR từ 2,4 đến 4,2 (p < 0,05)
17
3.3.2. Mối liên quan giữa các chỉ số BTNT với RLNT ở BN sau NMCT
cấp
Bảng 3.35. Tương quan giữa các chỉ số BTNT với RLNT
TP < 2559,8 (ms
2
) 99 (66,9) 6 (28,6) 5,0 1,8 - 13,8 < 0,01
HF < 418,4 (ms
2
) 36 (24,3) 1 (4,8) 6,4 1,1 - 49,6 < 0,05
LF > 1343,7 (ms
2
) 125 (84,5) 6 (28,6) 13,5 4,8 - 38,8 < 0,01
LF/HF > 2,7 122 (82,4) 7 (33,3) 9,4 3,4 - 25,5 < 0,01
- Giảm SDNN, RMSSD, SDNNi, TP, HF và tăng LF, LF/HF làm tăng
nguy cơ xuất hiện NTTT ở BN sau NMCT cấp, với OR từ 4,0 đến 13,6.
Bảng 3.38. Mối liên quan BTNT sau NMCT cấp với NTTT
sau 1 năm NMCT
Chỉ số BTNT (ngưỡng nguy cơ) RR
95% (CI)
χ
²
p
SDNN < 81,4 (ms) 6,3 2,1 - 19,5 11,8 < 0,01
18
RMSSD < 18,2 (ms) 6,7 2,2 - 20,1 13,3 < 0,001
SDNNi < 25,3 (ms) 2,6 0,7 - 8,6 2,5 > 0,05
TP < 2559,8 (ms
2
) 5,8 1,9 - 17,2 11,0 < 0,001
HF < 418,4 (ms
2
) 4,2 0,5 - 34,6 2,1 > 0,05
LF > 1343,7 (ms
4.1. Đặc điểm của các đối tượng nghiên cứu
4.1.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu: tuổi trung bình mắc
NMCT khá cao (64,2 ± 10,7) và chủ yếu nam giới (82,8%), phù hợp với báo
cáo của Lê Ngọc Hà (2002), Đặng Lịch (2003), Bùi Ngọc Minh (2008).
4.1.2. Đặc điểm lâm sàng và yếu tố nguy cơ tim mạch ở BN sau NMCT
19
Tỷ lệ ĐTĐ, THA ở BN sau NMCT cấp (22,5%; 57,4%) tương đương của
Bùi Ngọc Minh (2008) là 21,7%, và 53,8%. Rối loạn lipid máu sau 1 năm
(47,6%) thấp hơn sau NMCT cấp (59,3%) (p < 0,05). NMCT thành trước
(53,8%) cao hơn NMCT thành sau (37,9%), tương đương kết quả của
Smith N.(2000) và Đặng Lịch (2003). Kết quả nghiên cứu cho thấy 21,9%
BN sau NMCT cấp và 29,1% BN sau 1 năm theo dõi có EF < 40%. Chúng
tôi cũng gặp 33,1% BN có PĐTT sau NMCT cấp.
4.1.3. Đặc điểm RLNT ở BN sau NMCT: RLNT trên thất ở BN sau
NMCT cấp trong nghiên cứu của chúng tôi là 75,7% với số lượng NTTTT
trung bình là 268,4 ± 533,9 NTT/24h (p < 0,05). Rối loạn nhịp thất chiếm
87,6% với số lượng NTTT trung bình 443,1 ± 548,6 NTTT/24h, NTTT dày
chiếm 34,9%, đặc biệt NTTT Lown độ III, IV, V chiếm 62,7% cao hơn so với
nhóm chứng (p < 0,01). Tần suất và số lượng RLNT sau 1 năm là thấp hơn so
với sau NMCT cấp (p < 0,05).
4.2. Đặc điểm BTNT ở BN sau NMCT.
4.2.1. Đặc điểm BTNT ở BN sau NMCT cấp: SDNN, RMSSD, SDNNi,
TP, HF thấp và LF, LF/HF tăng hơn sau NMCT cấp so với chứng (p < 0,01).
Tỷ lệ biến đổi các chỉ số BTNT khá cao từ 21,0 - 77,5%. Kết quả của chúng
tôi tương tự với các kết quả của Bigger (1992) và Dong Luyan (2003).
