GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 (HAY) - Pdf 18

Giáo án Ngữ văn 8
Ngày soạn:1/9/2009
Tiết:1 Ngày dạy:6/9/2009
Bài 1 Văn bản: Tôi đi học
-Thanh Tịnh-
A: Mục tiêu.
- Giúp học sinh cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật
tôi ở buổi tựu trờng đầu tiên trong đời, học sinh thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất
thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh.
- Qua bài giáo dục học sinh có những tình cảm trong sáng khi hồi ức về tuổi thơ
của mình, đặc biệt là ngày đầu tiên tới trờng, học hỏi cách viết truyện ngắn của Thanh
Tịnh.
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phát hiện và phân tích tâm trạng nhân vật tôi,
liên tởng đến buổi tựu trờng đầu tiên của bản thân.
B: Đồ Dùng
- Giáo viên: Soạn giáo án,đọc t liệu tham khảo.
- Học sinh: Ôn lại một số bài văn bản nhật dụng ở chơng trình Ng văn 7.Soạn
bài trớc ở nhà.
C: Các hoạt động dạy học
T/g Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
10'
15'
Cho học sinh đọc chú thích * SGK tr8
?Qua phần chú thích * em hãy tóm tắt
về nhà văn Thanh Tịnh.
?Văn bản Tôi đi học của Thanh Tịnh
đợc viết theo thể loại gì.
?Phơng thức biểu đạt chính của văn
bảm này là gì.
Hớng dẫn học sinh đọc văn bản
+Đoạn văn diễn tả dòng tâm trạng của

nhớ về buổi tự trờng.
+Tâm trạng, cảm giác của nhân vật
tôi trên con đờng cùng mẹ tới trờng.
+Tâm trạng, cảm giác của nhân vật
tôi khi nhìn ngôi trờng, các bạn, mọi
ngời,lúc nghe tên mình, khi phải rời
tay mẹ vào lớp.
+ Tâm trạng, cảm giác của nhân vật
tôilúc ngồi vào chỗ của mình và đón
nhận giờ học đầu tiên.
Trờng THCS Trung Giang
1
Giáo án Ngữ văn 8
10'
?Em hãy nêu những hoàn cảnh và thời
điểm khiến tác giả nhớ về buổi tựu tr-
ờng đầu tiên của mình.
?Vì sao vào thời điểm đó tác giả lại nhớ
về buổi tựu trờng đầu tiên của mình.
?Tâm trạng của nhân vật tôi khi nhớ về
những kỉ niệm buổi tựu trờng đầu tiên
nh thế nào.
?Để diễn tả tâm trạng đó tác giả đã sử
dụng những từ ngữ nh thế nào? Em hãy
phân tích giá trị biểu cảm của những từ
ngữ đó
4-Phân tích.
a-Khơi nguồn nỗi nhớ.
-Thời điểm: Cuối thu
-Cảnh thiên nhiên: Lá ngoài đờng rụng

? Em hãy trình bày những hiểu biết của em về nhà văn Thanh Tịnh và tác phẩm
Tôi đi học.
?Hãy phân tích diễn bến tâm trạng của nhân vật Tôi-Tôi đi học,khi cùng mẹ
đi đến trờng.
Giáo viên nhận xét, cho điểm.
III.Bài mới.
T/g Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Trờng THCS Trung Giang
2
Giáo án Ngữ văn 8
9'
9'
10'
?Khi nhớ về những kỉ niệm buổỉ tựu
trờng đầu tiên những cảm xúc của
mình đợc tác giả miêu tả nh thế nào.
? Những hình ảnh, chi tiết nào trong
văn bản cho ta biết đợc tâm trạng của
chú bé khi cùng mẹ tới trờng.
?khi kể truyện trong đoạn văn này tác
giả sử dụng nghệ thuật gì.Em có nhận
xét gì về nghệ thuật này.
*Tâm trạng của cậu bé lần đầu tiên
đến trờng. Có sự thay đổi lớn.
? Khi đã cùng mẹ đến trớc trờng làng
Mĩ Lí nhân vật tôi đã nhìn thấy cảnh
tợng gì.Tâm trạng ra sao.
? Khi nghe thấy tiếng trống và khi
nghe đến tên mình nhân vật tôi đã có
tâm trạng gì.

