Ngữ văn 6
Tuần 1 : Bài 1
Tiết 1
Con Rồng, cháu Tiên
(Truyền thuyết)
A.Yêu cầu:
Giúp học sinh hiểu
+ Định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết
+ Nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên và
Bánh chng, bánh giầy
+ Chỉ ra và hiểu ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng kỳ ảo
+ Kể đợc hai truyện.
B.Tiến trình tiết dạy :
1. Chuẩn bị t liệu :
Tranh trong sách giáo khoa
Tranh ảnh đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu
2. Kiểm tra : Sách, vở
3. Giới thiệu bài mới:
Truyền thuyết là thể loại tiêu biểu rất phát triển ở Việt Nam đợc nhân dân
bao đời a thích, năm 1969, nhân ngày giỗ tổ vua Hùng, cố thủ tớng Phạm Văn
Đồng có nhận định: Những truyền thuyết dân gian thờng có cái cốt lõi là sự
thật lịch sử mà nhân dân ta qua nhiều thế hệ đã lý tởng hóa, gửi gắm vào đó tâm
tình thiết tha của mình, cùng với thơ và mộng, chắp đôi cánh của trí tởng tợng
dân gian làm nên những tác phẩm văn hóa mà đời đời con ngời còn a thích.
Con Rồng, cháu Tiên là một truyền thuyết tiêu biểu mở đầu cho chuỗi truyền
thuyết về thời đại các vua Hùng.
1
Hoạt động 1:Hớng dẫn học sinh tìm hiểu chung
Học sinh đọc phần chú thích sgk
Giáo viên chốt lại ý chính
Chú ý: Truyền thuyết không phải là lịch sử
1.Đọc - chú thích
2. Tóm tắt
3.Bố cục : 3 phần
- Từ đầu > Long
Trang :Việckết hôn của
LLQ và Âu Cơ .
- Tiếp > Lên đ-
ờng :Việcsinh con và
chia con.
- Còn lại :Sự trởng thành
của các con.
III. Phân tích văn bản :
1. Hình t ợng Lạc Long Quân
và Âu Cơ
Nguồn gốc và hình dạng
+ Đều là thần
+ Lạc Long Quân :nòi Rồng,
ở nớc, sức khỏe vô địch, nhiều
phép lạ
+ Âu Cơ : giống tiên, ở núi,
xinh đẹp tuyệt trần
Sự nghiệp mở nớc
+ Bảo vệ dân
+ Dạy dân cách ăn ở, trồng
trọt
2. Cuộc kết duyên và chia ly
2
- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con nh thế nào ?
- ý nghĩa của sự việc đó?
+ Học sinh quan sát tranh và nêu cảm nghĩ
Hớng dẫn học
+ Học thuộc, hiểu phần ghi nhớ, định nghĩa truyền thuyết
+ Làm BT 1, 2, 3 ( SBT trang3)
+ Soạn Bánh chng, bánh giầy
3
Tiết 2
Bánh chng, bánh giầy
A. Yêu cầu : nh tiết 1
B. Tiến trình tiết dạy
1. Kiểm tra :
Vở soạn : 5 học sinh
Truyền thuyết là gì ?
Kể lại truyện và nêu ý nghĩa
2. Bài mới:
Tục gói bánh chng, bánh giầy ngày Tết cổ truyền làm sống lại truyền thuyết
Bánh chng, bánh giầy .
Học sinh đọc và tìm hiểu bố cục
Đọc từng phần và tóm tắt nội dung
Học sinh đọc phần 1. Đoạn truyện kể về điều gì ?
Thảo luận : Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong
hoàn cảnh nào ? Với ý định nh thế nào ?
I. Tìm hiểu chung
1. Đọc- chú thích
2. Tóm tắt
3. Bố cục
- Từ đầu đến chứng giám
- Tiếp đến hình tròn
- Còn lại
II. Phân tích văn bản:
1. Vua Hùng chọn ng ời nối
+ Hiểu đợc ý thần
+ Làm ra đợc hai thứ bánh
hợp ý vua.
+ Nối đợc chí vua
3. ý nghĩa
+ Giải thích nguồn gốc hai
loại bánh
+ Đề cao nghề nông
III. Ghi nhớ : SGKT12
IV. Luyện tập
Cho biết phong tục làm bánh chng, bánh giầy trong ngày tết.
Trong truyện em thích chi tiết nào nhất? Vì sao?
Hãy thử đóng vai Lang Liêu kể lại ngắn gọn chuyện Bánh chng, bánh giầy.
