GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT HKI ,PHẦN 1 : LỚP 2 - Pdf 18

Nguyễn Phi Tuấn Trường tiểu học Ea Bá
Chủ điểm
: EM LÀ HỌC SINH
Thứ……….ngày……… tháng……… năm…………
Tập đọc
CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
I. MỤC TIÊU
1. Đọc
• Học sinh đọc trơn được cả bài.
• Đọc đúng các từ ngữ có vần khó hoặc dễ lẫn.
• Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
• Biết phân biệt giọng khi đọc lời các nhân vật.
2. Hiểu
• Hiểu nghóa các từ ngữ trong bài: ngáp ngắn ngáp dài, nắn nót, nguệch ngoạc,
mải miết, ôn tồn, thành tài.
• Hiểu nghóa câu tục ngữ: có công mài sắt, có ngày nên kim.
• Hiểu nội dung của bài: Câu chuyên khuyên chúng ta phải biết kiên trì và
nhẫn nại. Kiên trì nhẫn nại thì làm việc gì cũng thành công.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
• Tranh minh họa bài tập đọc trong sách giáo khoa (SGK)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. MỞ ĐẦU
2. DẠY HỌC BÀI MỚI
2.1. Giới thiệu bài
- Treo tranh và hỏi: tranh vẽ những
ai? Họ đang làm gì?
- Trả lời: tranh vẽ một bà cụ già và một
cậu bé. Bà cụ đang mài một vật gì đó, bà
vừa mài vừa trò chuyện với cậu bé.

- Mỗi học sinh đọc một câu, đọc nối
tiếp từ đầu cho đến hết bài.
- Học sinh tự phát hiện từ khó đọc
- Đọc theo hướng dẫn của giáo viên.
- Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2 (đọc
2 vòng)
- Lần lượt từng học sinh đọc trước
nhóm của mình, các bạn trong nhóm
chỉnh sửa lỗi cho nhau.
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá
nhân, các nhóm thi đọc tiếp nối, đọc
đồng thanh một đoạn trong bài.
- HS trả lời theo suy nghó.
Trang 2
Nguyễn Phi Tuấn Trường tiểu học Ea Bá
- Chuyển đoạn: lúc đầu, cậu bé đã
không tin là bà cụ có thể mài thỏi sắt
thành một cái kim được, nhưng về sau
cậu lại tin. Bà cụ nói gì để cậu bé tin
bà, chúng ta cùng học tiếp bài để biết
được điều đó.
TIẾT 2
2.4.Luyện đọc các đoạn 3,4
- GV đọc mẫu.
- Đọc từng câu.
- Hướng dẫn phát âm từ khó
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Đọc đồng thanh

3. CỦNG CỐ ,DẶN DÒ
- Hỏi: em thích nhân vật nào trong
truyện? Vì sao?
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS đọc
lại truyện, ghi nhớ lời khuyên của
truyện và chuẩn bò bài sau
- HS chọn đọc đoạn văn em yêu thích.
- 2 HS đọc lại cả bài.
- Em thích nhất bà cụ, vì bà đã dạy
cho cậu bé tính nhẫn nại kiên
trì. / Vì bà cụ là người nhẫn nại
kiên trì.
- Em thích nhất cậu bé, vì cậu bé
hiểu được điều hay và làm theo./
Vì cậu bé biết nhận ra sai lầm của
mình và sửa chữa.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Thứ………ngày………tháng………năm………
Kể chuyện
CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
I. MỤC TIÊU
• Dựa vào tranh minh họa, gợi ý của mỗi tranh và các câu hỏi gơi ý của giáo
viên kể lại được từng đoạn và từng bộ nội dung câu chuyện.
• Biết thể hiện lời kể tự nhiên và phối hợp được lời kể với nét mặt, điệu bộ.
• Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với từng nhân vật, từng nội dung của
chuyện.
• Biết theo dõi lời bạn kể.
• Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Trang 4