Cách kể truyên nhẹ nhàng , miêu tả
những cảm giác bằng những lời văn
giàu chất thơ , hình ảnh so sánh đầy thơ
mộng
cho thấy sự thay đổi lớn trong tôi
c-Tâm trạng và cảm giác của nhân vật
tôi khi trên sân tr ờng và khi nghe
thấy tên mình.
-Sân trờng dày đặc những ngời . Ngời
nào quần áo cũng sạch sẽ gơng mặt vui
tơi sáng sủa nảy sinh cảm giác mới
đâm ra lo sợ vẩn vơ bỡ ngỡ đứng nép
bên ngời thân thêm vụng và ớc ao
thầm đợc nh những ngời học trò cũ
-Tiếng trống trờng vang lên đã làm
vang dội cả lòngcảm thấy mình chơ
vơ , vụng về lúng túng .
-Vì xa lạ sợ hãi của một cậu bé nông
thôn rụt rè ít tiếp xúc với đám đông
không phải là một cậu bé yếu đuối
(Cảm giác nhất thời)

Dùng lối so sánh , từ ngữ miêu tả
tâm trạng chính xác cảm xúc của nhân
vật.
d-Tâm trạng của nhân vật tôi khi ngồi
vào trong lớp học.
-Nhìn cái gì cũng thấy mới,thấy hay
hay, cảm giác lạm nhận (Nhận bừa)-
Chỗ ngồi kia là của riêng mình, nhìn

thơng.
-Phụ huynh: Chu đáo, trân trọng ngày
khai trờng.
Trách nhiệm, tấm lòng của gia đình
nhà trờng đối với thế hệ trẻ tơng lai.
*Ghi nhớ.SGK tr9
-Học sinh đọc ghi nhớ.
IIi.Luyện tập.
-Học sinh kể những kỉ niệm tiêu biểu
nhất.
-Học sinh nêu cảm xúc
IV.Củng cố.(4phút)
1.Giáo viên treo bảng phụ có câu hỏi trắc nghiệm lên bảng. Gọi học sinh lên
bảng làm bài
? Văn bản tôi đi học có sự kết hợp của những phơng tức biểu đạt nào?
A-Tự sự. C.Biểu cảm.
B.Miêu tả. D.Cả A,B,C
2.Hãy phân tích tâm trạng của nhân vật tôi trong văn bản Tôi đi học khi cùng
mẹ tới trờng.
V.H ớng dẫn học.(1phút)
- Học lại bài cũ.
- Làm bài tập phần luyện tập.
- Soạn trớc bài Trong lòng mẹqua hệ thống câu hỏi phần :Đọc-Hiểu văn bản
Ngày soạn:2/9/2006
Tiết 3 Ngày dạy:9/9/2006
Trờng THCS Trung Giang
4
Giáo án Ngữ văn 8

Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

nghĩa của từ cá thu, cá rô?Vì sao.
? Nghĩa của từ chim rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của từ tu hú, sáo?Vì
sao.
? Nghĩa của các từ thú, chim, cá
rộng hơn nghĩa của các từ nào và
đồng thời hẹp hơn nghĩa của các từ
nào.
? Qua phần tìm hiểu trên em hiểu thế
nào là một từ có nghĩa rộng và một từ
có nghĩa hẹp.
? Một từ có thể vừa có đồng thời
nghĩa rộng và có nghĩa hẹp đợc
không? Vì sao ?
-Cho học sinh đọc ghi nhớ
-G/v nhấn mạnh ghi nhớ.
1Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.
a.Ví dụ.
Học sinh quan sát sơ đồ
b.Nhận xét.
-Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa
của các từ thú chim cá vì: Từ động
vật chỉ chung cho tất cả các sinh vật có
cảm giác và tự vận động đợc: ngời,
thú,chim, sâu

-Nghĩa của từ thú rộng hơn nghĩa của
các từ voi, hơu vì từ thú có nghĩa
khái quát , bao hàm tất cả các động vất
có xơng sống bậc cao , có lông

bài tập.
-Cho học sinh nhận xét bài làm của
bạn.
-Giáo viên nhận xét, cho điểm.
-Giáo viên cho học sinh lên bảng làm
bài tập.
-Cho học sinh nhận xét bài làm của
bạn.
-Giáo viên nhận xét, cho điểm.
G/v hớng dẫn cho học sinh làm bài.
a-Bài tập 1
a. Y phục
quần áo
quần đùi; q dài áo dài; sơ mi

b. Vũ khí

súng bom
s.trờng; đại bác b.ba càng; b.bi
b-Bài tập 2.
a. chất đốt d.nhìn
b.nghệ thuật c.thức ăn. e.đánh
c-Bài tập 3.
a. xe cộ: xe đạp; xe máy; ôtô
b. kim loại: đồng; sắt; vàng
c. hoa quả: cam; xoài; nhãn
d. họ hàng: họ nội; họ ngoại
e. mang: xách; đeo; gánh
d-Bài tập 4.
a. thuốc lào. c. bút điện.

