SUY
THẬN
MẠN
1
Mục lục
1. NH NGH AĐỊ Ĩ 5
2.NGUYÊN NH N G Y B NHÂ Â Ệ 5
2.1. B nh c u th n m nệ ầ ậ ạ 5
2.1. B nh c u th n m nệ ầ ậ ạ 5
2.2. B nh viêm th n, b th n m n tínhệ ậ ể ậ ạ 5
2.2. B nh viêm th n, b th n m n tínhệ ậ ể ậ ạ 5
2.3. B nh viêm th n kệ ậ ẽ 5
2.3. B nh viêm th n kệ ậ ẽ 5
2.4. B nh m ch th nệ ạ ậ 6
2.4. B nh m ch th nệ ạ ậ 6
2.5. B nh th n b m sinh, di truy nệ ậ ẩ ề 6
2.5. B nh th n b m sinh, di truy nệ ậ ẩ ề 6
2.6. Không rõ nguyên nhân ho c nguyên nhân ph i h pặ ố ợ 6
2.6. Không rõ nguyên nhân ho c nguyên nhân ph i h pặ ố ợ 6
3.TRI U CH NG L M S NG V C N L M S NGỆ Ứ Â À À Ậ Â À 6
3.1. Lâm s ngà 6
3.1. Lâm s ngà 6
3.1.1. Phù 6
3.1.1. Phù 6
3.1.2. Thi u máuế 7
3.1.2. Thi u máuế 7
3.1.3. T ng huy t ápă ế 7
3.1.3. T ng huy t ápă ế 7
3.1.4. Suy tim 8
3.1.4. Suy tim 8
3.1.5. R i lo n nh p timố ạ ị 8
3.2.5. H ng c u, hematocrit, huy t s c t gi mồ ầ ế ắ ố ả 12
3.2.5. H ng c u, hematocrit, huy t s c t gi mồ ầ ế ắ ố ả 12
3.2.6. R i lo n lipid máuố ạ 12
3.2.6. R i lo n lipid máuố ạ 12
3.2.7. Xét nghi m n c ti uệ ướ ể 13
3.2.7. Xét nghi m n c ti uệ ướ ể 13
3.2.8. Siêu âm th nậ 13
3.2.8. Siêu âm th nậ 13
4.CH N O NẨ Đ Á 14
4.1. Ch n oán xác nhẩ đ đị 14
4.1. Ch n oán xác nhẩ đ đị 14
4.2. Ch n oán nguyên nhân: (trình b y nh ph n nguyên nhân)ẩ đ à ư ầ 14
4.2. Ch n oán nguyên nhân: (trình b y nh ph n nguyên nhân)ẩ đ à ư ầ 14
4.3. Ch n oán giai o nẩ đ đ ạ 14
4.3. Ch n oán giai o nẩ đ đ ạ 14
4.4. Ch n oán phân bi tẩ đ ệ 15
4.4. Ch n oán phân bi tẩ đ ệ 15
4.4.1. V i suy th n c pớ ậ ấ 15
4.4.1. V i suy th n c pớ ậ ấ 15
4.4.2. t c p c a suy th n m nĐợ ấ ủ ậ ạ 15
4.4.2. t c p c a suy th n m nĐợ ấ ủ ậ ạ 15
4.4.3. Suy th n ti n tri n nhanh do viêm c u th n t ng sinh hình li m t c viêm c uậ ế ể ầ ậ ă ề ứ ầ
th n ti n tri n nhanhậ ế ể 15
4.4.3. Suy th n ti n tri n nhanh do viêm c u th n t ng sinh hình li m t c viêm c uậ ế ể ầ ậ ă ề ứ ầ
th n ti n tri n nhanhậ ế ể 15
4.5. Ch n oán bi n ch ngẩ đ ế ứ 16
4.5. Ch n oán bi n ch ngẩ đ ế ứ 16
4.5.1. Bi n ch ng tim m chế ứ ạ 16
4.5.1. Bi n ch ng tim m chế ứ ạ 16
4.5.2. Bi n ch ng ph iế ứ ổ 16
5.1.5. i u ch nh th ng b ng toan, ki mĐề ỉ ă ằ ề 24
5.1.6. i u tr thi u máuĐề ị ế 24
5.1.6. i u tr thi u máuĐề ị ế 24
5.1.7. i u tr r i lo n calci, phospho máuĐề ị ố ạ 25
5.1.7. i u tr r i lo n calci, phospho máuĐề ị ố ạ 25
5.1.8. Các thu c v bi n pháp i u tr khácố à ệ đề ị 25
5.1.8. Các thu c v bi n pháp i u tr khácố à ệ đề ị 25
5.2. i u tr thay thĐề ị ế 26
5.2. i u tr thay thĐề ị ế 26
5.2.1. L c máu ngo i th nọ à ậ 26