Chú ý : Trong khi kể chuyển ngôi thứ 3 sang thứ 1
+ Truyện cổ nên không xng tôi mà xng ta
+ Phải nắm chắc các sự kiện chính để kể
+ Học sinh trình bày, các bạn nhận xét
Hớng dẫn học
Ghi nhớ, kể chuyện
Từ, cấu tạo từ
5
Tiết 3
Từ và cấu tạo từ của từ tiếng Việt
A. Yêu cầu:
Giúp học sinh hiểu thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ Tiếng Việt.
+ Khái niệm về từ
+ Đơn vị cấu tạo từ
+ Các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy )
B. Tiến trình tiết dạy :
1. Kiểm tra : Chuẩn bị bài
- Đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất
dùng để đặt câu.
2. Phân loại từ:
a. Từ đơn: Chỉ gồm một tiếng
b. Từ phức : Gồm hai tiếng trở
lên
+ Từ ghép: Các tiếng có quan hệ
với nhau về nghĩa
+ Từ láy: Các tiếng láy âm nhau
Ghi nhớ : SGK
6
III. Luyện tập
Bài 1 : Gọi 1 học sinh lên bảng, còn lại làm bài vào vở, sau đó các bạn khác nhận
xét, bổ sung
Từ Kiểu cấu tạo từ Từ ngữ thay thế
Nguồn gốc Từ ghép Nguồn cội, tổ tiên, gốc
gác, nòi giống, gốc rễ
Bài 2 : Thảo luận theo nhóm nhỏ :
Cách cấu tạo
a. Theo giới tính ( Nam trớc, nữ sau)
Ông bà, cha mẹ
b. Theo thứ bậc ( Trên trớc, dới sau)
Ông cháu, con cháu
Bài tập 5 : Thảo luận, cử học sinh làm nhanh lên bảng
a. Tả tiếng cời : ha hả, khanh khách, hi hí, hô hô, nhăn nhở, toe toét, sang
sảng, khúc khích, sằng sặc
b. Tả tiếng nói : khàn khàn, ông ổng, lè nhè, léo nhéo, oang oang, sang sảng,
trong trẻo, thỏ thẻ
c. Tả dáng điệu : đủng đỉnh, nghênh ngang, khệnh khạng
Hớng dẫn học
I. Tìm hiểu chung về văn bản
và phơng thức biểu đạt
1. Văn bản và mục đích giao
tiếp
a. BT1 (a, b) SGK
Nhận xét :
+ Khi nói hay viết có thể dùng
1 từ, một câu hay nhiều câu
+ Nói hay viết phải có đầu có
đuôi
b. BT 1c:
+ Câu ca dao viết ra để khuyên
răn nhắc nhở : Giữ chí cho bền
+ Câu 6 - 8 : Quan hệ giải
thích và hai câu bắt vần với
nhau
c. BT 1d : VB nói ; BT 1đ, e :
VB viết
> Văn bản là chuỗi lời nói
8
+ Văn bản là gì?
+ Học sinh đọc bảng phân loại trong SGK
+ Theo em căn cứ vào đâu mà ngời ta chia
thành 6 kiểu văn bản?
( mục đích giao tiếp )
+ Làm bài tập SGK (T17)
hay viết. Có chủ đề thống
nhất, có liên kết mạch lạc
nhằm biểu đạt mục đích giao
tiếp
Tiết 5
Thánh Gióng
(truyền thuyết)
A. Yêu cầu:
+ Giúp học sinh nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của
truyện Thánh Gióng
+ Kể lại đợc truyện
B. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra :
HĐ1 - Truyền thuyết là gì ?
- Nêu ý nghĩa của truyện Bánh chng, bánh giầy
3. Bài mới
Chủ đề chống giặc cứu nớc là chủ đề lớn xuyên suốt lịch sử văn học Việt Nam
nói chung, văn học dân gian nói riêng. Thánh Gióng là truyện dân gian tiêu biểu cho
chủ đề này. Tác phẩm có nhiều chi tiết hay và đẹp kể về ý thức và sức mạnh đánh
giặc của nhân dân ta.