thành công.
- 4 học sinh lần lượt kể.
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 em, lần
lượt từng em kể từng đoạn của truyện
theo tranh. Khi một em kể các em
khác lắng nghe, gợi ý cho bạn và
nhận xét lời kể của bạn.
Trang 5
Nguyễn Phi Tuấn Trường tiểu học Ea Bá
- Khi học sinh thực hành kể, giáo viên
có thể gơi ý cho các em bằng cách đặt
câu hỏi
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi 4 học sinh nối tiếp nhau kể lại
từng đoạn chuyện.
- Gọi 1 học sinh kể lại toàn bộ câu
chuyện từ đầu đến cuối.
3. CỦNG CỐ BÀI
- Nhận xét tiết học, khuyến khích học
sinh về nhà kể lại chuyện cho bố mẹ
và người thân cùng nghe.
- Thực hành kể nối tiếp nhau.
- Kể từ đầu đến cuối câu chuyện.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY.
Thứ…….ngày………tháng…… năm…….
Chính tả
CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
I. MỤC TIÊU
• Chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn Mỗi ngày mài một ít… có ngày cháu
thành tài.

- Theo dõi, chỉnh sửa cho học sinh
e) Soát lỗi
- Đọc lại bài thong thả cho học sinh
soát lỗi. Dừng lại và phân tích các
tiếng khó cho học sinh soát lỗi.
g) Chấm bài
- Đọc thầm theo giáo viên.
- 2 đến 3 HS đọc bài
- Bài Có công mài sắt, có ngày nên
kim.
- Lời bà cụ nói cậu bé.
- Bà cụ giảng giải cho cậu bé thấy,
nhẫn nại, kiên trì thì việc gì cũng
thành công.
- Đoạn văn có hai câu.
- Cuối mỗi đoạn có dấu chấm (.).
- Viết hoa chữ cái đầu tiên.
- Viết các từ: mài, ngày, cháu, sắt
- Nhìn bảng, chép bài.
- Đổi vở, dùng bút chì soát lỗi, ghi tổng
số lỗi, viết các lỗi sai ra lề vở.
Trang 7
Nguyễn Phi Tuấn Trường tiểu học Ea Bá
- Thu và chấm 10 -– 15 bài. Nhận
xét về nội dung, chữ viết, cách trình
bày của học sinh.
2.3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2: Điền vào chỗ trống c hay k?
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.

- Đọc: a, á, ớ, bê, xê, dê, đê, e, ê.
- Đọc: a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê.
Trang 8
Nguyễn Phi Tuấn Trường tiểu học Ea Bá
bò bài sau.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY.
Thứ…….ngày………tháng…… năm…….
Tập đọc
TỰ THUẬT
I. MỤC TIÊU
1. Đọc
• Học sinh đọc trơn được cả bài.
• Đọc đúng các từ có vần khó.
• Nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các phần, giữa phần yêu
cầu và phần trả lời ở mỗi dòng.
2. Hiểu
• Hiểu nghóa các từ ngữ của phần yêu cầu tự thuật.
• Hiểu mối quan hệ giữa các từ chỉ đơn vò hành chính: phường/ xã, quận/
hên, thành phố/ tỉnh.
• Nhớ được các thông tin chính về bạn học sinh trong bài.
• Có hiểu biết ban đầu về một bảng Tự thuật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
• Bảng phụ (hoặc giấy khổ to) vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa các đơn vò hành
chính.
Thành phố / Tỉnh → Quận / Huyện → Phường / Xã
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra 2 học sinh.
- Học sinh 1: Đọc đoạn 1, 2 bài Có