5.2.1. L c máu ngo i th nọ à ậ 26
5.2.2. Ghép th nậ 28
5.2.2. Ghép th nậ 28
SUY THẬN MẠN
4
1. Trình bày các nguyên nhân của suy thận mạn.
2. Trình bày triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của suy thận mạn.
3. Nêu chẩn đoán xác định và chẩn đoán giai đoạn của suy thận mạn.
4. Trình bày các nguyên tắc điều trị của suy thận mạn.
1. ĐỊNH NGHĨA
- Suy thận mạn là hậu quả của các bệnh thận, tiết niệu mạn tính gây giảm sút
từ từ số lượng nephron chức năng làm giảm dần mức lọc cầu thận.
- Khi mức lọc cầu thận giảm xuống dưới 50% (60ml/phút) so với mức bình
thường (120ml/phút) thì được coi là suy thận mạn.
- Suy thận mạn là một hội chứng diễn biến theo từng giai đoạn của bệnh:
+ Từ chỗ chỉ có một số triệu chứng kín đáo trong giai đoạn đầu khi mức lọc
cầu thận còn 40-50 ml/phút.
+ Cho đến những biểu hiện rầm rộ của hội chứng urê máu cao trong giai đoạn
cuối khi mức lọc cầu thận chỉ còn < 5 ml/phút.
+ Quá trình có thể kéo dài từ nhiều tháng đến nhiều năm.
- Bệnh thận chuyển hóa (Cystino, Oxalo)
2.6. Không rõ nguyên nhân hoặc nguyên nhân phối hợp
CÂU 2:
3. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG
3.1. Lâm sàng
3.1.1. Phù
- Là triệu chứng thường gặp của suy thận mạn.
- Bệnh cầu thận:
+ Phù thường xuất hiện sớm ngay cả khi chưa có suy thận.
+ Phù ở đây có thể là do hậu quả của:
. Hội chứng thận hư.
. Suy tim kết hợp.
. Các yếu tố nội tiết khác gây giữ muối, giữ nước.
- Bệnh viêm thận bể thận mạn:
+ Thường không có phù.
+ Thậm chí còn đái nhiều thậm chí gây mất nước do tổn thương nặng ở kẽ
thận ảnh hưởng đến chức năng cô đặc của thận.
+ Tuy nhiên ở giai đoạn nặng của suy thận, viêm thận bể thận vẫn có thể có
phù do mức lọc cầu thận suy giảm nặng.
+ Giai đoạn cuối, phù có kèm theo THA, suy dinh dưỡng, suy tim.
6
- Đặc điểm phù thận là:
+ Phù trắng, mềm, ấn lõm.
+ Phù thường xuất hiện ở mí mắt, ở mặt rồi mới ở các nơi khác.
3.1.2. Thiếu máu
- Thường gặp, nặng nhẹ tuỳ theo giai đoạn suy thận.
- Biểu hiện lâm sàng:
+ Da xanh, niêm mạc môi, mắt, lưỡi nhợt.
+ Thiếu máu mạn tính có thể thấy tóc khô, móng tay khum.
+ Thiếu máu nặng:
- Lâm sàng:
+ Khó thở, tím da và niêm mạc.
+ Phù mềm 2 chi dưới đ phù toàn thân, tràn dịch các màng.
+ TM cổ nổi to, gan to, phản hồi gan - TM cổ (+).
+ Nhịp tim nhanh, thổi tâm thu,…
+ Ha tối đa hạ, HA tối thiểu tăng đ HA kẹt.
+ Rales phổi,…
3.1.5. Rối loạn nhịp tim
- Nguyên nhân chủ yếu là do:
+ Rối loạn điện giải (tăng kali máu).
+ Suy tim, bệnh mạch vành
- Lâm sàng: ngoại tâm thu, loạn nhịp hoàn toàn, bloc nhĩ-thất.