4.2.2. Đặc điểm biến đổi các chỉ số BTNT ở BN 1 năm sau NMCT cấp:
Lombardi (1987) theo dõi 12 tháng đầu trên 70 BN sau NMCT cấp thấy ở
2 tuần có tăng LF và giảm HF so với nhóm chứng và ở 12 tháng sự khác
biệt ít có ý nghĩa giữa 2 nhóm. Craelius (1994) trên 3 nhóm: nhóm A 2 - 6
tuần sau NMCT cấp, nhóm B > 1 năm sau NMCT cấp và nhóm C với
mạch vành và cơ tim, rối loạn chức năng TKTC là 3 yếu tố tạo nên lâm
sàng bệnh tim do ĐTĐ. Phân tích BTNT sau NMCT cấp, chúng tôi thấy
SDNN, RMSSD, SDNNi, TP, HF giảm và LF, LF/HF tăng ở nhóm BN có
ĐTĐ so với nhóm không ĐTĐ (p < 0,01). Tỷ lệ biến đổi các chỉ số BTNT
ở nhóm có ĐTĐ là cao hơn so với nhóm không ĐTĐ (p < 0,05) tương tự
kết quả Viktor Stoičkov (2005), Whang W. (2003), Trương Đình Cẩm
(2005). Có sự phục hồi theo thời gian sau NMCT (tăng SDNN, RMSSD,
21
SDNNi, TP và giảm LF, LF/HF) ở nhóm có hoặc không ĐTĐ, nhưng sự
biến đổi này sau 1 năm NMCT có ĐTĐ kém hơn so với không ĐTĐ.
4.2.3.4. Vị trí NMCT và biến đổi các chỉ số BTNT ở BN sau NMCT:
Theo Zipes D. do ảnh hưởng tổn thương ĐMV thủ phạm và vùng cơ tim
bị tổn thương làm gián đoạn các phản xạ hệ TKTC tim. Kết quả của chúng
tôi thấy BTNT sau NMCT cấp thành trước có SDNN, RMSSD, SDNNi, TP,
HF giảm; LF, LF/HF tăng cao so với NMCT thành sau (p < 0,05) tương tự
kết quả Ulrich Lotze và Lakusic(2001). Sự biến đổi các chỉ số BTNT sau 1
năm NMCT cấp ở NMCT thành trước rõ hơn so với NMCT thành sau.
4.2.3.5. EF < 40% và biến đổi các chỉ số BTNT sau NMCT: Heikki
(2009) thấy LnSDNN, LnHF giảm và LnVLF, LnLF tăng ở 312 BN có
giảm LVEF so với nhóm không giảm LVEF trong số 5869 BN sau NMCT
(p < 0,05). Phân tích BTNT tại thời điểm sau NMCT cấp và sau 1 năm ở
BN sau NMCT EF < 40% , chúng tôi nhận thấy SDNN, RMSSD, SDNNi,
TP, HF giảm và LF, LF/HF tăng hơn so với có EF ≥ 40% (p < 0,05) và tỷ
lệ biến đổi các chỉ số BTNT cao hơn ở nhóm BN có EF < 40% (p < 0,05),
tương tự kết quả của Agata Musialik-Lydka và Nguyễn Huy Thông (2008).
4.2.3.6. PĐTT và biến đổi các chỉ số BTNT sau NMCT: Cùng với
những thay đổi điện học của tế bào cơ tim, quá trình TCTT diễn ra ngay
sau NMCT đã làm thay đổi cấu trúc cũng như chức năng cơ tim sau nhồi
máu. Phân tích BTNT ở BN sau NMCT cấp, chúng tôi thấy giá trị SDNN,
RMSSD, SDNNi, TP, HF giảm hơn và LF, LF/HF tăng hơn so với nhóm
đặc điểm lâm sàng và RLNT ở BN sau NMCT cấp.