C. Các hoạt động dạy học
tg
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
8'
I: Kiểm tra bài cũ.
II:Nội dung bài mới.
*Giới thiệu bài
-T duy lại văn bản Tôi đi học
?Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc
nào trong thời thơ ấu của mình.
?Sự hồi tởng ấy gợi lên những ấn tợng
gì trong lòng tác giả.
?Hãy phát biểu chủ đề của văn bản
Tôi đi học.
?Em hãy kể lại những kỉ niệm buổi tựu
trờng của mình và nêu ý nghĩa, cảm
xúc của bản thân về buổi tựu trờng đó.
?Từ các nhận thức trên, em hãy cho biết
1.Chủ đề của văn bản.
-Học sinh t duy lại văn bản Tôi đi
học
Những kỉ niệm về buổi tựu trờng đầu
tiên.
-Chủ đề : Trong cuộc đời mỗi ngời
những ấn tợng tốt đẹp về buổi tựu tr-
ờng đầu tiên trong đời không bao giờ
phai mờ trong kí ức Nó làm cho con
ngời ta xúc động khi nhớ nó.
-Chủ đề là đối tợng là vấn đề chính
(Chu yếu) đợc tác giả nêu lên, đặt ra

-Cho học sinh đọc ghi nhớ
-G/v nhấn mạnh ghi nhớ.
2. Tính thống nhất về chủ đề của
văn bản.
-Nhan đề văn bản Tôi đi học cho
phép dự đoán văn bản nói về chuyện
Tôi đi học.
-Đó là những kỉ niệm về buổi đầu đi
học của tôi nên đại từ Tôi, các từ
ngữ biểu thị ý nghĩa đi học đợc lặp đi
lắp lại nhiều lần.
-Các câu đều nhắc tới kỉ niệm .
+Hôm nay tôi đi học.
+Hàng năm cứ vào tựu trờng.
+Tôi quên thế nào đợcấy.
+Hai quyển vở mớinặng.
+Tôi xuống đất.
-Trên đờng đi học
+Cảm nhận về con đờng : quen đi lại
lắm lần bỗng thấy lạ, đổi khác.
+Thay đổi hành vi: lội qua sông thả
diều, đi ra đồng nô đùa chuyển thành
việc đi học, cố làm nh một học trò
thực sự.
-Trên sân trờng.
+Cảm nhận về sân trờng: Ngôi trờng
cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong
làng,chuyển thành xinh xắnoai nghiêm
khiến lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ .
+Cảm giác lúng túng, ngỡ ngàng khi

thống nhất về chủ đề của văn bản.
?Hãy cho biết văn bản trên viết về đối
tợng nào và vấn đề gì.
?Các đoạn văn đã trình bày đối tợng và
vấn đề theo một thứ tự nh thế nào.
? Chủ đề của văn bản trên là gì.
G/v hớng dẫn học sinh phất hiện và gạt
bỏ ý lạc hoặc quá xa chủ đề.
H/s thảo luận trong bàn điều chỉnh lại
các từ, các ý cho sát với yêu cầu của đề
bài.
G/v lu ý: c;g lạc đề.
Sửa lại: b; e; h
+Mở bài: Niềm tự hào của ngời sông
Thao về rừng cọ.
+Thân bài: Nói về đẹp của rừng cọ.
+Kết bài: Tình cảm gắn bó của ngời
dân sông Thao với rừng cọ.
b-Bài tập 2.
-ý (b); (d).
c-Bài tập 3.
-Có thể điều chỉnh, bổ sung vào dàn ý
của bạn.
a-Cứ vào mùa thu về, mỗi lần thấy các
em nhỏxang.
b-Cảm thấy con đờng thờng đi lại lắm
lần tự nhiên thấy lạ.
c-lạc đề.
d-Một ýthụ.
e-Đến sân trờng.

- Trò: Soạn bài.
C. Tiến trình bài dạy:
I. Tổ chức lớp: (1')
II. Kiểm tra bài cũ: (5')
? Văn bản '' Tôi đi học'' đợc viết theo thể loại nào, vì sao em biết? (thể loại
truyện ngắn, phơng thức biểu đạt )
? Biện pháp tu từ nào đợc sử dụng nhiều trong văn bản? Hãy nhắc lại 3 hình ảnh
và phân tích hiệu quả nghệ thuật của nó.
III. Bài mới:
- Giới thiệu bài: Cho học sinh xem chân dung Nguyên Hồng và cuốn ''Những
ngày thơ ấu''
T/g Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
7'
? Hãy nêu khái quát những hiểu biết
của em về nhà văn Nguyên Hồng.
? Đặc điểm phong cách sáng tác của
ông.
*Văn xuôi Nguyên Hồng giàu chất
trữ tình, dạt dào cảm xúc thiết tha,
rất mực chân thành.
? Em hiểu gì về tác phẩm ''Những
ngày thơ ấu''
*''Những ngày thơ ấu'' là tập hồi ký
của tác giả.
+Đoạn trích là chơngIV của tác
phẩm.
- Giới thiệu thể hồi ký:thể văn ghi lại
những truyện có thật đã xảy ra trong
cuộc đời một con ngời cụ thể
-Treo bảng phụ: Bài tập tắc nghiệm