Chuẩn bị tranh Thánh Gióng
- Học sinh đọc - nhận xét
- Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc chú thích
( Thánh, sứ giả, phong, lẫm liệt)
Nêu hiểu biết về các địa danh Núi Trâu, núi Sóc,
làng Gióng, làng Cháy
+ Học sinh đọc từng phần, tự tóm tắt nội dung
phần đó
> Nội dung cơ bản của truyện
I. Tìm hiểu chung
1. Đọc- chú thích
Tục truyền : Phổ biến,
truyền miệng trong dân gian
con của 1 bà mẹ, Gióng là con của mọi ngời mọi
nhà. Ngày nay, hội Gióng thi nấu cơm, hái cà
K/c : Tố Hữu viết
Bao bà mẹ từ tâm làm mẹ
Đoạn 1: Sự ra đời kỳ lạ của
Gióng
Đoạn 2: Sự lớn bổng của
Gióng
Đoạn 3: Gióng đánh thắng
giặc Ân
Đoạn 4:Tình cảm của nhân
dân đối với Gióng
II. Phân tích văn bản:
1. Hình t ợng Thánh Gióng:
a. Sự ra đời kỳ lạ, khác thờng
+ Giải thích nguồn gốc thần
thánh của Gióng : Vết chân
to. 12 tháng thụ thai, lên ba
không nói cời
b. Sự lớn lên của Gióng:
- Hoàn cảnh đất nớc có giặc
ngoại xâm, cần ngời tài cứu
nớc
Tiếng nói đầu tiên đòi đi
đánh
giặc : ý thức cứu nớc đặt lên
hàng đầu.
11
Xa bầm nhng lại có bao nhiêu bầm
+ Em hiểu nh thế nào về chi tiết Gióng lớn
+ Gióng ra trận oai phong
lẫm liệt mang vẻ đẹp của ng-
12
Đọc đoạn cuối nhận xét về tình cảm của nhân
dân với Gióng
( Lập đền thờ, mở hội, biết ơn, ngợi ca, tự hào)
+ Học sinh thảo luận ( 3 phút)
ý nghĩa của hình tợng Gióng
+ Nghệ thuật truyện
Truyện liên quan đến sự thật lịch sử nào?
(- Thời đại HV chiến tranh -> cộng đồng
- Số lợng, kiểu loại vũ khí tăng
- C dân Việt cổ kiên quyết chống lại xâm lợc)
Học sinh đọc ghi nhớ SGK
ời anh hùng
+ Gióng trở về cõi bất tử, hóa
thân vào đất trời, non nớc
Văn Lang.
2. ý nghĩa
- Hình tợng Gióng là hình t-
ợng rực rỡ, tiêu biểu về ngời
anh hùng đánh giặc đầu tiên.
- Gióng là ngời anh hùng
mang trong mình sức mạnh
cộng động
- Thể hiện quan niệm, ớc mơ
của nhân dân
III. Ghi nhớ :SGK
IV. Luyện tập
Bài tập 1 : Đánh dấu x vào ý kiến đúng về Gióng
khác.
+ Đọc hai từ thuần Việt và cho biết
Thế nào là từ thuần Việt ?
Từ mợn là gì ?
- Cho biết nguồn gốc từ mợn
I. Từ thuần Việt và từ m-
ợn
a. Ví dụ :SGK
b. Giải nghĩa
+ Tráng sĩ:(Tráng: khỏe
mạnh, to lớn, sĩ:ngời trí
thức, ngời đợc tôn trọng)
=> Chỉ ngời có sức lực c-
ờng tráng, chí khí mạnh
mẽ hay làm việc lớn.
+Trợng: chỉ đơn vị đo = 10
thớc TQ cổ (0.33 m) : Rất
cao lớn.
Từ thuần Việt là do
nhân dân ta tự sáng tạo ra
Từ mợn là từ vay mợn
của tiếng nớc ngoài
Nguồn gốc
14
- Tiếng Hán (chủ yếu)
- Pháp, Anh, Nga
+ Ghi nhớ 1 : SGK( Trang
25)
II. Nguyên tắc mợn từ
+ Những từ tiếng Việt
+ Mục đích giao tiếp của tự sự
+ Có khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích
giao tiếp của tự sự và bớc đầu biết cách phân tích các sự việc trong tự sự.
B. Tiến trình tiết dạy :
1. ổn định
2. Kiểm tra : Nêu các kiểu văn bản và mục đích giao tiếp
Chữa bài tập
3. Bài mới
Truyện Thánh Gióng, Bánh chng-bánh giầy mà chúng ta đợc học là
một văn bản tự sự. Vậy văn bản tự sự là gì ? Phơng thức tự sự có đặc điểm gì, có
ý nghĩa nh thế nào ? Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu toàn bộ điều đó.
+ Hàng ngày các em thờng có kể chuyện và
nghe kể chuyện không ? Kể những chuyện
gì ? Theo em kể chuyện để làm gì ?
+ Khi nghe kể chuyện, ngời nghe muốn biết
điều gì ? (nhận biết về ngời, sự vật, sự việc
để giải thích, khen chê)
+ Em kể chuyện nhằm mục đích gì ?
Truyện Thánh Gióng là một văn bản tự sự.
Văn bản tự sự này cho ta biết điều gì ?