3.1.6. Viêm ngoại tâm mạc
- Tiếng cọ màng ngoài tim là biểu hiện nặng của hội chứng urê máu cao báo
hiệu tử vong nếu không được điều trị tích cực.
- Biểu hiện của nhóm biến chứng này là viêm màng ngoài tim và tràn dịch
màng ngoài tim do tăng urê máu.
- Hình thái sớm:
+ Thường xảy ra vào giai đoạn cuối của suy thận mạn, trước khi urê vượt quá
40 mmol/l.
+ Thường biểu hiện bằng tràn dịch màng ngoài tim, và tràn dịch đa màng.
+ Điều trị bằng lọc máu sẽ nhanh chóng giảm bớt dịch màng tim.
- Hình thái muộn:
8
+ Thường xảy ra ở những bệnh nhân được chạy thận nhân tạo chu kỳ, ít gặp
hơn ở bệnh nhân lọc màng bụng chu kỳ.
+ Tổn thường loại này khác với loại trên ở chỗ nó không liên quan trực tiếp
đến hội chứng ure máu cao.
+ Nguyên nhân thường gặp:
. Lọc máu không hiệu quả làm tích tụ các chất chuyển hoá độc hại có phân
- Xuất huyết là thường gặp ở bệnh nhân suy thận mạn muộn.
- Lâm sàng: chảy máu mũi, chảy máu chân răng, xuất huyết dưới da.
- Nguyên nhân thường do giảm độ tập trung và kết dính của tiểu cầu.
- Đôi khi cũng có thể gây xuất huyết tiêu hóa nặng thúc đẩy urê máu tăng
nhanh.
3.1.10. Ngứa
- Là một biểu hiện ngoài da thường gặp.
- Do lắng đọng Ca
2+
trong da.
- Đây là triệu chứng của cường cận giáp thứ phát.
3.1.11. Chuột rút
- Thường xuất hiện ban đêm.
- Có thể do giảm Ca
2+
và Na
+
máu.
3.1.12. Viêm thần kinh ngoại vi
- Tốc độ dẫn truyền thần kinh ngoại vi giảm (< 40m/giây).
- Bệnh nhân có cảm giác rát bỏng, kiến bò.
- Các triệu chứng này thường là khó điều trị kể cả lọc máu ngoài thận.
3.1.13. Hôn mê
- Hôn mê do urê máu cao là biểu hiện lâm sàng nặng nhất của suy thận mạn.
- Bệnh nhân có thể co giật, rối loạn tâm thần ở giai đoạn tiền hôn mê.
3.1.14. Rối loạn nội tiết
- Như là 1 biến chứng ở bệnh nhân suy thận mạn.
- Nam giới có thể bất thường về tạo tinh trùng.
- Nữ giới mất quá trình rụng trứng dẫn đến mất cân bằng hormon và gây ra
rong kinh, đôi khi là HC buồng trứng đa nang.
Urê , creatinin máu tăng.
-
pH máu giảm, toan máu.
-
Cô đặc nước tiểu giảm.
-
Rối loạn cân bằng:
-
Na
+
, K
+
, Ca
++
, PO4
-
Tăng đường máu
- Thiếu máu, xanh bủng.
- Tăng huyết áp.
- Suy tim.
- Viêm màng ngoài tim.
- Tổn thương đáy mắt do
tăng HA.
HỘI CHỨNG
URÊ MÁU CAO
- Nhiễm khuẩn.
- Thận mủ.
- Thận teo đều hai
bên hoặc không
- Na
+
máu thường giảm do ăn nhạt, lợi tiểu và phù .
- K
+
máu có thể bình thường hoặc tăng. K
+
máu tăng thường là biểu hiện của:
+ Một đợt cấp (có thiểu niệu, vô niệu) của suy thận mạn hoặc.
+ Suy thận giai đoạn cuối.
- Calci máu ↓, phospho máu ↑.
- Khi calci máu ↑, phospho máu ↓ là có khả năng cường cận giáp trạng thứ
phát.
3.2.4. pH máu giảm
- Ở suy thận giai đoạn III, IV:
+ pH máu giảm.
+ Dự trữ kiềm giảm.
+ Kiềm dư giảm (BE).
Biểu hiện của toan máu.