+Chọn đáp án A, giáo viên chốt: Thể
hồi ký (tự truyện) của tác phẩm -
nhân vật chính là ngời kể truyện và
trực tiếp bộc lộ cảm nghĩ.
+Liên hệ với thể tuỳ bút, bút ký.
- Giáo viên đọc mẫu.
? Cần đọc đoạn trích nh thế nào cho
phù hợp.
? Giải nghĩa: ''rất kịch''; ''tha hơng
cầu thực''
? Tong số các từ sau, từ nào là từ
thuần việt, từ nào là từ hán việt.
? Tìm từ đồng nghĩa với từ ''đoạn
tang''
? Có thể chia đoạn trích thành mấy
đoạn.
? ý chính của từng đoạn
- Để hiểu đợc nhân vật bà cô, chúng
ta cần hiểu đợc cảnh ngộ của Hồng
? Cảnh ngộ của Hồng có gì đặc biệt.
? Nhân vật bà cô xuất hiện qua
những chi tiết, lời nói nào.
? Có gì đặc biệt trong cách hỏi của
bà cô.
? Từ ngữ nào đã phản ánh thực chất
thái độ của bà.
* Thái độ của bà cô giả dối đợc che
đậy dới giọng ngọt ngào.
dựa trên những tởng tợng suy đoán về
tơng lai.

Cuộc gặp gỡ và đối thoại do chính
bà cô tạo ra
- ''cời hỏi'' chứ không phải lo lắng hỏi,
nghiêm nghị hỏi, âu yếm hỏi. Lẽ ra
với một chú bé thiếu thốn tình thơng,
chú phải trả lời là có. Nhng chú nhận
ra ý nghĩa cay độc của bà cô nên
không đáp.
- Cời rất kịch : rất giống ngời đóng
kịch

rất giả dối, giả vờ. Bà cô hỏi
với giọng ngọt ngào nhng không hề có
ý định tốt đẹp mà nh đang bắt đầu 1
trò chơi tai ác đối với đứa cháu đáng
thơng của mình.
- Sao lại không vào? Mợ mày phát tài
lắm
Trờng THCS Trung Giang
11
Giáo án Ngữ văn 8
13'
? Sau lời từ chối của bé Hồng, bà cô
lại hỏi gì.
? Nét mặt và thái độ của bà thay đổi
ra sao.
? Điều đó thể hiện cái gì.
* Châm chọc, nhục mạ Hồng.
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý đến
giọng điệu của bà cô.

mình(mâu thuẫn với phát tài lắm), rồi
đổi giọng vỗ vai nghiêm nghị, tỏ rõ sự
thơng xót anh trai (bố bé Hồng)

Bà tỏ ra lạnh lùng trớc sự đau đớn
của đứa cháu kể về ngời mẹ túng thiếu
với thái độ thích thú làm Hồng khổ
tâm hơn sau đó mới tỏ vẻ thơng xót
ngời đã mất. Thật giả dối trơ trẽn.
- Học sinh thảo luận nhóm.
- Học sinh trình bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét.
- Giọng ngọt ngào nhng mụ hành động
tàn nhẫn: nói xấu mẹ Hồng để Hồng
căm ghét mẹ, phá vỡ tình mẫu tử của
cháu.
IV. Củng cố: (3')
? Phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật bà cô .
? Em hiểu thế nào về thể hồi ký.

V. H ớng dẫn học ở nhà: (1')
- Kể tóm tắt văn bản, nắm đợc bản chất nhân vật bà cô .
- Tìm những câu thành ngữ nói lên bản chất bà cô ( giặc bên Ngô không bằng )
- Soạn tiết 2 của bài.

Trờng THCS Trung Giang
12
Giáo án Ngữ văn 8
Tiết 6 Ngày soạn: 8 -9
Ngày dạy: 13-9- 2005