bài học rút ra từ câu chuyện.
- Mở sách giáo khoa trang 7.
- Theo doi và đọc thầm theo.
- Mỗi học sinh đọc một câu. Đọc từ
đầu cho đến hết bài.
- Học sinh phát âm theo hướng dẫn
của giáo viên
- Học sinh trả lời theo suy nghó.
- Chia nhóm: Tự thuật trong nhóm.
- Mỗi nhóm cử 2 đại diện, một người
Trang 10
Nguyễn Phi Tuấn Trường tiểu học Ea Bá
- Chuyển hoạt động: Chúng ta đã
hiểu thế nào là Tự thuật. Bây giờ
hãy Tự thuật về bản thân mình cho
các bạn cùng biết.
- Đặt câu hỏi chia nhỏ bài Tự thuật
theo từng mục để gợi ý cho học sinh.
(Em tên là gì? Quê em ở đâu? )
3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học.
Yêu cầu học sinh về nhà viết một bảng
Tự thuật và chuẩn bò bài sau.
thi Tự thuật về mình, một người thi
thuật lại về một bạn trong nhóm của
mình.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Thứ…….ngày………tháng…… năm…….
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
(1 tiết)

của bài.
- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về
từng loại.
- Chọn tên gọi cho mỗi người, mỗi
vật, mỗi việc được vẽ dưới đây.
- Có 8 hình vẽ.
- Đọc bài: học sinh, nhà, xe đạp,
múa, trường, chạy, hoa hồng, cô giáo.
- Trường.
- Học sinh làm tiếp bài tập. Lớp
trưởng điều khiển cả lớp. Lớp trưởng
nêu từng tên gọi, cả lớp chỉ vào
tranh tương ứng và đọc to số thứ tự
tranh đó lên. Chẳng hạn: học sinh
số 2; nhà – số 6…
- Học sinh làm bài vào Vở bài tập
Tiếng Việt 2, tập 1 (Vở BTTV 2/1)
nếu có.
- Tìm các từ chỉ đồ dùng học tập,
các từ chỉ hoạt động của học sinh,
các từ chỉ tính của học sinh.
- 3 học sinh, mỗi học sinh nêu 1 từ
về một loại trong các loại từ trên.
(VD: bút chì (học sinh 1); đọc sách
(học sinh 2); chăm chỉ (học sinh 3).
- Học sinh chia thành 4 nhóm. Mỗi
Trang 12
Nguyễn Phi Tuấn Trường tiểu học Ea Bá
- Tổ chức thi tìm từ nhanh.
- Kiểm tra kết quả tìm từ của các

- Vườn hoa thật đẹp. / Những bông
hoa trong vườn thật đẹp…
- Học sinh nối tiếp nhau nói về cô
bé.
VD: Huệ muốn ngắt một bông
hoa./ Huệ đưa tay đònh ngắt một
bông hoa./ Huệ đònh hái một bông
hoa,…
- Cậu bé ngăn Huệ lại. / Cậu bé
khuyên Huệ không được hái hoa
trong vườn…
Trang 13
Nguyễn Phi Tuấn Trường tiểu học Ea Bá
3. CỦNG CỐ DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học và yêu cầu học
sinh tiếp bài sau.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY.

Thứ…….ngày………tháng…… năm…….
TẬP VIẾT
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
• Viết đúng, viết đẹp chữ cái hoa A.
• Biết cách nối nét từ các chữ hoa A sang chữ cái đứng liền sau.
• Viết đúng, viết đẹp cụm từ ứng dụng Anh em thuận hòa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
• Mẫu chữ hoa A đặt trong khung chữ (bảng phụ), có đủ các đường kẻ và
đánh số các đường kẻ.
• Vở Tập viết 2, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

b) Viết bảng.
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết
chữ A hoa vào trong không trung
sau đó cho các em viết vào bảng
con.
2.3. Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng.
a) Giới thiệu cụm từ ứng dụng
- Yêu cầu học sinh mở Vở tập viết,
đọc cụm từ ứng dụng.
- Hỏi: Anh em thuận hòa có nghóa
là gì?
b) Quan sát và nhận xét
- Cụm từ gồm mấy tiếng? Là
những tiếng nào?
- So sánh chiều cao của chữ A và
- Quan sát theo hướng dẫn của giáo
viên.
- Viết vào bảng con.
- Đọc: Anh em thuận hòa.
- Nghóa là anh em trong nhà phải
biết yêu thương, nhương nhòn nhau.
- Gồm 4 tiếng là Anh, em, thuận,
hòa.
- Chữ A cao 2,5 li, chữ n cao 1 li.
- Chữ h.
Trang 15
Nguyễn Phi Tuấn Trường tiểu học Ea Bá
n.
- Những chữ nào có chiều cao bằng
chữ A.