4.3.1. Một số yếu tố nguy cơ tim mạch, đặc điểm lâm sàng liên quan
đến biến đổi các chỉ số BNTN sau NMCT
- THA với tăng hoạt TKGC và giảm trương lực TKPGC liên quan chặt
chẽ với biến đổi các chỉ số BTNT sau NMCT. Kết quả của chúng tôi cho
thấy THA làm giảm SDNN, RMSSD, SDNNi, TP, HF với OR từ 2,6 đến
8,7, trong đó nguy cơ gây giảm HF cao nhất (OR = 8,7; 95% CI: 2,9 -
26,1, p < 0,001) và làm tăng LF, LF/HF với OR từ 2,5 đến 2,6 (p < 0,05).
- ĐTĐ với biến chứng tổn thương hệ TKTC làm cho diễn biến trở nên
xấu hơn ở các BN sau NMCT cấp. Kết quả của chúng tôi thấy ĐTĐ làm
23
giảm SDNN, RMSSD, SDNNi, TP, HF với OR từ 2,7 đến 16,2; trong đó
làm giảm SDNN cao nhất (OR = 16,2; 95% CI: 2,1 - 122,7; p < 0,001) và
làm tăng LF, LF/HF với OR từ 6,8 đến 7,3 (95% CI: 1,7 - 32,1; p < 0,01).
- LVEF < 40%: Nhiều nghiên cứu ở BN suy tim thấy EF% liên quan
chặt chẽ với rối loạn BTNT. Dragan (2003) thấy giảm EF% liên quan có ý
nghĩa với rối loạn BTNT ở 66 BN sau NMCT (SDNN: r = 0,322; p < 0,05;
SDANN: r = 0,318; p < 0,05; RMSSD: r = 0,266; p < 0,05). Chúng tôi thấy
EF < 40% làm tăng biến đổi các chỉ số BTNT sau NMCT cấp với OR từ 3,1
đến 7,9 (p < 0,01), nguy cơ giảm SDNN cao nhất (OR= 7,9; p < 0,01).
- PĐTT: liên quan cao biến đổi các chỉ số BTNT sau NMCT. Alter P.
(2006) thấy SDNN giảm nhiều ở 86 BN có PĐTT và gợi ý rằng chỉ số
khối lượng cơ thất trái là yếu tố dự báo độc lập với giảm SDNN. Chúng tôi
thấy PĐTT làm tăng biến đổi các chỉ số BTNT sau NMCT cấp với OR từ 2,4
đến 4,2 (p < 0,05), với nguy cơ tăng LF/HF là cao nhất (OR: 4,2; p < 0,01).
4.3.2. BTNT liên quan đến RLNT ở BN sau NMCT
4.3.2.1. BTNT liên quan đến nguy cơ RLNT sau NMCT cấp
BTNT có liên quan mật thiết với RLNT sau NMCT. Stefan H. (1999)
thấy SDNN ≤ 70ms liên quan cao với RLNT, đặc biệt là với nhịp nhanh
thất thoảng qua sau NMCT cấp (OR = 5,5; 95% CI: 2,8-10,8; p < 0,01).
sau NMCT với RR lần lượt 5,2; 4,8; và 5,9 (p < 0,05).
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu BTNT bằng Holter điện tim 24 giờ ở 169 BN sau NMCT cấp
và sau theo dõi 1 năm và 72 người bình thường, chúng tôi rút ra kết luận sau:
1. Biến đổi các chỉ số BTNT ở BN sau NMCT
Giảm các chỉ số BTNT đặc trưng cho trương lực hoạt động TKPGC và
tăng các chỉ số BTNT đặc trưng cho trương lực hoạt động TKGC, biểu hiện:
- Các chỉ số SDNN, RMSSD, SDNNi, TP, HF giảm và LF, tỷ lệ LF/HF
tăng ở bệnh nhân sau NMCT cấp và sau một năm theo dõi so với nhóm
chứng với p < 0,01.
- Các chỉ số SDNN, RMSSD, SDNNi, TP, HF tăng và LF, LF/HF giảm
ở thời điểm sau 1 năm so với sau NMCT cấp với p < 0,05.
- Sau NMCT cấp tỷ lệ giảm SDNN, rMSSD, SDNNi, TP, HF (77,9%;
72,1%; 34,9%; 61,6%; 15,1% ) và tăng LF, LF/HF (77,9; 77,9%) cao hơn
so với sau một năm NMCT (20,9%; 29,1%; 2,3%; 16,3%, 12,8% và
59,3%; 40,7%) với p < 0,05.
25