? Nhắc lại hoàn cảnh sống của bé
Hồng .
? Diễn biến tâm trạng của bé Hồng
sau câu hỏi đầu tiên của bà cô .
* Bằng sự thông minh, nhạy cãm
xuất phát từ lòng kính yêu mẹ,
Hồng đã nhận ra sự cay độc của bà
b) Nhân vật bé Hồng
* Những ý nghĩa, cảm xúc của chú bé
khi trả lời bà cô
- Hoàn cảnh đáng thơng
(học sinh nhắc lại)
-Mới đầu nghe bà cô hỏi, lập tức trong
ký ức chú bé sống dậy hình ảnh, vẻ mặt
rầu rầu, hiền từ của mẹ nên đã toan trả
lời bà cô nhng rồi lại ''cúi đầu không
đáp''. Đến ''cời đáp lại cô tôi'' là 1 phản
ứng thông minh, nhạy cảm, lòng tin yêu
mẹ của chú bé. Bởi chú đã nhận ra ý
Trờng THCS Trung Giang
13
Giáo án Ngữ văn 8
cô .
? Sau câu hỏi thứ 2 của bà cô, thái
độ của Hồng nh thế nào .
? Cảm nghĩ của Hồng sau lần nói
thứ 3 của bà cô .
? Chi tiết''cời dài trong tiếng
khóc''có ý nghĩa gì.
*Càng nhận ra sự thâm độc của ng-

đau đớn, tủi nhục, thơng mẹ, thơng
thân.
- Nớc mắt ròng ròng rớt xuống hai bên
mép rồi chan hoà đầm đìa ở cằm và ở
cổ

xúc động tích tụ, trào dâng , không
kìm nén nổi khi Hồng thấy rõ mục đích
mỉa mai, nhục mạ của bà cô đã trắng
trợn phơi bày '' 2 tiếng em bé ngân
dài xoắn chặt tâm can tôi''
- Thể hiện những cảm xúc tâm trạng
nhân vật: đau xót mà vẫn tin yêu mẹ.
Càng nhận ra sự thâm độc của ngời cô,
Hồng càng đau đớn uất hận; càng trào
lên cảm xúc yêu thơng mãnh liệt đối
với ngời mẹ bất hạnh của mình.
- Cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra
tiếng

đau đớn uất hận đến cực điểm.
- Giá những cổ tục nh hòn đá hay cục
thuỷ tinh nát vụn mới thôi.
- NT so sánh, lời văn dồn dập hình ảnh,
các điệp từ mạnh mẽ: bộc lộ lòng căm
tức tột độ bằng các chi tiết đầy ấn tợng.
- Học sinh thảo luận và báo cáo:
+ Phơng thức biểu cảm: bộc lộ trực tiếp
và gợi cảm trạng thái tâm hồn đau đớn
của bé Hồng .

Hồng : sâu sắc, nồng nhiệt.
? Cử chỉ, hành động và tâm trạng
của bé Hồng khi gặp mẹ.
? Khi ở trong lòng mẹ Hồng có cảm
giác nh thế nào .
* Cách biểu cảm trực tiếp, tg đã
mô tả cảm giác sung sớng đến cực
điểm của Hồng khi ở trong lòng
mẹ.
? Tại sao lúc ấy tiếng nói của bà cô
bị chìm đi ngay.
* Khi ở trong lòng mẹ
- Mợ ơi! Mợ ơi!

cuống quýt, mừng tủi, xót xa, đau
đớn, hy vọng, khao khát tình mẹ.
- Giả định ngời đó không phải mẹ Hồng
, khác gì cái ảo ảnh của một dòng nớc
trong suốt chảy dới bóng râm hiện ra tr-
ớc con mắt gần rạn nứt của ngời bộ
hành ngã gục trớc sa mạc.

Cảm giác tủi thẹn trong Hồng đợc
làm rõ bằng một so sánh kỳ lạ độc đáo
và đầy sức thuyết phục. Cái hay của nó
là rất phù hợp với việc bộc lộ tâm trạng
thất vọng cùng cực của Hồng : tột cùng
hạnh phúc và tột cùng đau khổ, cảm
giác gần với cái chết.
- Thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả

- Biểu cảm trực tiếp

thể hiện xúc
Trờng THCS Trung Giang
15
Giáo án Ngữ văn 8
7'
5'
? Phơng thức biểu đạt của đoạn văn
này.
? Tác dụng.
? Nhận xét của em về đoạn cuối ch-
ơng này.
* Đoạn trích và đặc biệt phần cuối
là bài ca chân thành và cảm động về
tình mẫu tử thiêng liêng bất diệt.
? Hãy nhận xét khái quát về nghệ
thuật của đoạn trích.
? Chất trữ tình đợc thể hiện ở những
phơng diện nào.
? Phát biểu về nội dung đoạn trích.
? Nhắc lại đặc điểm thể hồi ký.
? Nhận xét gì về nhà văn Nguyên
Hồng .
động tình cảm của bé Hồng và khơi gợi
cảm xúc của ngời đọc
- Học sinh phát biểu.
4. Tổng kết
a. Nghệ thuật
- Chất trữ tình thắm đợm:

C. Sử dụng nghệ thuật châm biếm
D. Có những hình ảnh so sánh độc đáo.
V. H ớng dẫn học ở nhà: (2')
- Nắm đợc nội dung và nghệ thuật của truyện.
- Làm bài tập: nhân vật bé Hồng có thể gợi cho ngời đọcnhững suy t gì về số
phận con ngời trong xã hội cũ?
Trờng THCS Trung Giang
16
Giáo án Ngữ văn 8
A. Đó là 1 nạn nhân đáng thơng của nghèo đói và cổ tục hẹp hòi.
B. Đó là 1 số phận đau khổ và bất hạnh.
C. Đó là 1 số phận đau khổ nhng không hoàn toàn bất hạnh.
D. Đó là một đứa trẻ biết vợt lên tủi cực, đau khổ bởi tình yêu trong sáng
dành cho mẹ.
- Soạn bài ''Tức nớc vỡ bờ''.

Tiết 7 Ngày soạn: 9/9/2006
Ngày dạy: 16/9/2006

Tiếng Việt : Trờng từ vựng
Trờng THCS Trung Giang
17
Giáo án Ngữ văn 8

A. Mục tiêu.
- Học sinh hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng , biết xác lập các trờng từ vựng đơn
giản.
- Học sinh bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hiện tợng
ngôn ngữ đã học nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá giúp ích cho
việc học văn, làm văn.

1. Ví dụ
- Học sinh đọc ví dụ trong SGK .
2. Nhận xét
+ Các từ in đậm chỉ ngời. Ta biết đợc
điều đó vì các từ ấy đều nằm trong
những câu văn cụ thể, có ý nghĩa xác
định.
+ Nhóm từ chỉ bộ phận của cơ thể
con ngời.
- Trờng từ vựng là tập hợp các từ có ít
nhất một nét chung về nghĩa.
+ Cơ sở để hình thành trờng là đặc
điểm chung về nghĩa.
+ Không có đặc điểm chung về nghĩa
thì không có trờng.
3.Kết luận:ghi nhớ (sgk)
B. L u ý
1. Cấp bậc của trờng từ vựng và tác
dụng của cách chuyển trờng từ vựng .
Trờng THCS Trung Giang
18
Giáo án Ngữ văn 8
7'
? Trờng từ vựng ''mắt'' có thể bao gồm
những trờng từ vựng nhỏ nào.
? Cho ví dụ.
? Vậy từ đó em rút ra nhận xét gì.
* a. Một trờng từ vựng có thể bao gồm
nhiều trờng từ vựng nhỏ.
? Trong một trờng từ vựng có thể tập

bậc trờng từ vựng là lớn và nhỏ.
-Có thể tập hợp đợc những từ loại
khác nhau, vì:
+ DT chỉ SV; con ngơi, lông mày
+ ĐT chỉ hành động: ngó, liếc
+ TT chỉ tính chất : lờ đờ, tinh anh

Đặc điểm ngữ pháp của những từ
cùng trờng.
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc
nhiều trờng từ vựng khác nhau.
- Phân tích ví dụ trong sgk.

- Làm tăng sức gợi cảm
+ Phân tích ví dụ trong SGK
Suy nghĩ của con ngời: tởng,nghĩ,
ngỡ
Hành động của con ngời: mừng ,vui ,
buồn
Cách xng hô của con ngời: cô, cậu,
tớ
-Mối quan hệ giữa trờng từ vựng với
các biện pháp tu từ từ vựng : ẩn dụ,
nhân hoá, so sánh
2. Phân biệt tr ờng từ vựng và cấp độ
khái quát của nghĩa từ ngữ.
Trờng từ vựng Cấp độ KQ của
nghĩa từ ngữ
-Là 1 tập hợp
những từ có ít

dãy từ đới đây
-Yêu cầu học sinh làm việc theo
nhóm và báo cáo kết quả, viết kq bài
tập lên giấy trong (phiếu học tập).
-Bật máy chiếu đánh giá kết quả bài
tập của học sinh .(Dùng bảng phụ)
-Gọi hs nhóm khác nhận xét.
?Các từ in đậm trong đoạn văn thuộc
trờng từ vựng nào
?Xếp các từ :mũi, nghe, tai, thính,
điếc, thơm, rõ vào đúng trờng từ vựng
của nó theo bảng: khứu giác, thính
giác.
?Tìm các trờng từ vựng của mỗi từ sau
đây : lới, lạnh, tấn công.
- Giáo viên hớng dẫn lấy ví dụ.
+H.dáng của
cây: cao, thấp,
to, bé (TT)
gỗ (hẹp)

DT
+đánh(rộng) -
cắn (hẹp)

ĐT
II. Luyện tập .
1. Bài tập 1
- Học sinh đọc bài tập 1 SGK
+ tôi, thày tôi, mẹ tôi, em tôi, cô tôi

- trờng tính chất tâm lí hoặc tình cảm
của con ngời: lạnh (tính hơi lạnh);
ấm (ở bên chị ấy thật ấm áp).
IV. Củng cố: (3')
- Thế nào là trờng từ vựng ?
- Học về trờng từ vựng cần lu ý điều gì?
V. H ớng dẫn học ở nhà: (1')
- Nắm đợ khái niệm và những điểm cần lu ý của trờng từ vựng
- Làm bài tập 5; 6; 7 SGK (tr 23)
- Xem trớc bài từ tợng hình, từ tợng thanh.