3.2.5. Hồng cầu, hematocrit, huyết sắc tố giảm
- Suy thận càng nặng hồng cầu và huyết sắc tố càng giảm rõ.
- Mức độ giảm tương ứng với mức độ suy thận.
3.2.6. Rối loạn lipid máu
- Chủ yếu là:
+ ↑ triglycerid.
+ ↓ HDL-C và tỷ lệ HDL-C/LDL-C cũng giảm.
+ Tăng cholesterol thường hiếm gặp.
12
- Sau khi ghép thận thì ngược lại, cholesterol lại ↑ và triglycerid lại ↓.
3.2.7. Xét nghiệm nước tiểu
13
+ Thoái hoá dạng bột.
CÂU 3:
4. CHẨN ĐOÁN
4.1. Chẩn đoán xác định
- Có tiền sử bệnh thận, tiết niệu mạn tính:
+ Viêm cầu thận cấp ⇒ mạn.
+ Viêm cầu thận có hội chứng thận hư.
+ Viêm thận bể thận mạn.
+ Thận đa nang
- Phù hoặc không phù tuỳ theo nguyên nhân.
- Tăng huyết áp.
- Thiếu máu.
- Protein niệu (+).
- Urê, creatinin, acid uric máu tăng cao, mức lọc cầu thận giảm (<60
ml/phút).
- Siêu âm thận: hai thận thường teo nhỏ, teo đều hay không đều tuỳ từng
nguyên nhân, nhu mô thận tăng độ ECHO.
4.2. Chẩn đoán nguyên nhân: (trình bày như phần nguyên nhân)
4.3. Chẩn đoán giai đoạn
Chia 4 giai đoạn dựa vào mức lọc cầu thận hoặc urê, creatinin
Độ suy
thận
MLCT
(ml/ph)
Urê
(mmol/l)
Creatinin
(µmol/l)
Lâm sàng
4.4.1. Với suy thận cấp
Suy thận cấp Suy thận mạn
Tiền sử
Có nguyên nhân cấp tính: ngộ
độc, sốc, …
Tiền sử có bệnh thận, tiết niệu
Khởi phát Cấp tính, đột ngột Từ từ
Thiếu máu Nhẹ Tuỳ từng giai đoạn suy thận
THA, suy tim Không nặng Nặng hơn
XQ, siêu âm Thấy các nguyên nhân cấp tính 2 thận teo nhỏ
Urê, Creatinin Tăng cao dần kể từ khi vô niệu Tăng cao tuỳ từng giai đoạn
Điều trị tốt
Sau một thời gian chức năng
thận hồi phục
Chức nặng thận không thể hồi
phục
4.4.2. Đợt cấp của suy thận mạn
- Trên cơ sở một suy thận mạn có nguyên nhân cấp tính thúc đẩy suy thận
nặng lên:
+ Mất nước.
+ Nhiễm độc thận do: thuốc kháng sinh, thuốc ức chế miễn dịch
- Lâm sàng: thiểu niệu, vô niệu, suy thận tăng nhanh.
- Cận lâm sàng:
+ Thiếu máu không đi đôi với mức độ suy thận (thiếu máu nhẹ trong khi mức
độ suy thận nặng hơn).
+ Tỷ lệ urê máu/creatinin máu > 40.
4.4.3. Suy thận tiến triển nhanh do viêm cầu thận tăng sinh hình liềm
tức viêm cầu thận tiến triển nhanh
- Lâm sàng:
+ Diễn biến giống viêm cầu thận cấp
- Rối loạn đông máu.
16
- Thiếu hụt miễn dịch.
4.5.6. Biến chứng thần kinh
- Thần kinh trung ương:
+ Bệnh não do urê máu cao.
+ Rối loạn thần kinh trung ương do thận nhân tạo.
- Thần kinh ngoại vi: viêm đa dây thần kinh.
4.5.7. Loạn dưỡng xương
- Cường cận giáp thứ phát.
- Nhuyễn xương.
- Bệnh xương bất hoạt.
4.5.8. Rối loạn cân bằng nước-điện giải, thăng bằng kiềm toan
4.5.9. Rối loạn chuyển hoá
- Kháng Insulin.
- Rối loạn mỡ máu.
- Rối loạn dinh dưỡng.
4.6. Chẩn đoán yếu tố làm nặng bệnh
- Tăng huyết áp.