Truyện kể về ai ? ở thời nào ? Làm việc gì ?
I. ý nghĩa và đặc điểm chung
của phơng thức tự sự
Xét BT1 : Hàng ngày ta thờng kể
chuyện (cổ tích, đời thờng,
SH ) và đ ợc nghe kể chuyện .
Ngời nghe : Muốn biết và nghe
Ngời kể : Thông báo, cho biết,
giải thích.
1. Mục đích, ý nghĩa
+ Kết thúc là hết việc: Truyện phải có đủ 8
sự việc mới toàn vẹn.
2. Gióng biết nói và nhận nhiệm
vụ đánh giặc
3. Gióng lớn nhanh nh thổi
4. Gióng vơn vai thành tráng sĩ
mặc giáp sắt, cỡi ngựa sắt, cầm
roi đi đánh giặc
5. Gióng đánh tan giặc
6. Gióng cởi bỏ giáp sắt bay về
trời
7. Vua ghi nhớ công ơn, lập đền
thờ, phong danh hiệu.
8. Những dấu tích còn sót lại
Tự sự là kể một chuỗi các sự
việc theo thứ tự nhất định nhằm
thể hiện một mục đích nhất
định
Ghi nhớ : SGK T28
Tiết 2 II. Luyện tập
Bài tập 1: Sgk
Phơng thức tự sự
Trình bày sự việc theo thứ tự thời gian, nối tiếp nhau, kết thúc bất ngờ ( trí
thông minh biến báo linh hoạt của ông già, cầu đợc ớc thấy)
ý nghĩa : T tởng yêu cuộc sống, dù kiệt sức thì sống vẫn hơn.
Bài tập 2
Học sinh thực hiện theo phơng pháp thảo luận nhóm, để xác định các ý cơ bản.
Sau đó làm việc độc lập.
Bài thơ Sa bẫy là bài thơ tự sự. Tuy diễn đạt thơ 5 tiếng nhng là một câu
chuyện có đầu, có cuối, có nhân vật, chi tiết, diễn biến sự việc.
2. Kiểm tra
Kể lại truyện Thánh Gióng
Ông cha ta sáng tạo ra hình ảnh ngời anh hùng làng Gióng nhằm mục đích
gì?
3. Bài mới:
Giáo viên gọi học sinh đọc - nhận xét
- Đọc chú thích
- Tìm bố cục của văn bản
Truyện có bao nhiêu nhân vật, nhân vật
chính ST- TT
- Kể lại những sự kiện mở đầu để câu
chuyện phát triển( Vua Hùng kén rể, ST-
TT đến cầu hôn)
+ Hai ngời đến cầu hôn là những ngời nh
thế nào (lai lịch, tài năng phi thờng)
+ Đọc đoạn văn nêu điều kiện kén rể của
vua Hùng ? Nhận xét về điều kiện mà vua
Hùng đa ra ( đều là những sản vật của núi
rừng, Sơn Tinh dễ kiếm => có thiện cảm
I. Tìm hiểu chung
1. Đọc- chú thích
2. Tóm tắt
3. Bố cục : 3 đoạn
1. Từ đầu -> mỗi thứ 1 đôi : Vua
Hùng kén rể
2. Tiếp -> rút quân : Cuộc giao
tranh giữa Sơn Tinh - Thủy Tinh
3. Còn lại: Sự trả thù của Thủy
Tinh hàng năm và chiến thắng của
ST
-> Học sinh đọc ghi nhớ
+ Muốn chọn cho con một ngời
chồng xứng đáng.
+ Sơn Tinh - Thủy Tinh đến cầu
hôn đều ngang tài, ngang sức.
+ Vua thách cới, Sơn Tinh đợc
làm rể vua Hùng
2. Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh-
Thủy Tinh
+ Vô cùng ác liệt
+ Cả hai thần đều nhiều tài cao,
phép lạ.
+ Thủy Tinh nhiều phép thuật nh-
ng cuối cùng cũng phải khuất
phục trớc Sơn Tinh.
3. ý nghĩa
- Giải thích hiện tợng ma gió bão
lụt .
- Phản ánh sức mạnh và ớc mơ
chiến thắng của nhân dân
- Ca ngợi công lao tri thủy của ông
cha ta.
Ghi nhớ : SGK
III. Luyện tập
Bài 1 . Bức tranh sgk minh họa đoạn nào trong truyện
Thuật diễn cảm đoạn đó
20
Học sinh làm việc tập thể theo hai bớc
- Xác định bức tranh
- Sau đó thi kể diễn cảm
+ Nghĩa của từ ứng với nội dung hay hình
thức ?