Trờng THCS Trung Giang
20
Giáo án Ngữ văn 8
Tiết 8 Ngày soạn:11/9/2006
Ngày dạy: 18/9/2006

Tập làm văn : Bố cục của Văn bản

A. Mục tiêu :
- Học sinh nắm đợc bố cục văn bản , đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong
phần thân bài.
-Học sinh biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tợng và nhận
thức của ngời đọc.
- Rèn luyện kỹ năng nói, viết theo bố cục văn bản .
B. Chuẩn bị:
- Thày: Xem lại các văn bản: Tôi đi học, Trong lòng mẹ; tham khảo bố cục văn
bản trong tiếng việt 9 (cũ)
- Trò: Xem trớc các bài tập trong bài.
C.Tiến trình bài dạy:

danh lợi
+ Phần 2: tiếp đến không cho vào
thăm.
+ Phần 3: còn lại
- Nhiệm vụ từng phần:
+ Phần 1: giởi thiệu ông Chu Văn An
+ Phần 2: Công lao, uy tín và tính cách
của ông (2 đoạn văn)
+ Phần 3: Tình cảm của mọi nngời đối
với ông.
- Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau.
- Tập trung làm rõ cho chủ đề của văn
bản là ngời thầy dạo cao đức trọng.
Trờng THCS Trung Giang
21
Giáo án Ngữ văn 8
15'
7'
? Vậy thế nào là bố cục văn bản và
nhiệm vụ của từng phần.
-Cho học sinh đọc ghi nhơSGK
- Y/c học sinh xem lại phần thân bài
của văn bản ''Tôi đi học''.
? Phần thân bài kể về những sự kiện
nào
? Các sự kiện ấy đợc sắp xếp theo
thứ tự nào.
* Cách sắp xếp phần thân bài: Theo
thứ tự thời gian, không gian hớng
vào chủ đề.

- Học sinh đọc ghi nhớ.
II. Cách bố trí, sắp xếp nội dung
phần thân bài của văn bản
1. Ví dụ : văn bản ''Tôi đi học'', ''Trong
lòng mẹ''
2. Nhận xét:
- Sắp xếp theo hồi ttởng những kỉ niệm
của tác giả. Các cảm xúc lại đợc sắp
xếp theo thứ tự thời gian: những cảm
xúc trên đờng tới trờng, ở sân trờng,
trong lớp học
- Sắp xếp theo liên tởng đối lập những
cảm xúc về cùng một đối tợng trớc
đây và buổi tựu trờng đầu tiên.
- Tình thơng mẹ và thái độ căm ghét
cực độ những cổ tục đã đầy đoạ mẹ
khi bà cô bịa chuyệ nói xấu.
- Niềm vui sớng cực độ của cậu bế
Hồng khi đợc ở trong lòng mẹ.
- Có thể sắp xếp theo trình tự không
gian (tả phong cảnh)
- Chỉnh thể - bộ phận (tả ngời, vât, con
vật)
- Tình cảm, cảm xúc (tả ngời)
- Các sự việc nói về Chu Văn An là
ngời tài cao.
- Các sự việc nói về Chu Văn An là
ngời đạo đức đợc học trò kính trọng.
- Tuỳ thuộc vào kiểu văn bản, chủ đề,
ý đồ giao tiếp của ngời viết.

Tiết 9 Ngày soạn: 12/9/2006
Ngày dạy: 20/9/2006
Văn bản : tức nớc vỡ bờ
(Trích tiểu thuyết Tắt đèn) - Ngô Tất Tố-