- Nhiễm khuẩn.
- Xuất huyết tiêu hoá
- Ăn quá nhiều protid.
- Mất nước.
- Tắc đường dẫn niệu
- Dùng thuốc độc cho thận.
CÂU 4:
SƠ ĐỒ ĐIỀU TRỊ SUY THẬN MẠN
Điều trị bảo tồn
17
Suy thận mạn
- Tìm và điều trị các nguyên nhân gây tắc đường niệu (sỏi, phì đại lành tính
tiền liệt tuyến ).
- Điều trị chống nhiễm khuẩn nếu có.
5.1.2. Chế độ ăn UGG
- Chế độ ăn nhiều đạm tác dụng xấu với bệnh nhân STM:
+ Thúc đẩy nhanh quá trình xơ hoá cầu thận và suy thận.
+ Gây tăng urê máu và toan máu khi thận đã suy.
- Chế độ quá ít đạm:
+ Gây suy dinh dưỡng.
+ Gây tự tiêu đạm của bệnh nhân.
+ Tăng urê máu
- Một chế độ ăn hợp lý cho bệnh nhân suy thận mạn phải đảm bảo được các
nguyên tắc sau:
+ Hạn chế đạm, cho đủ protein tối thiểu cần thiết, đặc biệt các acid amin thiết
yếu.
+ Giàu năng lượng bằng thức ăn ít đạm để giảm bớt quá trình giáng hoá trong
cơ thể.
+ Đủ vitamin và các yếu tố vi lượng
+ Đảm bảo cân bằng nước, muối, ít toan, ít phosphat
+ Chế biến hợp khẩu vị.
a. Protein
- Về lượng: tùy theo độ suy thận mà tính:
+ Bình thường (MLCT 120ml/ph): 1g/kg cân nặng/ngày
+ Suy thận độ I: 0,8g/kg cân nặng/ngày
+ Suy thận độ II: 0,6g/kg cân nặng/ngày
+ Suy thận độ IIIa: 0,5g/kg cân nặng/ngày
+ Suy thận độ IIIb: 0,4g/kg cân nặng/ngày
+ Suy thận độ IV: 0,2g/kg cân nặng/ngày
Ví dụ: suy thận độ IIIb nặng 50kg cần 0,4g x 50 = 20g protein/ngày.
19
- Huyết áp cao thúc đẩy nhanh quá trình xơ hoá cuộn mao mạch cầu thận.
20
- Điều trị tăng huyết áp sớm và duy trì lâu dài huyết áp ổn định làm giảm
tốc độ suy thận bao gồm:
- Ăn nhạt: lượng muối từ: 2-4 g/ 24h.
- Lợi tiểu:
+ Furosemid vẫn là lợi tiểu được lựa chọn ở bệnh nhân suy thận mạn có tăng
huyết áp.
+ Liều lượng lợi tiểu tuỳ theo từng bệnh nhân để duy trì khối lượng nước tiểu
và để thải natri.
+ Thuốc: Lasix 40 mg 2-8 viên, uống cách nhật hoặc hàng ngày. Hoặc Lasix
20mg 2-8 ống/ngày.
- Các nhóm hạ áp đều dùng được:
+ Khi có suy thận nặng cần chú ý nhóm thuốc ức chế men chuyển vì có nguy
cơ làm tăng kali máu và creatinin máu.
+ Khi có suy tim cần thận trọng với nhóm chẹn β giao cảm.
+ Liều thuốc dùng tuỳ từng trường hợp nhằm mục đích đạt được con số huyết
áp bình thường, ổn định.
+ Ví dụ: Amlor 5mg 1-2 viên/ 24h chia 2 lần.
Logimax 5/50 1-2 viên/ 24h.
Renitec 5mg 1-2 viên/ 24h.
+ Có thể phối hợp 2-3 loại thuốc hạ áp nếu chưa đạt được hiệu quả hạ áp như
mong muốn.
5.1.4. Điều trị rối loạn nước, điện giải
• Phù
- Chế độ ăn nhạt, hạn chế khối lượng nước đưa vào.
- Lợi tiểu:
+ Chủ yếu là nhóm Furosemid.
+ Liều lượng tuỳ theo từng bệnh nhân, từ liều thấp 40mg đến liều cao
1000mg/24h.