+ Các từ trong từng chú thích dùng để biểu thị
điều gì ? (sự vật, hoạt động hay tính chất)
+ Học sinh thảo luận theo nhóm, đại diện các
nhóm lên trình bày, nhận xét
+ Từ việc hiểu nghĩa các chú thích trong
SGK, hãy cho biết nghĩa của từ là gì? BH1
Học sinh đọc ghi nhớ.
+ Đọc lại chú thích ở phần 1
+ Trong mỗi chú thích trên, nghĩa của từ có đ-
ợc giải thích theo cách giống nhau không?
- Mỗi chú thích đợc giải thích bằng cách nào
=> Bài học 2
I. Nghĩa của từ
1. Bài tập : 1, 2, 3 ( sgk 35)
2. Nhận xét:
+ Mỗi chú thích gồm 2 bộ
phận
Bộ phận đứng trớc dấu
hai chấm là từ cần giải thích.
Bộ phận đứng sau dấu hai
chấm là nghĩa của từ .
Nghĩa của từ ứng với nội
dung
3. Ghi nhớ 1 : SGK ( T35)
Nghĩa của từ là nội dung
mà từ biểu thị
II. Cách giải thích nghĩa của
từ
+ Giếng : Hố đào thẳng đứng, sâu xuống lòng đất để lấy nớc
+ Rung rinh : chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên tục
+ Hèn nhát : thiếu can đảm ( đến mức đáng khinh bỉ)
Tiết 2
Bài số 5 : Đọc truyện, giải nghĩa từ nh trong truyện có đúng không?
- Mất ( theo cách thông thờng ) : không còn đợc sở hữu, không thuộc về mình nữa.
Mất ( theo cách hiểu của cô Nụ) : không biết ở đâu
23
Bài 6: Điền các từ : đề bạt, đề cử, đề xuất, đề đạt vào chỗ trống cho phù hợp
trình bày ý kiến hoặc nguyện vọng lên cấp trên.
cử ai đó giữ chức vụ cao hơn
giới thiệu ra để lựa chọn và bầu cử.
đ a vấn đề ra để xem xét và giải quyết
Bài 7 : Đánh dấu x vào câu dùng đúng từ ngoan cờng
+ Bọn địch chỉ còn đám tàn quân nhng vẫn rất ngoan cờng chống trả từng đợt
tấn công của quân đội ta
+ Trên điểm chốt, các đồng chí của chúng ta đã ngoan cờng chống trả từng đợt
tấn công của địch.
+ Trong lao động, Lan là một ngời rất ngoan cờng, không hề biết sợ khó khăn,
gian khổ
Bài 8: Chọn từ thích hợp để điền
+ Chúng ta thà chứ nhất định không chịu mất n ớc, không chịu làm nô lệ.
+ Trong trận chiến đấu ác liệt vừa qua nhiều đồng chí đã
+ Trong trận đó, nhiều tên địch bị
Bài 10 : Giải nghĩa các từ gạch chân
Ma đã ngớt, trời rạng dần. Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót
râm ran. Ma tạnh. Phía đông, một mảng trời trong vắt. Mặt trời ló ra chói lọi trên
những vòm lá bởi lấp lánh.
Hớng dẫn
- Ngớt : giảm đi một phần đáng kể
+ Các sự việc trong văn tự sự kết hợp với nhau
theo quan hệ nào? Có thể thay đổi trật tự trớc
sau của các sự việc ấy không? Vì sao?
( Sự việc trớc giải thích lí do cho sự việc sau -
Vì thế không thay đổi trật tự đợc)
Nếu kể một câu chuyện mà chỉ đơn giản nối 7
sự việc lại với nhau nh vậy, truyện có hấp dẫn
không? Vì sao?
( Truyện không hấp dẫn vì trừu tợng, khô
khan. Truyện hay phải có các sự việc cụ thể
chi tiết, phải có 6 yếu tố:
Học sinh thảo luận nhóm, trình bày ý kiến.
+ Hãy kể ra các chi tiết chứng tỏ ngời kể có
thiện cảm với Sơn Tinh. ( Tài xây lũy đất
I. Đặc điểm của sự việc và
nhân vật trong văn tự sự
1. Sự việc trong văn tự sự
Bài tập SGK ( a, b, c )
T37
Nhận xét :
+ Sự việc khởi đầu : 1
+ Sự việc phát triển : 2, 3,
4
+ Sự việc cao trào : 5, 6
+ Sự việc kết thúc : 7
Các sự việc có quan hệ
nhân quả : Sự việc trớc là
nguyên nhân của sự việc sau,
sự việc sau là kết quả của sự
việc trớc và là nguyên nhân