A. Mục tiêu.
- Qua đoạn trích giúp học sinh thấy đợc bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã
hội đơng thời và tình cảnh đau thơng của ngời nông dân cùng khổ trong xã hội ấy, cảm
nhận đợc cái quy luật của hiện thực: Có áp bức có đấu tranh; thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn
và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông dân, thấy đợc những nét đặc sắc trong
nghệ thuật viết truyện của tác giả.
- Giáo dục học sinh có tấm lòng thơng cảm, quý trọng ngời phụ nữ, căm ghét
chế độ ngời bóc lột ngời.
- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật qua đôi thoại, cử chỉ, hành động.
B. Chuẩn bị:
- Thày: Soạn giáo án, ảnh chân dung Ngô Tất Tố, tác phẩm Tắt đèn
- Trò: Soạn bài ở nhà.
C. Tiến trình bài dạy:
I. Tổ chức lớp: (1')
II. Kiểm tra bài cũ: (3')
? Phân tích tâm trạng của bế Hồng khi gặp lại mẹ và khi ở trong lòng mẹ.
-G/v treo bảng phụ cho học sinh là bài trắc nghiệm.(Khoanh tròn vào ý đúng nhất)
? Em hiểu gì về chú bé Hồng qua đoạn trích Trong lòng mẹ
A.Là một chú bé dễ xúc động, tinh tế và nhạy cảm.
B.Là một chú bé phải chịu nhiều nỗi đau mất mát.
C.Là một chú bé có tình thơng yêu vô bờ bế đối với mẹ.
Trờng THCS Trung Giang
23
Giáo án Ngữ văn 8
D.Cả A,B,C.

*Gia đình chị đang trong tình thế
nguy ngập. Vấn đề đặt ra là làm sao
chị phải bảo vệ đợc chồng.
?Chị chăm sóc chồng nh thế nào
?Em có nhận xét gì về chị qua việc
làm đó
*Chị đảm đang dịu dàng, hết lòng
yêu thơng chồng con .
?Em thấy tình cảm của ngời nông
dân nghèo trong xã hội xa nh thế nào
I. Tìm hiểu chung :
1. Tác giả :
-Ngô Tất Tố (1893-1954)
-Ông là một học giả , một nhà báo
nổi tiếng, một nhà văn hiện thực xuất
sắc chuyên viết về nông thôn trớc
cách mạng, tuyên truyền văn nghệ
phục vụ kháng chiến.
2. Tác phẩm:
-Học sinh phát biểu dựa vào SGK .
-Học sinh nghe.
II. Đọc -hiểu văn bản :
1. Đọc:
-Đọc và tóm tắt.
+Khi đọc cần làm rõ không khí hồi
hộp căng thẳng và bi hài, ngôn ngữ
đối thoại
2.Tìm hiểu chú thích.
+thuế su : thứ thuế dã man của xã hội
cũ .

* Cai lệ là tên tay sai chuyên nghiệp
của xã hội bạo tàn.
- Tổ chức học sinh thảo luận nhóm,
giáo viên phát phiếu học tập, y/c trả
lời những câu hỏi sau:
+ cai lệ đợc miêu tả bằng những
hành động, lời nói nh thế nào ?
+ Nhận xét về nghệ thuật khắc hoạ
nhân vật của tác giả
+ Tính cách nhân vật cai lệ đợc bộc
lộ nh thế nào ?
+ Bản chất xã hội qua nhân vật này?
* Tác giả đã kết hợp các chi tiết
điển hình về bộ dạng, lời nói hành
động cho thấy cai lệ là kẻ hống hách
tàn bạo không còn nhân tính. Xã hội
phong kiến là xã hội bất công tàn ác.
? Phát biểu cảm nghĩ của em về chi
tiết: cai lệ ngã chỏng quèo miệng
vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ
thiếu su.
* Ngòi bút Ngô Tất Tố đậm chất hài,
chất hiện thực.
? chị Dậu đối phó với chúng bằng
cách nào.
* Chị nhẫn nhục van xin rồi cự lại
bằng lý cảnh cáo cai lệ sau đó cự lại
bằng lực đè bẹp đối phơng.
cần ấm áp > <Không khí căng thẳng,
đầy đe doạ ở đầu làng.

ng ời nhà lý tr ởng
- Ban đầu chị cố van xin tha thiết vì
chúng là ngời nhà nớc còn chồng chị
là kẻ cùng đinh có tội. Ngời nông dân
thấp cổ bé họng đã lễ phép nhẫn nhục
van xin.
- Khi chúng cứ sấn vào trói anh Dậu,
đánh chị, chị đã cự lại bằng lý, xng
hô ngang hàng, sử dụng cái lý đơng
nhiên. chị đã đứng thẳng lên cảnh
cáo chúng.
- khi cai lệ tát chị và cứ nhảy vào chỗ
anh Dậu thì chị nghiến răng chị
đứng dậy với niềm căm giận ngùn
ngụt, t thế đứng trên đầu kẻ thù đè
bẹp đối phơng, đấu lực với chúng.
Trờng THCS Trung Giang
25

Trích đoạn Nói giảm, nói tránh và tác dụng củanói giảm , nói tránh. Tiến hành kiểm tra (41') Ôn tập về ngôi kể. Cách nối các vế câu. Đặc điểm chung của văn bản thuyếtminh
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status