Liều
I. Ổn định màng Calcium 1-3 ph/30-60ph
Calcium gluconate
10% 10 ml, tiêm TM
II. Chuyển Kali
vào trong tế bào
Insulin 20 ph/4-6h
Insulin nhanh 10 UI
pha trong 50 ml
Glucose 50%
Kích thích β2-
adrenergic
20 ph/4-6h Tuỳ thuốc
III. Lấy Kali ra
Resin trao đổi ion 1-2h/4-6h
Resonium A,
Kayexalat 15g uống
mỗi 6h hoặc 30-60g
thụt đại tràng
Lọc máu
Ngay khi bắt đầu
lọc máu
Thời gian lọc 2-3h
- Lợi tiểu:
+ Mục đích: nhằm đào thải nước và điện giải, đặc biệt là K
+
.
+ Chỉ định:
. Khi không có nguyên nhân tắc nghẽn sau thận.
. HA tối đa > 80 mmHg.
+ Nhằm đưa bớt K
+
từ ngoài tế bào vào trong tế bào.
+ Chú ý tình trạng tim mạch, HA.
+ Liều: Insulin nhanh 10 UI pha trong 50 ml Glucose 50%.
- Kích thích β2-adrenergic:
+ Nhằm đưa bớt K
+
từ ngoài tế bào vào trong tế bào.
+ Liều: tuỳ từng thuốc.
- Có thể dùng Resin trao đổi ion:
+ Cơ chế: kéo Kali máu ra qua niêm mạc ruột.
+ Các thuốc thường dùng: Resonium A, Kayexalat.
23
+ Liều lượng: 30g/24giờ.
- Nếu K
+
máu ≥ 6,5 mmol/l thì cần chỉ định lọc máu ngoài thận cấp. Chỉ định
lọc máu sớm có thể ở mức K
+
> 6,0 mmol/l.
• Hạ natri máu
- Có thể gây nôn, tụt huyết áp.
- Cần được bù bằng chế độ ăn mặn.
- Truyền natri clorua 0,9% hoặc tiêm tĩnh mạch natri clorua 10% 2ml, mỗi
lần từ 1-4 ống (t/m).
- Trong trường hợp hạ natri máu nặng <120mmol/l, đe doạ truỵ mạch, khó
điều chỉnh về nội khoa có thể chỉ định thận nhân tạo cấp.
5.1.5. Điều chỉnh thăng bằng toan, kiềm
- Suy thận giai đoạn III, IV có thể dẫn đến tình trạng toan máu chuyển hoá.
- Calci:
+ Cho thêm calci khi suy thận ở mức cuối độ II: Carbonate canxi 4-5 g/ngày.
+ Ở suy thận độ cuối độ IIIa trở lên (Creatinin > 400-500 µmol/l) cần xét cho
thêm 1,25 dihydrocalciferon D3 giúp hấp thu calci ở ruột: Rocaltrol 0.25 x 1
viên/ngày, 25 OH D3 (Dedrogyl).
- Phospho:
+ Hạn chế thức ăn nhiều phospho: hạn chế sữa và phomat.
+ Có thể dùng thuốc nhằm hạ phospho máu khi cần thiết.
5.1.8. Các thuốc và biện pháp điều trị khác
- Cho viên Ketosteril (viên Ketoanalogue):
+ Cơ chế: Viên ketosteril có công thức hoá học giống các axit amin cơ bản
nhưng thiếu nhóm amin, khi vào cơ thể, viên ketosteril sẽ khử nhóm amin của urê,
tạo ra acid amin cơ bản cần thiết cho cơ thể, đồng thời làm giảm urê máu.
+ 600 mg x 8-12viên/24h, tuỳ giai đoạn suy thận.
+ Ở suy thận giai đoạn trung bình và nặng liều dùng là 1 viên 600 mg cho mỗi
5kg cân nặng cơ thể.
- Không dùng các chất độc cho thận
+ Thuốc có thủy ngân, có kim loại nặng, lợi tiểu Hypothiazid.
+ Kháng sinh các nhóm Aminosid, Gentamicin, Amikacin, Tetracyclin,
Cephalosporin, phải chỉnh liều theo mức lọc cầu thận.
+ Các thuốc giảm miễn dịch như Cyclosporin…
+ Thuốc giảm đau như Indometacin…
- Điều trị chống nhiễm khuẩn:
25