Nguyễn Phi Tuấn Trường tiểu học Ea Bá
I. MỤC TIÊU
1. Đọc
• Đọc trơn được cả bài Ngày hôm qua đâu rồi?
• Đọc đúng các từ ngữ có vàn khó.
• Nghỉ hơi đúng sau dấu phẩy, giữa các cụm từ, giữa các dòng thơ, đảm bảo
nhòp thơ 5 chữ. (2/3 hoặc 3/2)
• Giọng đọc chậm rãi, tình cảm. Thể hiện sự ngạc nhiên trong câu: Ngày hôm
qua đâu rồi?
2. Hiểu
• Hiểu nghóa các từ mới: lòch, tỏa hương, ước mong.
• Hiểu nội dung từng khổ thơ.
• Hiểu ý nghóa của bài thơ: Thời gian rất đáng quý. Cần phải biết làm việc và
học hành chăm chỉ để không lãng phí thời gian.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Tranh minh họa bài tập đọc trong sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
Trang 17
Nguyễn Phi Tuấn Trường tiểu học Ea Bá
1. KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 2 học sinh lên bảng đọc bài
Tự thuật và trả lời câu hỏi 3, 4
trong bài.
- Nhận xét và cho điểm học sinh.
2. Dạy – học bài mới
2.1. Giới thiệu bài
2.2. luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu một lần.
- Đọc từng câu.

đâu rồi?
- Tỏa hương có nghóa là có mùi thơm
bay ra.
- Bố nói : Ngày hôm qua ở lại trên
cành hoa trong vườn.
- Ngày hôm qua ở lại trong hạt lúa
Trang 18
Nguyễn Phi Tuấn Trường tiểu học Ea Bá
( thầy) biết ngày hôm qua còn ở
đâu nữa?
- Ước mong có nghóa là gì?
- Tại sao bố lại nói:Cánh đồng chín
vàng màu ước mong?
- Yêu cầu học sinh đọc khổ thứ 4
và nói rõ khổ thơ này cho em biết
điều gì về ngày hôm qua.
- Bài thơ muốn nói với em điều gì?
- Để không lãng phí thời gian, em
cần làm gì?
2.4. Học thuộc lòng
- Xóa dần bài thơ trên bảng cho học
sinh học thuộc lòng.
- Nhận xét và cho điểm.
3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Dặn dò học sinh học thuộc lòng bài
thơ và chuẩn bò bài sau
trong vườn.
- Ước mong là mong muốn một điều
tốt đẹp.
- Vì khi trồng lúa, ai cũng mong chờ

1. KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra học sinh viết chính tả.
- Nhận xét việc học bài ở nhà của học
sinh.
2. DẠY BÀI HỌC MỚI
2.1. Giới thiệu bài
2.2. Hướng dẫn nghe – viết
a) Ghi nhớ nội dung đoạn thơ
- Treo bảng phụ và đọc đoạn thơ cần
viết.
- Hỏi : khổ thơ cho ta biết điều gì về
ngày hôm qua?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Khổ thơ có mấy dòng?
- Chữ cái đầu mỗi dòng viết thế nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- 2 học sinh lên bảng viết các từ:tảng đá,
mải miết, tản đi, đơn giản, giảng giải
- 2 học sinh lên bảng, 1 học sinh đọc,
1 học sinh viết theo đúng thứ tự 9 chữ
cái đầu tiên.
- Cả lớp đọc đồng thanh khổ thơ sau
khi giáo viên đọc xong.
- Nếu em bé học hành chăm chỉ thì
ngày hôm qua sẽ ở lại trong vở
hồng của em.
- Khổ thơ có 4 dòng
- Viết hoa
- Viết các từ khó vào bảng con.
Trang 20

- 1 học sinh lên bảng viết và đọc từ:
quyển lòch.
- Học sinh làm bài.
- Bạn làm đúng/sai.
- Cả lớp đọc đồng thanh các từ tìm
được sau đó ghi vào vở.
- Viết các chữ cái tương ứng với tên
chữ vào trong bảng.
- Đọc giê – viết g.
- 2 đến 3 học sinh làm bài trên bảng.
Cả lớp làm bài vào bảng con.
- Đọc: giê, hát, i, ca, e-lờ, em-mờ, en-
nờ, o, ô, ơ.
- Viết: g, h, i, k, l, m, n, o, ô, ơ.
- Học thuộc lòng bảng chữ cái
Trang 21
Nguyễn Phi Tuấn Trường tiểu học Ea Bá
- Xóa dần các chữ, các tên chữ trên
bảng cho học sinh học thuộc.
3. CỦNG CỐ DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò các em về nhà học thuộc
bảng chữ cái. Em nào viết bài có
nhiều lỗi phải viết lại bài.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Thứ…….ngày………tháng…… năm……
TẬP LÀM VĂN
I. MỤC TIÊU
• Nghe và trả lời đúng một số câu hỏi về bản thân.
• Nghe, nói lại những điều nghe thấy về bạn trong lớp.

- Hỏi: Bài tập này gần giống với bài
tập nào đã học?
- Nói: Hãy quan sát từng bức tranh
và kể lại nội dung của mỗi bức
tranh bằng 1 hoặc 2 câu văn. Sau
đó, hãy ghép các câu văn đó lại với
nhau.
- Gọi và nghe học sinh trình bày bài.
Yêu cầu học sinh khác nhận xét
sau mỗi lần học sinh đọc bài của
mình. Chỉnh sữa bài làm cho học
sinh.
- Kết luận: Khi viết các câu văn liền
mình.
- Thực hành theo cặp.
- 2 học sinh lên bảng hỏi đáp trước
lớp theo mẫu câu: Tên bạn là gì?…
- 3 học sinh trình bày trước lớp.
+ học sinh 1 tự kể về mình.
+ học sinh 2 giới thiệu về bạn cùng
cặp với mình.
+ học sinh 3 giới thiệu về bạn vừa
thực hành hỏi – đáp trước lớp.
- Viết lại nội dung mỗi bức tranh
dưới đây bằng 1, 2 câu để tạo
thành một câu chuyện.
- Giống bài tập trong tiết Luyện từ
và câu đã học.
- Làm bài cá nhân.
- Trình bày bài theo 2 bước: 4 học

TIẾT 1
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra 2 học sinh.
2. DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1. Giới thiệu bài
2.2. Luyện đọc đoạn 1, 2
- GV đọc mẫu đoạn 1, 2.
- Đọc từng câu trong bài.
- Đọc từng đoạn.
- Thi đọc.
- Đọc đồng thanh
- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc đồng
thanh
2.3. Tìm hiểu đoạn 1, 2
- Hỏi: Câu chuyện kể về bạn nào?
- Bạn Na là người như thế nào?
- Hãy kể những việc tốt mà Na đã
làm?
- Các bạn đối với Na như thế nào?
- Tại sao luôn được các bạn quý mến
- Đọc thuộc lòng bài thơ Ngày hôm
qua đâu rồi? Và trả lời câu hỏi: Em
cần làm gì để không phí thời gian?
- Theo dõi sách giáo khoa và đọc thầm
theo.
- Học sinh tiếp nối nhau đọc.
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2.
- Đọc theo nhóm. Lần lượt từng học
sinh đọc, các em còn lại nghe bổ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status